Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Em với hàng xóm (tiết 1) I. Mục tiêu: - HS hiểu rằng con người không ai sống một mình được mà phải có một cộng đồng, gia đình mình cũng như vậy - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai - Biết quan tâm giúp đỡ và có những cử chỉ hành động thân thiện đối với hàng xóm II. Đồ dùng: - Âm nhạc, bảy sợi ruy băng nhiều màu, mỗi sợi dài ít nhất 1m II. Các hoạt động dạy học: HĐ1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ2. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ 1. HĐ Khởi động: Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: “Hành tinh không cô đơn” - GV đề nghị các thành viên trong tổ sắm - HS lắng nghe, thực hiện vai các hành tinh quay quanh Mặt Trời. HS sắm vai mặt trời cầm một đầu các ruy băng, đầu kia nối với các hành tinh khác, trong đó có Trái Đất. Trái đất quay xung quanh chính nó rồi bắt đầu quay xung quanh Mặt Trời - GV bật nhạc cho các hành tinh chuyển - HS thực hiện theo GV HD: động xung quanh Mặt Trời. Khi nhạc dừng, các hành tinh phải tạo dáng đẹp - GV dẫn dắt vào chủ đề hàng xóm – giống như Mặt Trời, chúng ta sống trong - HS lắng nghe. thế giới này không hề cô đơn vì đã có rất nhiều người sống gần ta, có liên quan đến ta. - GV nhận xét - HS lắng nghe -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 28A: Bạn ở trường (tiết 1, 2) I. Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cậu bé thần đồng. Kết hợp đọcchữ và xem tranh để hiểu chi tiết, quan trọng rút ra được bài học từ câu chuyện. - Chép đúng 1 đoạn văn. II. Đồ dùng: - Tranh SGK phóng to
- - Vở bài tập Tiếng Việt , tập hai III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi đông: 1. HĐ 1: Nghe – nói - Nhóm: Từng HS nói trong nhóm việc - HS nghe GV hướng dẫn làm của bạn nhỏ trong tranh và những - HS thảo luận cặp đôi và nêu điều em học tập được từ bạn :Chăm học, biết giúp đỡ người khác, chơi thể thao giỏi.. Nhớ xem lớp mình có bạn nào làm việc giống bạn trong tranh và nói. - Cả lớp: 2 – 3 HS nói về những điều - Bạn thích việc làm hoặc chi tiết em học tập được từ một bạn học sinh nào nhất trong câu chuyện? trong lớp. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 2: Đọc a. Nghe đọc: - Cho HS quan sát tranh minh họa, - Quan sát tranh, HS lắng nghe đoán nội dung bài đọc. Nghe GV giới thiệu bài đọc. - GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS đọc thầm theo GV đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Đọc thầm theo GV. b. Đọc trơn: - GV gọi 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng dễ phát âm sai : nổi lên, nặn, ngoe thanh. nguẩy, ; thần đồng, đổ, - Cặp: Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối - HS luyện đọc trong nhóm, đọc cá tiếp 2 đoạn của bài nhân, nối tiếp, đồng thanh nhóm - GV chia nhóm để HS luyện đọc - Các nhóm đồng thanh nhóm nối - GV cho HS thi đọc giữa các nhóm. tiếp. Mỗi nhóm đọc 1 đoạn, đọc đồng thanh nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt. c. Đọc hiểu - HS nghe GV nêu yêu cầu b. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Từng HS quan sát các tranh và đọc - HS nêu câu trả lời. thầm đoạn 2. Chọn tranh phù hợp. + Cặp: Chia sẻ với bạn để chọn tranh - 3 cặp nêu ý kiến đúng. HS – GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nghe GV nêu yêu cầu c + Cùng trao đổi về điều nhận xét về - Nhóm 2 hoạt động. cậu bé Lương Thế Vinh. + Một số nhóm cử đại diện nói về - HS nói thành câu nhận xét về cậu
- những điều em nhận xét về cậu bé bé Lương Thế Vinh. Lương Thế Vinh. - GV chọn nhóm nói đúng và nói đủ theo yêu cầu của GV. (Khuyến khích HS nói thành câu: Em thấy cậu bé Lương Thế Vinh rất thông minh). 3. HĐ luyện tập HĐ 3 : Viết a. Chép một đoạn trong bài Cậu bé thần đồng. - HS đọc cả đoạn văn. - 2 – 3 học sinh đọc - HS viết từ ngữ khó : ngoe nguẩy - HS viết bảng con - HS chép đoạn văn vào vở theo HD. - HS chép bài vào vở ô li - HS nghe GV đọc lại đoạn văn để soát - Cả lớp nghe soát lỗi. và sửa lỗi. - Nghe GV nhận xét bài viết của một - HS lắng nghe số bạn. * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe - Về nhà đọc lại bài cho bố, mẹ nghe. -------------------------------------------- Toán Phép tính cộng dạng 25 + 34 I . Mục tiêu: Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số ( không nhớ ) - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng: - GV: Bộ đồ dùng toán có các thẻ ô vuông màu vàng và màu xanh. + các thể số ghi phép tính. + Que tính - HS: Bộ đồ dùng toán có các thẻ ô vuông màu vàng, màu xanh III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động:
- - Tính nhanh: Học sinh lấy các thanh chục - HS thực hiện theo N2 và hình vuông lẻ xếp vào bảng theo yêu cầu của GV và thi đua trả lời nhanh câu hỏi : “ Có tất cả bai nhiêu hình vuông ?” . Ví dụ về các yêu cầu của GV: + Hãy lấy 34 hình vuông , lấy thêm 4 hình vuông nữa. + Hãy lấy 26 hình vuông, lấy thêm 20 hình vuông nữa. + Hãy lấy 32 hình vuông, lấy thêm 23 hình vuông nữa. * GV giới thiệu: Chúng ta đã biết các - HS lắng nghe. cách tính phép tính cộng dạng 23 + 4 (cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, không nhớ ) và dạng 49 + 20 (cộng số có hai chữ số với số tròn chục, không nhớ). Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách tính cộng hai số có hai chữ số với nhau (không nhớ). 2. HĐ khám phá - HS tìm kết quả phép tính 25+34 bằng mô hình hình vuông. Các bước: - GV làm mẫu - HS quan sát và làm theo GV HD. - HS lấy các thanh chục và hình vuông lẻ dán vào bảng con thể hiên mô hình hai số 25 và 34, đọc cấu tạo số: 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, 34 gồm 3 chục và 4 đơn vị. - HS thể hiện cộng 25 + 34: Di chuyển - GV theo dõi và nhận xét. mô hình số 25 sát vào ô hình số 34. - GV HD đặt tính: 25 + 34 = ? 25 + 34 = ? - Đặt tính rồi tính: - HS chỉ mô hình và nói kết quả 2 5 5 cộng 4 bằng 9, viết 9 25+34: 2 chục và 3 chục là 5 chục, 5 + 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 và 4 là 9. 5 chục và 9 là 59. HS viết 3 4 25+ 34 = 59 5 9 3. HĐ luyện tập *HĐ1. HĐ này nhằm cho HS thực hành - HS làm bảng con: cộng theo cột dọc. Các bước: 3 6 3 8 8 3 - HS thực hiện với 2 phép tính đầu, viết + + + và vở. GV theo dõi từng HS để biết HS 1 3 4 1 1 5 nào đãộ c ng đúng, HD HS nào chưa đúng. Một số HS được chỉ định thực hiện 2 phép tính này trên bảng, sửa cho đến khi
- được cả lớp xác nhận đã đúng. HS nào sai thì chữa bài. - HS tự tính lần lượt từng phép tính còn lại cho đến khi hết, viết vào vở. GV theo dõi từng HS, nhắc nhở HS cộng số đơn vị trước, HD lại cho HS chưa vững. Một số HS thực hiện trên bảng. GV và các HS khác nhận xét để HS sửa trên bảng cho đến khi đúng hết *HĐ2. HĐ này nhằm cho HS luyên tập - HS tiếp nhân và hiểu rõ cách đặt tính đạt tính theo cột dọc rồi tính. Từ đó khắc theo cột dọc. các bước: sâu cho HS cách cộng hai số có hai chữ số - HS quan sát mô hình phép tính công khác nhau là số đơn vị cộng với số đơn vị 25+34 ở khung khám phá, trả lời câu và số chục cộng với số chục. hỏi: “ Vì sao kết quả phép tính cộng - HD HS viết vào vở các phép tính theo 25 + 34 có 5 chục và 9 đơn vị ?” . Trả cột dọc ( hai số đơn vị thẳng cột với nhau, lời đúng: ộ c ng 2 chục của 25 với 3 hai số chục thẳng cột với nhau ) rồi tính. chục của 34 được 5 chục, cộng 5 của GV theo dõi và đánh giá từng HS qua sản 25 với 4 của 34 được 9 đơn vị. phảm học tập này. Tiếp theo một HS thực - HS tự viết phép tính theo cột. hiên trên bảng , HS làm sai thì sửa lại. - HS vừa viết cộng hai số đơn vị, - Thông qua hình số, hiểu được cách cộng hai số chục vừa nói như bóng cộng, ví dụ 25 + 34, biết 25 = 20 + 5; 34 nói. GV hướng dẫn lại cho HS còn = 30 + 4, thực hiện phép tính 25 + 34 như lúng túng. Lưu ý HS cộng hai số đơn sau: 5+ 4 = 9 vị trước. 20 30 = 50; 50 + 9 = 59. 53 + 23 67 + 11 75 + 24 - Thành thạo kĩ thuật đặt tính cộng theo cột dọc. 4. HĐ vận dụng: * HĐ3. HĐ này nhằm cho HS vận dụng cách cộng: số đơn vị cộng với số đơn vị, số chục cộng với số chục để cộng không 43 + 32 = ? nhớ không cần đặt tính theo cột dọc. Các 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 bước: 4 chục cộng 3 chục bằng 7 chục, viết 7 - HS tự nghĩ cách tính mà không cần đặt chục. tính phép tính 43 + 32 mà giáo viên viết 7 chục và 5 đơn ịv là 75 trên bảng. HS thi đua nêu cách mình đã Vậy 43 + 32 = 75 nghĩ. GV và các HS khác xác nhận cách - HS hoàn thành các bài còn lại. tính mà đúng là không cần đặt tính ( như 35 + 23 = 56 + 31 = bóng nói của bạn trai trong trang của HĐ -- HD HS có thể làm theo gợi ýcủa GV như hìnhả nh gợi ý trong HĐ3. - HS tính theo cách không cần đặt tính lần lượt 2 phép tính còn lại. Một số HS nói cách tính và kết quả trước lớp. GV và HS khác xác nhận khi đã đúng. * HĐ4. HĐ này nhằm cho HS vận dụng
- kĩ năng tính cộng hai số có hai chữ số (đặt tính ra giấy nháp rồi tính hoặc tính nhẩm), - Chọn kết quả đúng cho ỗ m i phép tính xong rồi nối với kết quả. HS có thể tính: chỉ cộng nhẩm hai số đơn vị là đã định 75 95 59 77 hướng được nối phép tính với số nào (vì số đơn vị của ba số đã cho đều khác nhau). Sau đó cộng nhẩm tiếp hai số chục 32 + 43 24 + 35 42 + 35 42 + 53 để khảng định có nối hay không. Các bước như các hoạt động khác. Kết quả: 95 59 77 24 + 35 42 + 35 42 + 53 - GV nhận xét bài HS. * Củng cố và dặn dò - GV nhận xét giờ học - Dặn HS nắm cách cộng hai số có hai chữ số với nhau (không nhớ) _____________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2024 GDTC GVCT dạy -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 28A: Bạn ở trường (tiết 3) I. Mục tiêu: - Viết đúng các từ: quanh, toanh. - Nói 1 – 2 câu về bạn ở lớp. II. Đồ dùng: - Các thẻ chữ quanh, qoanh, toanh, tuanh để học HĐ 3b - Vở bài tập Tiếng Việt , tập hai III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 3. HĐ luyện tập HĐ3 : b. Chơi: Ai nhanh, ai đúng? Để viết đúng các từ quanh, toanh. - GV nói về mục đích chơi và HD cách - HS lắng nghe
- chơi: GV sẽ nêu từng câu. HS chọn từ - HS tham gia chơi thích hợp điền vào chỗ trống trong câu bằng cách giơ thẻ chữ phù hợp. - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng: HĐ 4. Nghe – nói -Nói 1 – 2 câu về bạn bè ở lớp. - 3-4 HS nói trước lớp. + Trao đổi về bạn bè: cùng nhau làm - N2 làm việc, nêu trước lớp. gì? Có yêu mến nhau không? + GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Về nhà đọc lại bài cho bố, mẹ nghe. -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 28B: Học cách vui chơi (tiết 1) I. Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cách chơi trò chốn tìm. Hiểu chitiết quan trọng trong bài. II. Đồ dùng: - Tranh SGK phóng to - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: 1. HĐ 1: Nghe – nói - GV giới thiệu về một trò chơi thú vị - HS nghe GV hướng dẫn em đã được chơi ở trường: tên trò chơi, người chơi cùng, cách chơi, ích lợi của trò chơi. - HS chia sẻ về một số trò chơi thú vị - 2 – 3 HS chia sẻ. em đã được chơi trước lớp. - GV nhận xét 2. HĐ khám phá: Hoạt động 2: Đọc a. Nghe đọc: - Cho HS quan sát tranh minh họa, - HS quan sát tranh minh họa đoán nội dung bài đọc. Nghe GV giới - HS lắng nghe thiệu bài đọc. - GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS đọc thầm theo GV đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Đọc thầm theo GV. b. Đọc trơn: - GV gọi 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
- dễ phát âm sai thanh - Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 2 - HS luyện đọc trong nhóm, đọc cá đoạn của bài nhân, nối tiếp, đồng thanh nhóm - GV chia nhóm để HS luyện đọc - Các nhóm đồng thanh nhóm nối - GV cho HS thi đọc giữa các nhóm. tiếp. Mỗi nhóm đọc 1 đoạn, đọc đồng thanh - HS đọc theo cặp nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt. - GV nghe, nhận xét * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Về nhàđọc lại bài cho bố, mẹ nghe. -------------------------------------------- Tự nhiên - xã hội Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (tiết 1) I. Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng: - giới thiệu được một số bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. - Tự đánh giá những việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn các bộ phận, các giác quan của cơ thể. - Biết cách tự chăm sóc cơ thể, đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết chăm sóc và baeo đảm n toàn cho bản thân. II. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh, ảnh về các bộ phận cơ thể; chăm sóc bảo vệ cơ thể. - Học sinh: Vở bài tập TNXH, SGK, tranh ảnh sưu tầm. III.Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động. - GV cho học sinh nghe nhạc hát và múa - HS nghe nhạc hát và múa theo bài hát. bài hát: Ô sao bé không lắc. - GV hỏi bài hát nói đến những bộ phận - HS trả lời. nào trên cơ thể con người. - GV nhận xét giới thiệu bài học. 2. HĐ luyện tập: HĐ2: Tình bày sản phẩm sưu tầm theo chủ đề. - HS quan sát tranh. a. Quan sát hình và sắp xếp vào ô phù hợp. - HS làm việc theo cặp đôi. - HS giới thiệu. + GV cho HS giới thiệu với bạn hình ảnh đã chuẩn bị sẵn liên quan đến chủ đề. - HS thảo luận theo cặp và xếp các hình + Cho HS thảo luận theo cặp và xếp các ảnh đã chuẩn bị vào ô phù hợp trong sơ hình ảnh đã chuẩn bị vào ô phù hợp đồ cho trước.
- trong sơ đồ cho trước. b. giới thiệu hình ảnh về các bộ phận bên ngòai của cơ thể và cách chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - HS giới thiệu về các hình ảnh trên sơ - GV gọi HS lên giới thiệu về các hình đồ của mình. ảnh trên sơ đồ của mình. - HS nhận xét, bình chọn. - GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên bảng cho HS nhận xét, bình chọn nhóm có sự chuẩn bị hình ảnh, lời giới thiệu hay về cơ thể và cách chăm sóc vào bảo vệ cơ thể, cách giữ gìn an toàn cho bản thân. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt. -Tổng kết nội dung: - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung. + Cơ thể con người gồ các bộ phận đầu, thân mình và tay, chân, miệng, mắt, mũi, + Để cơ thể khỏe mạnh, hằng ngày chúng ta phải ăn, uống đủ chất, vệ sinh cơ thể, nghỉ ngơi, vận động phù hợp. Đặc biệt cần vận động ngoài trời dưới ánh sáng tự nhiên. + Để giữ an toàn cho cơ thẻ chung ta cần nói không khi người khác có người động chạm và nói ngay với bố mẹ hoặc người thân để được giúp đỡ. Không đi một mình ở noi vắng vẻ. Gọi 111 khi càn ó sự giúp đỡ. HĐ3: Nói về một hoạt đông thể thao bạn thích. Vì sao bạn thích hoạt động đó. - HS hoạt động nhóm 4. - HS làm việc nhóm 4 chia sẻ với bạn bè - GV cho hs làm việc nhóm 4 liên hệ hoạt động thể thao mình thích và lơi ích thực tế từ bản thân chia sẻ với bạn bè của hoạt động đó. hoạt động thể thao hoặc trò chơi mà mình thích và nói hoạt động đó có lợi gì cho sức khỏe. - Đại diện một số nhóm hia sẻ. - GV gọi đại diện một vài nhóm chia sẻ với cả lớp. - HS nhận xét bổ sung. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khuyến khích hs vận động thường xuyên hoặc chơi thể thao thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối. * Củng cố, dặn dò:
- - GV nhắc HS thường xuyên làm nhưng việc bảo vệ bản thân, chăm sóc cơ thể. -Tránh làm những việc quá sức hoặc những việc có hại cho sức khỏe. -------------------------------------------- Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Mục tiêu - Luyện đọc các bài 28A đến 28B, đọc, viết hai bài sau. Yêu cầu đọc to, rõ ràng, khuyến khích luyện đọc trơn. - Bài viết cỡ chữ nhỏ, viết đúng mẫu, đúng cỡ và đúng tốcđộ. - Điềnr/d/gi vào chỗ chấm II. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Luyện đọc - Đọc các bài tập đọc từ bài 28A đến - HS luyện đọc cá nhân, khuyến bài 28B khích đọc trơn. - Đọc bài sau: Hoa phượng - HS đọc bài thơ Hôm qua còn lấm tấm - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng: Chen lẫn màu lá xanh . lấm tấm, lửa thẫm, rừng rực, mắt Sáng nay bừng lửa thẫm lửa, dãy phố, bừng. Rừng rực cháy trên cành. - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng - Nhận xét bạn đọc - Bà ơi ! Sao mà nhanh ! - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... Phượng nở nghìn mắt lửa, - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. Cả dãy phố nhà mình , Một trời hoa phượng đỏ. Hay đêm qua không ngủ Chị gió quạt cho cây ? Hay mặt trời ủ lửa Cho hoa bừng hôm nay ? LÊ HUY HOÀ + Thảo luận theo N2 trả lời câu hỏi - HĐ theo N2 và trả lời câu hỏi: - Bài đọc trên nói về loài hoa nào? - HS làm việc theo N2. a. Hoa mai vàng - Các nhóm khác chữa bài b. Hoa đào c.Hoa phượng 2. Viết chính tả: - GV đọc cho HS nghe viêt đoạn thơ - HS viết vở ô li
- Hoa phượng Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh . Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành. - Bà ơi ! Sao mà nhanh ! Phượng nở nghìn mắt lửa, Cả dãy phố nhà mình , Một trời hoa phượng đỏ. 3. Làm bài tập: Điền vào chỗ chấm: - HS thảo luận trong nhóm: điền l/n, ân/âng vào chỗ trống cho - n hay l : .àng xóm ; .uyện đúng. tập ; .ước uống ; tiến .ên . - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác - ân hay âng : v lời ; nhận xét. bạn th .. ; bàn ch .. ; nhà t . - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Lắng nghe - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS. - GV nhận xét, chữa bài. 4, Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài đọc của tuần 23. -------------------------------------------- Tự nhiên - xã hội Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (tiết 2) I. Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng: - giới thiệu được một số bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. - Tự đánh giá những việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn các bộ phận, các giác quan của cơ thể. - Biết cách tự chăm sóc cơ thể, đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết chăm sóc và baeo đảm n toàn cho bản thân. II. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh, ảnh về các bộ phận cơ thể; chăm sóc bảo vệ cơ thể. - Học sinh: Vở bài tập TNXH, SGK, tranh ảnh sưu tầm. III.Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. HĐ luyện tập: HĐ4: Xử lý tình huống. - Hoạt động theo nhóm đôi. - HS thảo luận N2. - GV cho HS quan sát tình huống và thảo luận xem bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Việc đó có hại hay có lợi cho
- sức khỏe? - Các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và nhắc nhở HS không nên ngồi vẹo người, nằm bò ra bàn khi học bài vì có thể gây cong vẹo cột sống; không nê ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt nhất là khi đang bị béo phí; không nên ngủ dậy muộn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, có thể gây nên béo phì do ít vận động. HĐ4: Quan sát tranh. - HS quan sát tranh nêu nội dung các - GV y/c HS quan sát tranh và nói các bức tranH. việc trong từng tranh. - HS nêu nhũngviệc mình đã làm. + Tranh 6: Vệ sinh răng miệng. - HS nhận xét những việc phù hợp hoặc + Tranh 7: Vận động dưới ánh sáng tự chưa phù hợp đối với súc khỏe của bản nhiên. thân. + Tranh 8: Ăn uống đủ chất. + Tranh 9: Đeo khẩu trang, kính khi để bảo vệ mắt. + Tranh 10: Đi ngủ đúng giờ. + Tranh 11: Chia sẻ với người lớn tin cậy khi gặp chuyện không vui ngày thường. - HS nêu những việc đã làm trong thực - GV cho HS nêu thêm những việc trong tế. thực tế mà HS dã làm. - GV khuyến khích hs những việc làm phù hợp với lứa tuổi, nhắc nhở HS tránh làm những việc quá sức mình. * Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS thường xuyên làm nhưng việc bảo vệ bản thân, chăm sóc cơ thể. -Tránh làm những việc quá sức hoặc những việc có hại cho sức khỏe. -------------------------------------------- Đạo đức Em nhận biết tình huống nguy hiểm (tiết 2) I. Mục tiêu: + Em nhận biết sự cần thiết của việc nhận diện tình huống nguy hiểm + Em hiểu được các quy tắc của việc nhận diện tình huống nguy hiểm + Em thực hành, rèn luyện nhận diện tỉnh huống nguy hiểm trong cuộc sống II. Đồ dùng - Các hình trong SGK. - VBT Đạo đức 1. - Video/nhạc bài hảt về chủ đề giao thông.
- - Tranh vẽ, ảnh về gia đình HS III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - GV sẽ phân tích bài hát giới thiệu nhân vật dẫn dẳt vào câu chuyện của bài tập 4. - HS cùng nhau hát bài hát “ Bé Giới thiệu bài học “ Em nhận biết tình đi siêu thị” huống nguy hiểm” tiết 2 2. HĐ Khám phá Bài tập 4: Em hãy kế chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - Giáo viên hướng dẫn sơ lược, giúp học - HS cùng quan sát trả lời cá sinh hiểu về nội dung câu chuyện theo từ nhân nội dung của từng tranh. tranh từng nhân vật trong tranh. Sau đó, GV tổ chức cho học sinh kể lại câu chuyện bằng hai hình thức. Nhóm trung bình, khá: Tổ chức kể chuyện theo từng tranh. - GV yêu cầu học sinh cùng thảo luận theo câu hỏi ở sách trang 50 cùng nhau kể trong nhóm. - Mời nhóm phát biểu. - HS thi nhau kể - GV nhận xét, chốt ý. - Tranh 1:Chủ nhật, 2 bố con Nhóm Giỏi: Tổ chức hoạt động nhóm đóng Gấu đi siêu thị. vai câu chuyện. - Tranh 2: Giữa siêu thị, có một - GV hướng dẫn học sinh đóng vai theo tình thang cuốn dể lên các tầng. huống trong tranh. Gấu con rất thích đi thang cuốn - GV mời 2 học sinh xung phong đóng vai - Tranh 3: Hai bố con Gấu, các nhân vật trong câu chuyện: Cún con và cùng đi thang cuốn dể lên tầng bố. trên. Bạn Gấu con thích thú - GV nhận xét chốt ý qua câu chuyện HS rút vừa đi vừa cười nói vui vẻ. ra được điều gì phòng tránh tai nạn khi đi - Tranh 4: Chẳng may, sợi dây thang cuốn giày của bạn Gấu con bị mắc 3. HĐ luyện tập kẹt vào thang cuốn làm bạn bị Bài tập 5: Em hãy cho biết những biển báo đau chân. sau cảnh báo điều gì. - Cho HS xem những đoạn clip về ý nghĩa - HS quan sát và thực hiện theo của 4 biển báo. yêu cầu + Biển bảo Nguy hiểm với lửa + Biển bảo Nguy hiểm chết người - Các nhóm thảo lưận về ý + Biển báo Nguy hiểm trơn trượt nghĩa của tửng biển báo.
- + Biển báo Nguy hiểm điện giật. - HS hoạt động nhóm và tham - GV kiểm tra bằng hình thức trò chơi “Nhìn gia trò chơi. hình đoán ý”. - Một em sẽ chọn ngẫu nhiên một bức tranh và nói về nội dung bức tranh. Bức tranh là các biển báo ở bài tập 5. - GVnhận xét, tuyên dương nhóm chơi tốt. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Nhận xét tiết học. - Về nhà các em hãy xem trước và chuẩn bị cho tiết học sau. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 03 năm 2024 Buổi chiều: Âm nhạc (GVCT dạy) ____________________________ Tiếng việt Bài 28B: Học cách vui chơi (tiết 2) I. Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cách chơi trò chốn tìm. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài. - Nghe viết đúng một đoạn văn. II. Đồ dùng: - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 2: Đọc c. Đọc hiểu - HS nghe GV nêu yêu cầu b. + Từng HS quan sát các tranh và đọc - HS quan sát tranh, đọc thầm và thầm đoạn 2. Chọn tranh phù hợp. trả lời câu hỏi. + Chia sẻ với bạn để chọn tranh đúng. - HS quan sát tranh, thảo luận theo HS – GV nhận xét, chốt đáp án đúng. N2 và nêu. - Nghe GV nêu yêu cầu c 3. HĐ luyện tập HĐ 3 : Viết - HS nêu câu trả lời. - Nghe - viết một đoạn trong bài: Cách -2- 3 cặp nêu ý kiến chơi trò trốn tìm. - HS đọc cả đoạn văn. - HS viết từ ngữ khó : bạn, lượt - HS chép đoạn văn vào vở theo HD. - Học sinh đọc đoạn văn - HS nghe GV đọc lại đoạn văn để soát - 2 – 3 học sinh đọc từ ngữ và sửa lỗi. - Cả lớp chép.
- - GV nhận xét bài viết của một số bạn. - Cả lớp nghe, soát lại - Nghe GV nhận xét bài viết của một số bạn. - HS lắng nghe * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Về nhà kể lại chuyện cho bố, mẹ nghe. Luyện Tiếng việt Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Luyện đọc, viết hai bài thơ sau. Yêu cầu đọc to, rõ ràng, khuyến khích luyện đọc trơn. - Bài viết cỡ chữ nhỏ, viết đúng mẫu, đúng cỡ và đúng tốcđộ. - Điềng/gh vào chỗ chấm II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Luyện đọc - Đọc bài sau: 1. Đọc bài sau: - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... Đi học - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. Hôm qua em tới trường Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em tới lớp. Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi. - HS đọc cá nhân, nhóm 2 - Các nhóm thể hiện. - GV nghe, nhận xét. 2. Viết chính tả: - GV đọc cho HS nghe viêt đoạn thơ Đi học Hôm qua em tới trường - HS viết vở ô li Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương
- Một mình em tới lớp. 3. Làm bài tập: Điền g hay gh? - HS thảo luận trong nhóm: điền ......ánh vác ......en .....ét g/gh vào chỗ trống cho đúng. ......anh đua ......i chép - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm .......ùi củi ....ồ........ề khác nhận xét. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho - Lắng nghe HS. - GV nhận xét, chữa bài. 3, Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài đọc của tuần8 2 . ____________________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 03 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm (Cô Ánh Nguyệt soạn và dạy) ______________________________________ Tiếng việt Bài 28B: Học cách vui chơi (tiết 3) I. Mục tiêu: - Viết đúng các từ có âm đệm: quen, nhoẻn, quét, nhoẹt. - Nghe hiểu câu chuyện Mèo con và quyển sách và kể lại được một câu chuyện. II. Đồ dùng: - Bản ghi âm và tranh minh họa câu chuyện Mèo con và quyển sách - Bộ tranh và thẻ từ hỗ trợ HS chơi ở HĐ3b - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. HĐ luyện tập HĐ 3 : Viết b. Thi tiếp sức: Chọn từ ngữ phù hợp với tranh. - GV nói về mục đích chơi và HD cách - HS lắng nghe. chơi: chơi để ghi nhớ cách viết đúng - HS luyện viết bảng con các từ : quen, nhoẻn, quét, nhoẹt. Quan sát tranh và chọn từ phù hợp với tranh. - Nhìn SHS, chọn từ phù hợp với tranh. + GV chọn đại diện 2 đội, mỗi đội 4 - HS chơi trò chơi HS tham gia chơi tiếp sức. Mỗi HS nối từ với tranh phù hợp. - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng
- HĐ4. Nghe – nói - Nghe kể chuyện Mèo con và quyển sách. + Nghe băng kể chuyện lần 1 và trả lời - HS nghe kể chuyện và nêu câu hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào? + Nghe GV kể chuyện lần 2 - HS lắng nghe + GV HD học sinh trả lời câu hỏi dưới - Thảo luận N4 và trả lời câu hỏi mỗi tranh - Kể một đoạn câu chuyện. - Thi kể chuyện theo N, cá nhân. - GV nghe, nhận xét * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Về nhà kể lại chuyện cho bố, mẹ nghe. -------------------------------------------- Tiếng việt Bài 28C: Vui chơi ở trường (tiết 1) I. Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Giờ ra chơi. Cảm nhận được niềm vui của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. Đọc thuộc một đoạn của bài thơ - Tô chữ hoa Ô, Ơ; viết từ có chữ hoa Ô, Ơ. Viết câu tả hình dáng nhân vật trong tranh. - Nói về người bạn cùng chơi với em giờ ra chơi. II. Đồ dùng: - Tranh ảnh, băng hình một số trò chơi phù hợp với đối tượng HS. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2 - Tập viết 1, tập 2 III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: HĐ 1: Nghe – nói - GV cho 2 HS hỏi đáp về bạn cùng - HS hỏi đáp trong nhóm chơi trong giờ ra chơi ở trường. - GV nhận xét 2. HĐ khám phá: HĐ2: Đọc a. Nghe đọc: - Cho lớp quan sát tranh minh họa, - HS quan sát tranh đoán nội dung đoán nội dung bài đọc. Nghe GV giới bài đọc. thiệu bài đọc. - GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Đọc - HS đọc thầm theo GV
- thầm theo GV. b. Đọc trơn: - GV gọi 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng dễ phát âm sai: ra chơi, sân nắng, lá thanh bang, vun vút - Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 2 - HS luyện đọc trong nhóm, đọc cá đoạn của bài nhân, nối tiếp, đồng thanh nhóm - GV chia nhóm để HS luyện đọc - GV cho HS thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm đồng thanh nhóm nối Mỗi nhóm đọc 1 đoạn, đọc đồng thanh tiếp. nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt. - GV nghe, nhận xét. - GV theo dõi và nhận xét. * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Về nhà đọc lại bài cho bố, mẹ nghe. ------------------------------------------- Toán Vận dụng phép tính cộng I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Giải được các bài toán thực tế có tình huống gộp lại, thêm vào. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng: - GV: Bộ đồ dùng toán có các hình vuông, hình tam giác. - HS: Bộ đồ dùng toán có các hình vuông, hình tam giác. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - Mời quản trò lên thực hiện - HS chơi trò chơi: Thi viết nhanh phép - Quản trò nêu: tính, trả lời câu hỏi + Lấy 14 hình vuông, lấy thêm 23 hình vuông nữa + Lấy 21 hình vuông, lấy thêm 6 hình tam giác - HS lần lượt thực hiện theo yêu cầu, viết phép tính và trả lời câu hỏi - GV nhận xét HS chơi 2. HĐ luyện tập 1. Làm quen với bài toán mẫu - HS đọc bài toán mẫu trong sách HS: đọc cá nhân, cả lớp - Ta biết những gì từ bài toán - An có hai loại bi: 12 bi xanh và 15 bi
- vàng - Bài toán yêu cầu ta phải làm gì? - Bài toán yêu cầu ta phải tìm An có tất cả bao nhiêu loại bi. - HS tự viết phép tính: 12 +15 Gộp 12 viên bi xanh và 15 viên bi vàng lại thì có tất cả hai loại bi của An, gộp lại thì viết phép tính cộng. - HS tính kết quả phép tính cộng: 12 + 15 = 27 - HS trả lời câu hỏi: - GV nhận xét An có tất cả 27 viên bi xanh và vàng HĐ1. - Cho HS đọc y/c của bài 1 - HS đọc bài toán mẫu trong sách HS: đọc cá nhân, cả lớp - Ta biết những gì từ bài toán - Trong tủ có 25 chiếc ô tô màu đỏ và 34 chiếc ô tô màu trắng. - Bài toán yêu cầu ta phải làm gì? - Trong tủ có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô - HS suy nghĩ viết phép tính và câu trả lời: HS nhận ra câu hỏi "Có tất cả bao nhiêu?" là phải tìm số lượng gộp lại của 2 nhóm đồ vật nào, từ đó viết phép tính cộng. - Kết quả: 25 + 34 = 59 - GV nhận xét. Trong tủ kính có tất cả 59 chiếc ô tô HĐ2. - GV nêu bài toán 2 - HS đọc bài toán mẫu trong sách HS: đọc cá nhân, cả lớp - Ta biết những gì từ bài toán - Nhà An có 17 quả trứng gà, cô của An lại cho 30 quả nữa - Bài toán yêu cầu ta phải làm gì? - Bây giờ nhà An có tất cả bao nhiêu quả trứng gà. - HS thực hành giải và tự viết trình bày bài giải - Kết quả: 17 + 30 = 47 - GV nhận xét Bây giờ nhà An có tất cả 47 quả trứng HĐ3. - GV nêu bài toán 3 - HS đọc bài toán mẫu trong sách HS: đọc cá nhân, cả lớp - Ta biết những gì từ bài toán - Mẹ Cúc mua 42 chiếc bánh và được tặng thêm 6 chiếc - Bài toán yêu cầu ta phải làm gì? - Mẹ Cúc có tất cả bao nhiêu chiếc bánh. - HS thực hành giải và tự viết trình bày bài giải - GV nhận xét - Kết quả: 42 + 6 =48 3. HĐ vận dụng Mẹ Cúc có tất cả 48 chiếc bánh
- - Yêu cầu HS nêu nhanh kết quả các phép tính - HS thi nói nhanh kết quả của phép 34 + 12 = 53 + 26 = tính: 41 33 = 25 + 14 = 34 + 12 = 46 53 + 26 = 79 * Củng cố và dặn dò: 41 + 33 = 74 25 + 14 = 39 - GV nhận xét tiết học. -------------------------------------------- Buổi chiều: Hoạt động ngoài giờ lên lớp (Cô Thủy soạn dạy) -------------------------------------------- Tiếng việt Bài 28C: Vui chơi ở trường (tiết 2) I. Mục tiêu: - Cảm nhận được niềm vui của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. Đọc thuộc một đoạn của bài thơ - Tô chữ hoa Ô, Ơ; viết từ có chữ hoa Ô, Ơ. Viết câu tả hình dáng nhân vật trong tranh. II. Đồ dùng: - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2 - Tập viết 1, tập 2 III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. HĐ khám phá: HĐ2: Đọc c. Đọc hiểu - HS nghe GV nêu yêu cầu b. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + HS đọc thầm toàn bài để ghi nhớ tên các trò chơi có trong bài. - HS nêu câu trả lời. + GV khuyến khích HS nói thành câu : VD: Các trò chơi có trong bài là nhảy dây và đá cầu. - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, Đọc thuộc một khổ thơ mà em thích lớp. - 2- 3 HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ luyện tập HĐ 3 : Viết a.Tô và viết chữ hoa - HS lắng nghe - GV HD cách tô chữ hoa Ô, Ơ, viết từ ứng dụng Ông Ích Khiêm - Cả lớp tô và viết - HD HS tô từng dòng vào vở tập viết - HS lắng nghe. - Nghe GV nhận xét bài viết của một số bạn, * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học

