Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt

pdf 57 trang baochau 23/11/2025 2150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trãi nghiệm Cảm xúc của em (t1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh nhận biết và gọi được tên cảm xúc của bản thân, lựa chọn được cách để giúp bản thân cảm thấy dễ chịu hơn khi gặp những cảm xúc buồn, tức giận II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc bài Nụ cười (nhạc Nga) không lời; thẻ từ : Cảm xúc; 4 chiếc mặt nạ vẽ khuôn mặt đơn giản thể hiện: Vui- Buồn- Ngạc nhiên- Tức giận. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Nụ cười”- Bài hát của - HS hát những nguyên âm. GV nêu luật chơi GV làm mẫu. Cả lớp chơi. 2. Khám phá - HS lắng nghe. a, Bản chất:
  2. Trò chơi khuyến khích HS Tìm cách thể hiện cảm xúc trên gương mặt sao cho - HS chơi sinh động nhất. b, Tổ chức hoạt động: - GV đè nghị mỗi đội cử 1 bạn tham gia trò chơi” Mặt nạ cảm xúc” - GV đề nghị cả lớp cùng tham gia. - Khen ngợi tuyên dương những bạn thể hiện cảm xúc của bản thân một cách phù hợp. c, Kết luận: - Cả lớp chơi. Chúng ta hoàn toàn có thể hiện cảm xúc của bản thân một cách phù hợp. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Các tình huống cảm xúc - Cả lớp vỗ tay a, Bản chất: HS nhớ lại những cảm xúc của mình hoặc người thân từng có. b, Tổ chức hoạt động: - HS lắng nghe - GV mời bốn nhớm HS bắt thăm thẻ ghi: vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận. - GV đến từng nhóm đặt ra các tình huống để Hs hiểu rõ bàn bạc cách thể hiện bằng động tác cơ thể ( 4 tình huống
  3. ). - HS bắt thăm. - GV nhận xét. c, Kết luận: - HS chơi Cảm xúc của con người thay đổi theo các tình huống của cuộc sống, thường được thể hiện bằng nét mặt, hành động, cử chỉ.Cách thể hiện cảm xúc của mình cũng ảnh hưởng tới cảm xúc của những ngườ i xung quanh. - HS lắng nghe 4. Cam kết hành động - GV gợi ý cho HS về nhà cùng bố mẹ - HS lắng nghe làm 1 hộp cảm xúc có 3 ngăn. - HS quan sát và lắng nghe. IV. Hoạt động nối tiếp Củng cố: Mọi trạng thái cảm xúc của cong người xảy đến một cách tự nhiên, bình thường. Ai cũng có thể vui, buồn, tức giận, bực, khó chịu. Chúng ta cần khiểm sóat được những cảm xúc ấy. Giáo viên nhận xét. Dặn dò. _____________________________ Tiếng Việt Bài 8A: ă, an, ăn, ân (2t)
  4. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng chữ ă, các vần an, ăn, ân; các tiếng, từ ngữ chứa vần an hoặc ăn, ân. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Nặn tò he. - Viết đúng chữ ă, vần an, ăn, ân và từ bàn. - Nói đồ vật có tên chứa vần an hoặc ăn, ân theo tranh gợi ý. - Hình thành kỹ năng trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt - Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai tinh mắt? - 2-4 HS đại diện đại diện các - Tham gia trò chơi. đội tham gia chơi tiếp sức. Lần lượt từng HS trong mỗi đội nói đúng các con vật trong bức - Nhận xét phần chơi của các tranh. bạn. -Nhận xét, tổng kết trò chơi. -Lắng nghe. - Nói về công dụng của đồ vật (kết hợp với giới thiệu vật thật - Nhìn bảng. ). - Lắng nghe. - Viết chữ ă, từ bàn, chăn, cân lên bảng.
  5. -Giới thiệu vần an, ăn, ân. B. Khám phá - Đọc chữ ă. HĐ2: Đọc -Lắng nghe a/ Đọc tiếng, từ: - Giới thiệu chữ ă -Giới thiệu tiếng chứa vần mới: bàn/ chăn/ cân. - Phân tích các phần của tiếng bàn/ chăn/ cân( âm đầu b, vần an, thanh huyền; âm đầu ch, vần ăn; âm đầu c, vần ân) và giới thiệu các âm trong mỗi - Đọc cá nhân, dãy , nhóm vần: an gồm a và n; ăn gồm ă và n; ân gồm â và n +Đọc tiếng bàn, chăn, chân -Hướng dẫn HS: - Đọc theo nhóm, cả lớp + Đọc vần : an + Đánh vần: bờ- an- ban- huyền – bàn -Nhìn bảng phụ đã viết nội + Đọc trơn: bàn dung tạo tiếng mới + Đọc tiếng chăn, cân tương tự -Ghép tiếng cán (theo mẫu). như đọc tiếng bàn Đọc trơn tiếng( cá nhân) -Đọc trơn :bàn, chăn, cân -Các nhóm ghép các tiếng còn b/ Tạo tiếng mới: lại. Đọc trơn các tiếng ghép - Nêu yêu cầu tạo tiếng mới được trong nhóm. - Đọc trơn các tiếng ở cột cuối theo yêu cầu của GV theo cá c an / cán nhân – nhóm- đồng thanh
  6. -Quan sát 2 bức tranh - Đọc câu dưới mỗi tranh: cá nhân, nhóm C. Luyện tập c/ Đọc hiểu -Yêu cầu HS quan sát tranh và - Lắng nghe đọc câu dưới mỗi tranh. HĐ3: Viết - Nêu cách viết ă, an, ăn, ân, -Viết bảng con bàn; độ cao của vần, chữ b: cách nối các nét ở chữ bàn, cách đặt dấu huyền trên chữ a - Viết mẫu, hướng dẫn HS viết -Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn chế. D. Vận dụng - Lắng nghe HĐ4: Đọc - Xem tranh và trả lời cá nhân. Đọc hiểu đoạn : Nặn tò he a. Quan sát tranh - Đọc tên đoạn văn - Lắng nghe -Nêu yêu cầu: xem tranh và nói -Đọc nối tiếp câu trong nhóm những điều em thấy trong tranh -Đọc cả đoạn trong nhóm ( chú và các bạn làm đồ chơi) b. Luyện đọc trơn -2- 3HSTL: Bố Tân làm nghề - Đọc cả đoạn văn nặn tò hè đồ chơi. -Nghe bạn và nhận xét
  7. c.Đọc hiểu: - Lắng nghe -Bố Tân có nghề gì? - Chia sẻ, nhận xét câu trả lời. ● Củng cố- Dặn dò -Dặn HS làm bài tập VBT Toán Cộng trong phạm vi 6 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cộng thành tạo hai số có kết quả trong phạm vi 6. - HS nhớ và học thuộc bảng cộng 6. - HS nắm được quy luật sắp xếp của bảng cộng 6. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Hoạt động khởi động -HS chơi - Cho HS chơi trò “ Bắn tên” ôn lại bảng cộng trong phạm vi 6 - Nhận xét, tuyên dương
  8. 2. Hoạt động vận dụng: -HS lên bảng điền và giải * Bài 4: thích. - Gọi HS lên bảng điền và yêu cầu HS giải thích tại sao điền số đó. -HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - HS đọc. - GV cho HS đọc lại các phép tính. * Bài 5: - HS lắng nghe. - GV đọc đề bài. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: -Tranh vẽ hai bạn nhỏ đang + Tranh vẽ gì? trò chuyện. - HS lắng nghe. + GV đọc lời thoại các nhân vật. - 2 con + Bạn trai bắt được mấy con dế? - 3 con + Bạn nữ bắt được mấy con dế? - 5 con + Cả hai bạn bắt được mấy con dế? - 2 + 3 = 5 + Nêu phép tính. - HS làm cá nhân. + Yêu cầu viết phép tính vào vở. - 0 + 5 = 5 và 6 + 0 = 6 - Tương tự với b, c: GV cho HS quan sát, trả lời các câu hỏi và viết vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng. - GV nhận xét và nhắc lại: Số nào - HS đọc. cộng với 0 cũng bằng chính nó. - HS nhận xét bạn. - GV cho HS đọc bảng cộng 6 có bổ sung các phép cộng các số với 0. * Bài 6: -HS lắng nghe - GV đọc yêu cầu của bài. - Lắng nghe cách làm. - Hướng dẫn HS cách làm: nên tính rồi so sánh hai vế. -HS làm cá nhân
  9. - Yêu cầu HS làm vở và một số HS lên làm bảng con. - Gọi HS nhạn xét. - GV nhận xét và nhắc lại cách làm -HS lắng nghe dạng điền dấu >, <, =. 3. Củng cố, dặn dò - GV củng cố ND bài. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. Buổi chiều Tiếng Việt Bài 8B: on, ôn, ơn(2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các vần on, ôn, ơn; các tiếng, từ ngữ chứa vần on hoặc ôn, ơn. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc Chào mào và sơn ca. - Viết đúng vần on, ôn, ơn và từ con. - Nói về bức tranh dùng từ chứa vần on hoặc ôn, ơn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh các hoạt động; Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. A. Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Yêu cầu HS quan sát tranh - Quan sát tranh -Giới thiệu để làm quen 2 nhân - Lắng nghe vật chào mào và sơn ca. - Nói lời chào của chòa mào, - Lắng nghe sơn ca - Đóng vai chào mào và sơn - Yêu cầu HS đóng vai ca hỏi-đáp theo nội dung tranh -Viết các từ con, số bốn, sơn - Quan sát ca. -Lắng nghe -Giới thiệu 3 vần mới on, ôn, ơn B Khám phá HĐ2: Đọc -Lắng nghe a/ Đọc tiếng, từ: -Giới thiệu tiếng mới: con/ bốn/ sươn. - Phân tích các phần của tiếng con/ bốn/ sơn ( âm đầu c, vần on; âm đầu b, vần ôn, thanh sắc; âm đầu s, vần ơnn) và giới thiệu các âm trong mỗi vần: on gồm o và n; ôn gồm ô và n; ơn - Đọc theo cá nhân, dãy , gồm ơn và n nhóm +Đọc tiếng con, bốn, sơn -Hướng dẫn HS: + Đọc vần : on + Đánh vần: cờ- on- con - Đọc theo nhóm, cả lớp
  11. + Đọc trơn: con + Đọc tiếng bốn, sơn tương tự như đọc tiếng con -Nhìn bảng phụ đã viết nội -Đọc trơn :con, bốn, sơn dung tạo tiếng mới b/ Tạo tiếng mới: -Ghép tiếng chọn (theo mẫu). - Nêu yêu cầu tạo tiếng mới Đọc trơn tiếng( cá nhân) -Các nhóm ghép các tiếng còn lại. Đọc trơn các tiếng ghép Ch on . Chọn được trong nhóm. - Đọc trơn các tiếng ở cột cuối theo yêu cầu của GV theo cá nhân – nhóm- đồng thanh - Quan sát 3 bức tranh C. Luyện tập - Đọc từ ngữ dưới tranh: cá c/ Đọc hiểu nhân, nhóm -Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc từng từ ngữ đã cho - Quan sát tranh và lắng nghe - Giới thiệu để HS hiểu thêm nghĩa một số từ HĐ3: Viết - Lắng nghe - Nêu cách viết on, ôn, ơn, con; độ cao của vần, từ; cách nối các -Viết bảng con nét ở chữ con - Viết mẫu, hướng dẫn HS viết -Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn chế. D. Vận dụng
  12. HĐ4: Đọc Đọc hiểu đoạn : Chào mào và - Lắng nghe sơn ca - Xem tranh và trả lời cá nhân. a. Quan sát tranh - Đọc tên đoạn văn - Lắng nghe -Nêu yêu cầu: xem tranh và nói -Đọc nối tiếp câu trong nhóm những điều em thấy trong tranh -Đọc cả đoạn trong nhóm ( chim sơn ca có 4 con, chim chào mào) b. Luyện đọc trơn -2- 3HSTL: Sơn ca bận sửa tổ - Đọc cả đoạn văn 1 lần -Nghe bạn và nhận xét - Lắng nghe c.Đọc hiểu: -Sơn ca bận gì? - Chia sẻ, nhận xét câu trả lời. -Dặn HS làm bài tập VBT ----------------------------------------------- Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán Cộng bằng cách đếm tiếp I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số ( hình vuông, que tính, ngón tay ) - Biết nói kết quả của phép cộng sau khi đếm.
  13. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dung dạy học - Tranh SHS, Mẫu vật thật, Bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Có tất cả bao nhiêu? - Tổ 1,2 thực hiện yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện “Tổ 1 cho cô mượn 5 chiếc bút. Tổ - HS trả lời: Đếm tất cả các 2 cho cô mượn 3 chiếc bút, bút cả 2 tổ đã cho cô mượn, + GV hỏi: Cả hai tổ đã cho cô hoặc nêu lấy 5+3 = 8 chiếc mượn tất cả bao nhiêu chiếc bút. bút + GV nhận xét, giới thiệu bài - HS lắng nghe. mới: Để biết 2 nhóm vật có tất cả bao nhiêu vật thì ta cộng hai số lượng vật của hai nhóm, để biết kết quả cộng thì ta đếm vật của hai nhóm đó. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ biết một cách đếm nhanh gọn để tìm kết quả cộng. 2. Hoạt động khám phá: - GV treo tranh của mục khám phá trong sách HS để cả lớp - HS quan sát tranh. thảo luận. - Cặp đôi thảo luận trả lời * Hoạt động 1: Tiếp cận cách câu hỏi đếm tiếp (cặp đôi) - Đại diện cặp đôi trả lời,
  14. - GV yêu cầu HS quan sát cặp khác nhận xé, bổ sung tranh - HS lắng nghe. - GV đọc câu thoại giữa hai bạn rồi mô tả lại tình huống tranh. + GV hỏi: Bạn gái đã đếm thế nào? Vì sao lại đếm như vậy? - GV nhận xét, chốt: Đã biết - HS trả lời: 4+2 trên giá có 4 quyển sách nên khi xếp thêm 2 quyển sách vào - HS quan sát sơ đồ trong thì chỉ cần bắt đâu từ 4 đếm SGK tiếp là 5,6 sẽ biết có tất cả 6 quyển sách. * Hoạt động 2: Tiếp cận cách tìm kết quả phép tính cộng bằng đếm tiếp. - HS lắng nghe, quan sát. - GV hỏi: Để trả lơi câu hỏi - HS thực hiện từng đếm của bạn trai thì phải làm phép tiếp để để tính 4+2 thêm một tính nào? số lần nữa. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ + GV giới thiệu sơ đồ: Sơ đồ này thể hiện trong ngăn đã có 4 quyển sách, bạn gái đếm tiếp 2 quyển được xếp thêm vào, - HS nêu được tất cả 6 quyển sách. + GV vừa thao tác vừa chốt: Như vậy để tính kết quả 4+2, ta - Cặp đôi thực hành thao tác có cách đếm như sau: cặp đôi. Rồi viết kết quả vào
  15. Bắt đầu từ 4, coi như đã có 4 bảng con. vật, đếm tiếp thêm 2 vật nữa. Đếm tiếp ( cầm 1 vật và đếm) 5, ( cầm vật tiếp theo và đểm) 6 (hết). Kết quả là: 4+2 = 6. - GV nhận xét thao tác của HS. - HS quan sát tranh 3. Hoạt động thực hành: * Bài 1: Hãy cộng bằng cách - Điền số 4+3= 7 đếm tiếp - Thêm 3 quả vào đĩa thì đĩa - Cho HS nêu yêu cầu của bài. có 7 quả. - GV hướng dẫn HS quan sát - Điền 7+3 = 10 dòng tính mẫu: 3+3 bằng cách - Sau khi được An cho, bạn đếm tiếp. Nam có tất cả 10 viên bi - GV yêu cầu HS làm bài cặp - HS lắng nghe đôi - Tương tự phần b) HS có thể dùng que tính hoặc ngón tay để thao tác. - GV nhận xét, chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng: * Bài 2: Xem tranh rồi nêu số. - GV cho HS quan sát tranh phần a) + Trên đĩa có 4 quả, xếp thêm 3 quả nữa vào đĩa thì trên đĩa có tất cả mấy quả? + Muốn tính 4 + 3 thì đếm tiếp 4,5,6,7 hoặc đếm từ đầu
  16. 1,2,3,4,5,6,7. - Phần b) HD tương tự - GV nhận xét. - Xem bài giờ sau. Tiếng Việt Bài 8C: en, ên, un (2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các vần en, ên, un; các tiếng, từ ngữ chứa vần en hoặc ên, un. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc Nhà bạn ở đâu? - Viết đúng vần en, ên, un và từ sên. - Nói lời một con vật tên có chứa vần en, ên, un. - Giáo dục HS biết yêu quý các con vật. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4 Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Nhìn tranh trong SHS - Quan sát tranh + Nói tên các con vật trong - Trả lời tranh + Đoán xem nhà mỗi con vật ở -Lắng nghe đâu? + Nghe bản ghi âm đoạn hội -2-3 nhóm đóng vai thoại giữa dế mèn, sên và giun
  17. + Yêu cầu HS đóng vai dế - Lắng nghe mèn, sên và giun hỏi – đáp theo nội dung tranh -G: giới thiệu vần mới B. Khám phá -Lắng nghe HĐ2: Đọc a/ Đọc tiếng, từ: -Giới thiệu tiếng mới: mèn/ sên/ giun. - Phân tích các phần của tiếng - Đọc theo cá nhân, dãy , mèn/ sên/ giun( âm đầu m, vần nhóm en, thanh huyền; âm đầu s, vần ên; âm đầu gi, vần un) và giới thiệu các âm trong mỗi vần: en gồm e và n; ên gồm ê và n; un - Đọc theo nhóm, cả lớp gồm u và n +Đọc tiếng mèn, sên, -Nhìn bảng phụ đã viết nội giun dung tạo tiếng mới -Hướng dẫn HS: -Ghép tiếng kèn (theo mẫu). + Đọc vần : en Đọc trơn tiếng. + Đánh vần: mờ- en- men- -Ghép từng tiếng còn lại. Đọc huyền – mèn trơn các tiếng ghép được. + Đọc trơn: mèn -2-3 nhóm tham gia + Đọc tiếng sên, giun tương tự như đọc tiếng mèn -Đọc trơn :mèn, sên, giun - Lắng nghe b/ Tạo tiếng mới: - Nêu yêu cầu tạo tiếng mới -Đọc cá nhân, đồng thanh - Nhìn hình và lắng nghe
  18. k en \ kèn - Đọc câu dưới mỗi tranh: cá - Cho HS chơi trò chơi : Tiếp nhân, nhóm sức. Phổ biến luật chơi. Lần - Đọc nối tiếp câu ( đọc truyền lượt viết các tiếng ghép được điện) vào cột cuối bảng HĐ2b. - Lắng nghe - Nhận xét kết quả ghép của các nhóm - Tổng kết trò chơi -Viết bảng con -Chỉ HS đọc các tiếng ở cột cuối C. Luyện tập c/ Đọc hiểu - Yêu cầu HS nhìn hình minh họa trong SHS, nghe GV nói việc làm trong tranh - Lắng nghe HĐ3: Viết - Xem tranh và trả lời cá nhân. - Nêu cách viết en, ên, un, sên; độ cao của vần, từ; cách nối các nét ở chữ sên - Viết mẫu, hướng dẫn HS viết -Nhận xét, sửa lỗi cho những -Đọc nối tiếp câu và đọc cả HS viết còn hạn chế. đoạn( cặp đôi) D. Vận dụng -Đọc thầm cả đoạn .( cá nhân) HĐ4: Đọc Đọc hiểu đoạn : Nhà bạn ở -2- 3HSTL: Nhà dế mèn và đâu? giun ở sau bãi cỏ non. a. Quan sát tranh -Nghe bạn và nhận xét
  19. - Đọc tên đoạn văn -HS lắng nghe -Nêu yêu cầu: xem tranh và nói những điều em thấy trong tranh. Đoán xem dế mèn, sên, giun hỏi thăm nhà nhau để làm gì? b. Luyện đọc trơn c.Đọc hiểu: -Nhà dế mèn và nhà giun ở đâu? -GV chia sẻ, nhận xét câu trả lời. -Dặn HS làm bài tập VBT ____________________________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt(2t) Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng nhớ, đọc thành tiếng, đọc hiểu các âm, tiếng, từ đã học. - Tập trung rèn kĩ năng nghe viết. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
  20. Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các vần đã hoc: uôi, ươi, - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu, an, ăn, ân ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con - CN ( vở ô li): uôi, ươi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu, an, ăn, ân hà nội, lai -CN châu, lan can, bún riêu, Kẻ thù, đuổi muỗi, cây tre, vườn rau, con suối, uốn lượn, cuộn dây, máy bay, hái bưởi, cưỡi ngựa, cái diều, yêu quý, yêu kiều, tổ yến, chú hươu, cái chiếu, ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024