Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 34 trang baochau 28/11/2025 2320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 12 ************* Thứ, ngày, buổi Tiết Môn Lớp Tiết Tên bài dạy Chuẩn bị, Buổi 1 HĐTN 1B 34 Thầy, cô giáo và chúng em (Tiết 1) Tranh. Hai sáng 2 Tiếng Việt 1B 133 Bài 12A: ươm, iêm, yêm (Tiết 1) Tranh, BĐD. 3 Tiếng Việt 1B 134 Bài 12A: ươm, iêm, yêm (Tiết 2) Tranh, BĐD. 4 Toán 1B 34 Trừ trong phạm vi 10 ( tiết 1) Tranh, BĐD. 5 20/11/2023 Buổi 1 TNXH 1B 23 Người dân trong cộng đồng ( Tiết 1) Tranh. chiều 2 L, TV 1B 1 Luyện tập chung 3 L, TV 1B 1 Luyện tập chung 4 5 Buổi 1 Toán 1B 35 Trừ trong phạm vi 10 ( tiết 2) Tranh, BĐD. Ba sáng 2 Tiếng Việt 1B 135 Bài 12B: Ôn tập (Tiết 1) Tranh, BĐD. 21/11/2023 3 Tiếng Việt 1B 136 Bài 12B: Ôn tập (Tiết 2) Tranh, BĐD. 4 TNXH 1B 24 Người dân trong cộng đồng ( Tiết 2) Tranh. 5 Buổi 1 Tư sáng 2 Toán 1B 36 Ôn tập 4 Tranh, BĐD. 3 Đạo đức 1B 12 Em tự giác học tập - Tiết 2 Tranh, BĐD. 4 GDĐP 1B 12 CĐ 6: Danh nhân Việt Nam, lịch sử Việt Nam (Tiết Tranh, BĐD. 1) 5 22/11/2023 Buổi 1 Tiếng Việt 1B 137 Bài 12C: ap, ăp, âp (Tiết 1) Tranh, BĐD. chiều 2 Tiếng Việt 1B 138 Bài 12C: ap, ăp, âp (Tiết 2) Tranh, BĐD. 3 HĐTN 1B 35 Thầy, cô giáo và chúng em (Tiết 2) Tranh. 4 5 Buổi 1 Tiếng Việt 1B 139 Bài 12D: op, ôp, ơp (Tiết 1) Tranh, BĐD. Năm chiều 2 Tiếng Việt 1B 140 Bài 12D: op, ôp, ơp (Tiết 2) Tranh, BĐD. 23/11/2023 3 L.Toán 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. 4 5 Buổi 1 Tiếng Việt 1B 141 Bài 12E: ep, êp, ip (Tiết 1) Sáu chiều 2 24/11/2023 3 Tiếng Việt 1B 142 Bài 12E: ep, êp, ip (Tiết 2) 4 HĐTN 1B 36 Thầy, cô giáo và chúng em (Tiết 3) Buổi 1 Tiếng Việt 1B 143 Tập viết tuần 12 (Tiết 1) Bảy sáng 2 Tiếng Việt 1B 144 Tập viết tuần 12 (Tiết 2) 25/11/2023 3 L. TV 1B 1 Luyện tập chung
  2. Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Thầy, cô giáo và chúng em (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu được một số thông tin cơ bản về thầy cô - Biết cư xử lễ phép, thân thiện với thầy cô 2. Năng lực - HS biết tự cộng tác, chia sẻ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình - HS tự giải quyết các vấn đề trong bài học 3. Phẩm chất - GDHS biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo II. Đồ dùng - GV: giấy màu, khăn lau tay, micro mô phỏng, bài hát “Đi học” III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức HS nghe và hát theo bài hát “Đi II. Kiểm tra bài cũ học”. Khi hát đến đoạn cuối III. Bài mới cùng”Hương rừng thơm ”, tất 1. Khởi động cả HS cùng 1 hàng đứng khoác - GV cho HS nghe và hát bài Đi học tay vào nhau đu đưa, tạo cảm giác (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo. Thơ: ấm áp, tình cảm. Hoàng Minh Chính) 2. Khám phá chủ đề a. Hoạt động 1: Trò chơi “Phỏng vấn thầy, cô giáo” - GV mời HS dùng micro mô phỏng - HS đặt câu hỏi để biết 1 số truyền tay nhau đặt câu hỏi về thầy, cô thông tin cơ bản về thầy, cô mình, giáo từ đó có thêm tình cảm thân mến - Gv khuyến khích Hs hỏi bất kì điều gì với thầy cô HS muốn biết về thầy, cô giáo như sở thích, thông tin cá nhân b. Họat động 2: Thảo luận “Em làm gì để bày tỏ tình cảm với thầy, cô?” - Gv cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về các hoạt động bày tỏ tình cảm với các hoạt động mà cả tổ thích nhất thầy cô. và sẽ cùng nhau làm để bày tỏ - GV có thể gợi ý cho HS về những hành tình cảm với thầy cô động hàng ngày như chào hỏi, lắng nghe, chịu khó làm bài tập cũng đã là - HS chia sẻ cách bày tỏ tình cảm với thầy cô rồi IV. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Dặn dò -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 12A:Ươm, iêm, yêm
  3. I. Mục tiêu - Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu). - Viết đúng: ươm. iêm, yêm, bướm. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh phóng to HĐ1, HĐ4 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Cả lớp: Quan sát tranh HĐ1 GV treo - Quan sát và hỏi đáp theo cặp. trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát và hỏi – đáp về những gì đã thấy trong tranh. - Cặp: Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn - Thảo luận cặp đôi. thấy cây gì ở bên phải tranh? – thấy cây dừa xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo yếm,... thấy đàn bướm bay lượn...) - Cả lớp: - GV kết luận: Khi các em hỏi – đáp về -Lắng nghe. bức tranh, cô (thầy) nghe được những từ ngữ đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm. Trong các từ ngữ này có các tiếng: bướm, xiêm, yếm chứa vần ươm. iêm, yêm các em sẽ học hôm nay. - GV viết tên bài: ươm, iêm, yêm trên - Nhìn bảng. bảng. B.Khám phá HĐ2: Đọc a) Đọc tiếng, từ ngữ. – Cả lớp: Nghe GV giải thích: -Lắng nghe + Tiếng bướm có âm đầu b, vần ươm và thanh sắc. + Tiếng xiêm có âm đầu x, vần iêm và thanh không dấu. + Tiếng yếm là tiếng không có âm đầu, vần yêm và thanh sắc. - GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm – - Nghe GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm bươm – sắc –bướm → bướm. – bươm – sắc –bướm → bướm. - HS đọc trơn theo GV: ươm, bướm; iêm, xiêm; yêm, yếm. - HS nghe GV đọc trơn đàn bướm, dừa
  4. - GV đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái xiêm, cái yếm và đọc trơn theo GV. yếm và đọc trơn theo GV. – Nhóm: - Cá nhân đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừaxiêm; yêm, yếm, cái yếm. - Nhóm đọc trơn: xiêm, dừa xiêm; yếm, cái yếm. - HS đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; – Cả lớp: iêm, xiêm, dừa xiêm;yêm, yếm, cái yếm. - Một số HS đọc trơn vần, tiếng, từ ngữ vừa đọc. - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới. – Cả lớp: GV nêu yêu cầu: Đọc từ - HS nhìn bảng phụ, nghe, đọc theo. ngữchứa vần ươm, iêm; tìm tiếng chứa vần ươm, iêm. – Nhóm/dãy bàn: - Đọc trơn + Đọc trơn các từ mới (Hồ Gươm, lúa chiêm, hạt cườm). - Đọc trơn + Cá nhân trong nhóm đọc trơn các từ; tìm tiếng chứa ươm, iêm. - Đọc và nêu + Đại diện một số nhóm đọc trơn 3 từ; nêu tiếng chứa vần ươm, iêm. – Cả lớp: HS đọc trơn 3 từ ngữ. C. Hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu. – Cả lớp: - GV đính hình và chữ phóng to trên - Lắng nghe bảng;GV nêu yêu cầu đọc từ ngữ dưới - Nhóm: hình. + Nêu 3 hình vẽ (mẹ bế bé, túi chườm, múa kiếm). + Đọc các từ ngữ: âu yếm, túi chườm, múa kiếm. - Cả lớp: Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi hình. + Đại diện nhóm thi đính đúng, đính nhanh từ ngữ dưới mỗi hình (thi 2 lần, 4 nhóm). + HS theo thước chỉ của GV đọc từ ngữ. - Chỉ cho HS đọc. HĐ3. Viết - Cả lớp: - Quan sát GV viết mẫu các chữ: ươm, iêm, yêm, bướm; nghe GV nhắc cách viết chữ, cách đặt dấu thanh trên chữ (dấu sắc đặt trên
  5. chữ ơ trong bướm). - Viết bảng con (hoặc viết vở). - Cá nhân: - Lắng nghe - Cả lớp: GV nhận xét, sửa lỗi chocác bạn viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). D. Hoạt động vận dụng HĐ4.Đọc Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa. – Cả lớp: - HS quan sát tranh HĐ4 được GV treo + GV treo trên bảng, gợi ý: Trong trên bảng, nghe GV gợi ý bứctranh này, các em thấy trên giàn thiên - Một vài HS trả lời (chi tiết bóng nói của lí, chuồn chuồn, bươm bướm đang bay bướm nâu: “Chuồn chuồn ớt ơi!...”). lượn, phải không? Chúng đang nói chuyện với nhau. Chi tiết nào cho chúng ta biết điều ấy? - Lắng nghe + GV nói tiếp: Để biết bướmnâu và chuồn chuồn ớt nói gì với nhau, chúng ta sẽ đọc đoạn sau nhé! - Lắng nghe + GV đọc trơn đoạn văn. GV lưu ý HS - HS đọc trơn theo GV; 3 HS đọc đoạn ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc nhấn văn (có thể 1 HS đọc câu dẫn lời, 1 HS mạnh ở các từ ngữ bayđi thế, thế đấy, giỏi đọc lời bướm nâu, 1 HS đọc lời chuồn quá. chuồn). - Nhóm: + Cá nhân đọc trơn trong nhóm. + 3 bạn đọc nối tiếp bài. + Thảo luận tìm ý trả lời đúng. - Cả lớp: + Các nhóm đọc, đại diện nhóm trả lời câu hỏi (Vì sao cả đàn chuồn chuồnbay đi? Trả lời: ý 2.). + HS đọc trơn cả đoạn. Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. -------------------------------------------- Toán Trừ trong phạm vi 10 (tiết 1) A. Mục tiêu: - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập được bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc được bảng.
  6. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0. B. Đồ dùng dạy - học: Đồ dùng học toán 1. C. Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS *Khởi động: Trò chơi – Xì điện Nối tiếp cho HS nêu cá nhân / Tổ nhóm với các tính trừ trong phạm vi đã học. - Thi đọc tiếp sức cá nhân – tổ 2 – 1 3 - 2 4 – 3 5 – 4 6 – 5 7- 6 nhóm 3 – 1 4 – 2 5 – 3 6 – 4 7 – 5 8 - 7 - HS nêu nhanh kết quả của các 4 – 1 5 – 2 6 – 3 7 – 4 8 - 5 phép tính 5 – 1 6 – 2 7 – 3 8 - 4 6 – 1 7 – 2 8 – 3 7 – 1 8 – 2 9 – 3 8 – 1 9 – 2 9 – 1 10 - 2 10 - 1 - Nhận xét khen ngợi những HS / Tổ hoàn thành nhanh nhất. * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục 2 HS nhắc lại đầu bài :Trừ trong lập bảng trừ trong phạm vi 10 phạm vi 10; ( ĐT nhắc lại 1 lần Hoạt động khám phá : ( HĐ chung cả đầu bài) lớp) - GV đưa ra các thẻ chứa phép tính trừ trong HS nhắc các thao tác thực hiện phạm vi 10. đếm lùi - Nhắc cách tính nhẩm nhanh hoặc đếm lùi. VD : 9 – 3 9/ 8,7,6 Vậy 9 – 3 = 6 - HS quan sát tranh mô tả cách 2 bạn đang 8 – 5 làm gì 8/7,6,5,4,3 vậy 8 – 5 = 3 . -------------------------------***-------------------------------- Chiều Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên xã hội: Người dân trong cộng đồng I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Nói được công việc yêu thích của bản thân. - Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học - Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. - Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trưng của người dân ở địa phương. III. Các hoạt động dạy học
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: HĐ1: Hằng ngày, bạn thường gặp những Học sinh hát bài “Ước mơ của ai? Họ làm những công việc gì? Hoạt động cả lớp: bé” - HS nghe bài hát “Ước mơ của bé”, suy nghĩ và trả lời: + Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những công việc gì? Những công việc đó mang lại lợi - HS trả lời ích gì cho mọi người? + Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm những công việc gì? GV giới thiệu bài học. 2.Hoạt động khám phá: HĐ2: Nói về công việc của những người trong hình. Những việc làm đó có lợi ích gì? a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1 đến 4. Hoạt động cặp đôi: - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ đang làm việc đó ở đâu? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? -HS Hoạt động cặp đôi Hoạt động cả lớp: - Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trước lớp. GV kết luận: + Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo để làm thức ăn cho chúng ta. + Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện. Bác sĩ -HS Hoạt động cả lớp chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta. + Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung cấp đồ ăn khi cần. + Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông trên đường phố, giúp cho giao thông được an toàn và thông suốt. - GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc khác của người dân trong cộng đồng và các vùng miền khác nhau. GV kết luận: Những người dân trong cộng đồng làm các công việc khác nhau. Mỗi công -HS lắng nghe việc đều mang lại lợi ích cho mọi người. Do
  8. đó, chúng ta cần biết ơn và trân trọng công việc của họ. -------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt (2 tiết) Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Luyện kĩ năng đọc,viết âm và từ của các bài 11a đến 11d chứa các vần em, êm,im, om, ôm, ơm. -Luyện cho HS NK đọc trơn, HSCHT biết đánh vần và đọc (luôn chú trọng và khuyến khích HS đọc trơn, đọc to) -Luyện kỹ năng nghe – nhẩm đánh vần và viết (viết theo quy trình: viết liền mạch sau đó mới thêm dấu phụ, thanh) II. Các hoạt động A.Hoạt động khởi động Yêu cầu lớp trưởng Cho các bạn chơi -Trò chơi đi chợ: mỗi bạn mua một thứ mà tên gọi của nó có âm đầu chứa vần vần: em, B.Hoạt động luyện tập êm,im, om, ôm, ơm -Luyện đọc theo nhóm 2, đọc cá nhân (cầm sách 1. Luyện đọc: đọc to) a. Luyện đọc bài 11a đến 11d b. GV ghi lên bảng các vần, tiếng, -Luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp lần lượt từng từ và câu: -em, êm,im, om, ôm, ơm. từ sau đó đọc cả bài (lưu ý phát âm phân biệt -Kem, đêm, xóm,tôm, cơm đúng em/ en...) -nem chua, con tôm hùm, chim sâu,thôn xóm, nồi cơm . -Mẹ mua nồi cơm điện ở siêu thị. - Bà nấu chè cốm. 2. Luyện viết: -Đọc cho HS viết các vần và từ Lưu Ý HS âm cuối m phải kết hợp với tất cả các *Lưu ý em Linh Đan, Đức Độ, thanh âm (phân biệt đúng em/ en...) Đình Minh, Ngọc Trâm, Gia Hân. C. Củng cố. -Khen sự tiến bộ của HS đặc biệt là HS CHT. -------------------------------***-------------------------------- Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán: Trừ trong phạm vi 10 (tiết 2) A. Mục tiêu: - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập được bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc được bảng. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0.
  9. B. Đồ dùng dạy - học: GV: Thẻ số và phép tính HS: Đồ dùng học toán 1. C. Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS Hoạt động luyện tập - Thực hiện HĐ 1 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ1 trong Nối tiếp mỗi HS nếu 1 phép tính SHS cho đến khi hoàn thiện bảng trừ - GV chỉ định 1 số HS nói kết quả của phép tính trong bảng - Sau khi lập được bảng trừ, HS đọc nhiều lần cho thuộc. Đọc thuộc lòng cá nhân – Tổ - HS thi đọc thuộc lòng từng phần bảng trừ nhóm - Thực hiện HĐ 2 *HS thực hiện HĐ2 trong SHS Con nòng nọc mang phép tính 6 – +) HS nghe đọc lệnh, tự xác định yêu cầu 1; +) HS lấy ngón tay nối từ phép tính lên 9 - 4; 8- 3; 10 - 5 nối lên con ếch con nòng nọc đến kết quả trên con ếch. mang số 5 Con nòng nọc mang phép tính 9 – 3; 7 - 1; 10 - 4 nối lên con ếch mang số 6 - Thực hiện HĐ 3 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ3 trong SHS - Tìm quả trứng mang phép tính có kết quả 8 – 1 10 – 2 10 – 3 lớn hơn 6 9 – 2 10 – 1 - HS ghi ra nháp hoặc bảng con - Đại diện 1 số em nêu kết quả HS nêu miệng và ghi KQ vào Hoạt động vận dụng: ( Cá nhân) bảng con hoặc nháp * HS thực hiện HĐ4 trong SHS 9 bông hoa, tô màu 3 bông hoa - Cho HS quan tranh tranh và nêu phép tính còn lại 6 bông hoa chưa tô màu Ta có phép tính 9 – 3 = 6 +) Tranh 1 9 bông hoa, tô màu 9 bông hoa không còn bông nào chưa tô màu +) Tranh 2 Ta có phép tính 9 – 9 = 0 9 bông hoa, chưa tô màu bông +) Tranh 3 nào. Vậy vẫn còn 9 bông chưa tô - GV chữa bài và sửa sai nếu có màu - HD ghi nhớ : Số nào trừ đi chính nó thì Ta có phép tính 9 – 0 = 9 bàng 0. Số nào trừ đi 0 bằng chính nó. - Tương tự như phần a, HS tự thực hiện b. 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4
  10. phần b. - Nhìn tranh nêu miệng đề toàn * HS thực hiện HĐ5 trong SHS tương tự như HĐ4 - HD học sinh nhìn tranh nêu bài toán và Viết phép tính vào vở viết phép tính thích hợp theo tình huống 10 – 4 = 6 trong tranh. 10 – 0 = 10 + Tranh 1 10 – 10 = 0 + Tranh 2 + Tranh 3 - Một số HS đọc thuộc lòng bảng * Hoạt động củng cố trừ trong phạm vi 10. - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính - Nêu tính chất trong phép trừ. nó. - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 12B: Ôn tập I. Mục tiêu - Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuốim,các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Nghe kể câu chuyệnƯớc mơ của Simvà trảlời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a. - Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b. - Tranh phóng to HĐ3. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động luyện tập Nghe – nói - Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có kết - Thực hiện thúc bằng m. - Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô (thầy) có - Lắng nghe 9 thẻ chữ ghi các vần chứa âm cuối m. Cả lớp cùng tham gia chơi theo phân công như sau: + 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3 thẻ chữ (am,ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im). + HS trong nhóm đọc các thẻ chữ và thi nói nối tiếp các tiếng có vần chứa âm cuối m theo thẻ đã nhận. - Nhóm: GV giao cho các cánhân chuẩn bị. -Nhận phiếu - Cả lớp: nhóm nào nóiđược nhiều tiếng thì được khen. - Thi giữa các nhóm, nhận xét - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc
  11. Đọc Đọc vần, từ ngữ. - Cả lớp: -Lắng nghe - GV quay bảng phụ đã ghi 2 bảng A, B; GV hỏi khi chỉ vào các dòng ngang: Mỗi - Lắng nghe và trả lời: dòng ở 2 bảng A, B thể hiện những gì? -Một số HS trả lời: + Dòng thứ nhất thể hiện các vần có âm cuối m. + Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. b) Đọc câu. -Cả lớp: GV đính tranh và chữ phóng to - HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu trong bảng. đọc 3 câu dưới tranh. -Nhóm: Xác định thấy gì ở mỗi bức tranh. - Quan sát -Cả lớp:Yêu cầu HS đọc câu theo thước -Thảo luận nhóm chỉ của GV. - Cả lớp: - Đọc + Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn. + Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn. 3. Nghe–nói Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. Cả lớp: - GV treo 3 bức tranh trên bảng, giới thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện - Quan sát, lắng nghe. Ước mơ của Sim.Các em có thích nghe kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô (thầy) sẽ kể cho các em nghe. - GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng bức tranh: -Quan sát tranh và lắng nghe. + Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua. Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp. + Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu. Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này trở thành người lái tàu để được đi khắp mọi miền của đất nước. + Sim kể với bố ước mơ của mình và được bố động viên là phải cố gắng học tập và rèn luyện thân thể tốt. Nghỉ hè, bố Sim thưởng cho bạn ấy một chuyến đi tàu hoả về Thủ đô. Ngồi trên tàu, cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu. - GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi em nói - Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt 1 đoạn). câu chuyện. - Nhận xét, bổ sung, cho HS. - Lần lượt nêu mỗi em 1 đoạn
  12. - HS trả lời từng câu hỏi dưới tranh. - Nhận xét. + Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu? -Trả lời câu hỏi dưới tranh. + Sim thường chơi đồ chơi nào? + Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo + Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều gì? sườn núi rất đẹp. - GV chốt đáp án. +Đồ chơi đoàn tàu + Trong các món đồ chơi của em em thích + Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi đồ chơi nào nhất? lái tàu. + Em có mơ ước gì không? + Để đạt được ước mơ em phải làm gì? + HS trả lời theo ý của mình. - Nhận xét tiết học. + Trả lời - GV dặn dò làm BT trong VBT. + Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà, bố mẹ, thầy cô .. - Lắng nghe. -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội: Người dân trong cộng đồng (tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt - Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Nói được công việc yêu thích của bản thân. - Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng. II. Chuẩn bị - Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. - Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trưng của người dân ở địa phương. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi ích gì? a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung hình 5 và 6. Hoạt động cặp đôi: - Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, trả lời -HS Hoạt động cặp đôi câu hỏi: + Các bạn trong từng tình huống đang làm gì? + Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng? Hoạt động cả lớp: Một số đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi trước lớp. Những HS khác có thể bổ -HS Hoạt động cả lớp sung câu trả lời, GV kết luận: - Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào -HS lắng nghe thùng rác. Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ cho đường phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả. - Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tưới cây, giúp cho cây tươi tốt và nơi sống của các bạn xanh, đẹp hơn. b) Liên hệ bản thân.
  13. Hoạt động cặp đôi: - Từng cặp HS lần lượt hỏi và trả lời: Bạn đã làm được những việc gì có ích cho cộng đồng? - GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch, đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn. Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi - trả lời trước lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một câu). - GV sửa cách hỏi và trả lời của HS. - GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc tốt. 3.Hoạt động luyện tập HS lắng nghe. HĐ4: Giới thiệu về công việc của những người xung quanh bạn. Hoạt động cặp đôi: (Gợi ý cho HS biết những -HS Hoạt động cặp đôi người trong gia đình em) Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai bạn nhỏ. Thực hành theo hình. Tiếp theo, đặt câu hỏi và trả lời với bạn về những người thân khác. Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì? - Bố tớ làm ... Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước lớp về công việc của những người xung quanh. -HS chia sẻ trước lớp - GV hướng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các cặp HS để giúp các em hỏi và trả lời được đúng. 4.Hoạt động vận dụng HĐ5: Sưu tầm hình ảnh và nói về công việc mơ ước của bạn. Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc HS -HS hoạt động cặp đôi muốn làm sau này và sưu tầm một hình ảnh về công việc đó. Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước lớp. - GV hướng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để giúp -HS hoạt động cả lớp các em hỏi và trả lời được đúng. - Nhận xét tiết học. ----------------------------------------***-------------------------------- Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp: (GV Tổng phụ trách Đội HD các em sinh hoạt) ---------------------------------------------- Toán: Ôn tập 4 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:
  14. - HS thành thạo viết phép tính trừ để tìm câu trả lời cho câu hỏi “Bớt đi thì còn lại bao nhiêu?”, thành thạo việc viết phép tính để tìm câu trả lời cho câu hỏi đó. - Thành thạo tính trừ trong phạm vi 10. - Thành thao việc so sánh xem nhóm này nhiều/ít hơn nhóm kia bao nhiêu. - Áp dụng các điều trên vào những tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động: Trò chơi – Xì điện Nối tiếp cho HS viết kết quả phép tính - 4 đội, mỗi đội 7 HS, nối tiếp thực GV viết sẵn trên bảng 4 cột số và PT bằng hiện đủ các phép tính của đội mình - Mỗi HS viết KQ của 1 phép tính. Bạn nhau trước viết sai, bạn sau có thể sửa lại 10 - 4 = 10 - 7= 9 - 5 = 8 – 2= cho đúng. Đội nào hoàn thành nhất và 9 - 4 = 10 - 6= 8 - 5 = 8 - 6 = đúng hết KQ của các phép tính đội đó 8 - 4= 10 - 5 = 7 - 5= 9 - 3 = thắng. 7 - 4= 10 - 4 = 6 - 5= 9 - 6 = 6 - 4=.. 10 - 3 = 5 - 5= 9 - 0 = 5 - 4 = 10 - 2 = 5 - 0= . 9 – 9= 4 - 4 = 10 - 1= 6 - 0 = 9 – 2- - Bốn đội chơi xếp thành hàng dọc, lần lượt mỗi HS viết KQ 1 phép tính. Nếu bạn viết trước sai thì bạn sau có thể sửa. Viết đúng, -2 HS quay vào nhau TL và chí sẻ nhanh nhất đội đó thắng cuộc * Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về phép trừ, hôm nay chúng ta thực hiện một số việc . Chú ý để hiểu rõ để nhớ kiến thức. Hoạt động luyện tập : ( Cá nhân – N2) *HS thực hiện HĐ1 trong SHS +) HS ôn về ý nghĩa của phép trừ “ Có Nội dung trong HĐ1 bớt .còn lại .” Có 5 quả, sóc lấy đi 3 quả, còn +) quả → 5 – 3 = 2 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ2 trong SHS - HS làm vào bảng con hoặc nháp - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc điểm của phép 10 – 5 = 5 9 – 3 = 6 tính ( HS có thể nhẩm theo bảng trừ hoặc đếm lùi) 10 – 5 – 2 = 3 9 – 3 – 4 = 2 - HS ghi ra nháp hoặc bảng con 8 – 3 = 5 - Đại diện 1 số em nêu kết quả 8 – 3 – 5 = 0 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ3 trong SHS - HS làm vào bảng con hoặc nháp - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc điểm của phép 9 - 2 > 7 - 1 tính ( HS có thể nhẩm theo bảng trừ để có kết quả 7 6 của 2 vế rồi so sánh, kết luận) 5 – 2 = 8 – 3 – 2 - HS ghi ra nháp hoặc bảng con 3 3 - Đại diện 1 số em nêu kết quả 9 – 5 < 4+ 2 Hoạt động vận dụng: ( Nhóm, Cá nhân) 4 6
  15. * HS thực hiện HĐ4 trong SHS.HĐ4 phát triển năng lực cho HS - HĐ4 - Vận dụng những điều đã học để ôn luyện +) TL được câu hỏi a, tốp ca có bao nhiêu bạn trai? Tốp ca có 10 bạn đã đủ 4 bạn gái vậy +) Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn gái, còn mấy số bạn trai có là: bạn trai đứng riêng? 10 – 4 = 6 ( bạn trai) - GV chữa bài và sửa sai nếu có Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn gái. - HD ghi nhớ : Trừ đi một số có thể vận dụng Còn số bạn trai đứng riêng là: bảng trừ hoặc đém lùi để tìm kết quả cho phép 6 – 4 = 2 tính * Hoạt động củng cố - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - Nêu tính chất trong phép trừ. - Cá nhân đọc thuộc lòng - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. - 2 đến 3 em nêu lại ------------------------------------------ Đạo đức Em tự giác học tập (tiết 2) I. Mục tiêu * Năng lực: - Em nhận biết vì sao cần tự giác học tập. - Em biết được ý nghĩa của việctự giác học tập. * Phẩm chất: - Em thực hiện các hành động tự giác trong học tập. II. Các hoạt động dạy học 3. Tổ chức hoạt động luyện tập HĐ 5: Em hãy chọn đồ dùng phù hợp cho các môn học. a. Mục tiêu:Giúp HS biết sắp xếp, lựa chọn đồ dùng học tập cá nhân để chuẩn bị cho mỗi ngày đến trường. b. Cách tổ chức:Hoạt động cặp đôi. - GV có thể chia nhóm 2 thành viên bằng một - HS thảo luận nhóm đôi. trong những cách sau như ngồi cùng bàn, chia - HS nêu cách ứng xử tình huống. ngẫu nhiên, chia bằng dấu hiệu. - HS đại diện phát biểu. - GV cho HS quan sát tranh có thể đưa ra câu - HS quan sát tranh. hỏi gợi ý: VD: “Em cần có đồ dùng gì để học môn Mĩ thuật?” - GV cho HS thảo luận 2 phút và đưa ra đáp án. - HS thảo luận nhóm đôi TG 2 - GV mời 3-5 em đại diện phát biểu. phút. - Đại diện nhóm phát biểu. GV nhận xét:môn Mĩ thuật cần có sách, bút chì, - HS chú ý nghe. tẩy; môn Đạo đức cần có sách. - Việc chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ sẽ giúp em có một ngày học tập hiệu quả. HĐ 6:Em hãy đóng vai cùng các bạn xử lí tình huống sau.
  16. a. Mục tiêu:Giúp HS trải nghiệm tình huống thực tế để đưa ra cách giải quyết đúng. b. Cách tổ chức:Hoạt động cặp đôi. -GV có thể chia cặp đôi bằng một trong những cách sau như ngồi cùng bàn, chia ngẫu nhiên, - HS thảo luận cặp đôi. chia bằng dấu hiệu. -GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm hiểu - HS quan sát tranh. tình huống. - GV nhận xét và nhấn mạnh:Cần tập trung nghe - HS chú ý nghe. giảng khi thầy cô giáo giảng bài. 4. Tổ chứcHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HĐ 7: Em hãy tự giác soạn đồ dùng học tập hằng ngày trước khi đến lớp. a. Mục tiêu:Giúp HS rèn luyện thói quen tự giác trong học tập. b. Cách tổ chức:Hoạt động nhóm. - Thành lập cách nhóm hỗ trợ học tập, giám sát việc rèn luyện thói quen tự giác soạn đồ dùng - HS hoạt động nhóm. học tập trước khi đến lớp. - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm sau một tuần rèn luyện. * Dặn dò: - GV dặn học sinh làm bài tập trong VBT. - HS sau khi hoàn thành các hoạt động trong SHS, HS có thể luyện tập những bài trong vở bài tập. ------------------------------------------ Giáo dục địa phương Chủ đề 6: Danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh I. Yêu cầu cần đạt: - HS Biết được danh nhân văn hóa lịch sử ở Hà Tĩnh - Biết được về đóng góp của danh nhân văn hóa,lịch sử. - Giới thiệu về một danh nhân văn hóa lịch sử Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về các danh nhân văn hóa ở Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Bài mới HĐ 2.Tìm hiểu về danh nhân văn hóa lịch sử ở Hà Tĩnh a. Đọc lời kể về các danh nhân văn hóa lịch sử - Cho HS quan sát các hình vẽ( SGK) - HS quan sát. - Yêu cầu HS đọc lời kể của các bạn trong tranh theo nhóm 4 - HS đọc , chia sẻ nhóm 4 - GV nhận xét b. Đóng vai kể lại một số lời kể được nghe
  17. - Cho HS kể cá nhân - HS thực hiện cá nhân - GV chốt bài 3. Tổng kết - Gv hệ thống nội dung tiết học. -HS lắng nghe để thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. ----------------------------------------***-------------------------------- Chiều Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 12C: Ap, ăp, âp I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ap, ăp, âp; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghì từ ngữ qua tranh, hiểu nội dung chính đoạn văn. - Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp. Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4 Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động: HĐ1 :Nghe – nói - GV đưa tranh - Quan sát tranh - Các em hãy thảo luận nhóm đôi để hỏi – đáp với bạn về cảnh vật mà các em nhìn thấy trong tranh vd “ Bạn thấy tranh vẽ gì?” - Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm báo cáo kq thảo luận luận. - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - nhận xét (GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình) Chốt: Qua phần báo cáo kq thảo luận - Lắng nghe cô thấy có nhắc đến các từ như: múa sạp, cải bắp, tập võ .. II. Hoạt động khám phá: HĐ2:Đọc 2a. Đọc tiếng, từ * Vần ap - Cô giới thiệu từ thứ nhất: múa sạp - HS nhắc lại nối tiếp + Trong từ múa sạp tiếng nào các em đã được học? - Tiếng: múa + Tiếng nào em chưa được học? - Tiếng: sạp GV - GV đưa tiếng sạp dưới mô hình. + Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào? - HS nêu ( GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích vào mô hình) + Vần ap gồm có những âm nào? - Âm a và âm p
  18. - GV đánh vần mẫu: a - pờ - áp - Lắng nghe - Yêu cầu đánh vần nối tiếp, ĐT - HS nối tiếp + ĐT - Đọc trơn vần: ap - HS đọc cá nhân - GV đánh vần tiếng: sạp: sờ - ap-sáp- - HS đánh vần nối tiếp, ĐT nặng-sạp - Đọc trơn tiếng: sạp - HS thực hiện -GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa sạp - HS theo dõi là điệu múa dân gian của dân tộc Mường vào các dịp vui xuân, lễ hội. Đạo cụ dùng để múa là những cây tre dài, thẳng làm sạp, gõ theo điệu nhạc. Đó chính là ý nghĩa của từ khóa múa sạp. - GV chỉ HS đọc: múa sạp - HS đọc CN, ĐT + Trong từ múa sạp, tiếng nào chứa vần - HS đọc mới học? - GV chỉ đọc cả phần bài: ap, sạp, múa - HS đọc CN, N2, ĐT sạp. * Vần ăp: - Chúng ta vừa học vần gì mới? - Vần ap + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần ăp bằng âm ă, cô được vần gì mới? + Vần ăp gồm có những âm nào?(GV - HS nêu đưa mô hình) - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp - Đọc trơn vần - HS CN,ĐT + Muốn có tiếp bắp cô làm như thế - HS nêu: thêm âm b trước vần ăp và nào?( GV đưa mô hình) dấu sắc trên ă. - GV đánh vần tiếng bắp - HS đánh vần nối tiếp+ ĐT - Đọc trơn tiếng bắp - Thực hiện - Đọc từ: cải bắp - Đọc trơn CN+ ĐT - GV giới thiệu: Cải bắp có nơi gọi là bắp cải, cây có dạng hình tròn được cuộn lại bởi nhiều lớp lá, được dùng làm thức ăn có vị ngọt, mát và nhiều vitamin. Cô có từ khóa: cải bắp(viết bảng từ khóa) - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc - HS CN,ĐT +Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu học? - Yêu cầu đọc: ăp, bắp, cải bắp - HS đọc CN, N2, ĐT * Vần âp: - Chúng mình vừa học thêm vần gì tiếp - Vần ăp theo? + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần âp bằng âm â, cô được vần gì mới? - Vần âp gồm có mấy âm là những âm - HS nêu nào?(GV đưa mô hình)
  19. - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp + ĐT. - Đọc trơn vần - HS CN,ĐT + Muốn có tiếp tập cô làm như thế - HS nêu: thêm âm t trước vần âp và nào?( GV đưa mô hình) dấu nặng dưới â. - GV đánh vần tiếng tập - HS đánh vần nt, đt - Đọc trơn tiếng khóa - Thực hiện - Giới thiệu tranh tập võ: Võ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích và tập võ là tập những động tác để nâng cao sức khỏe, giúp con người dẻo dai hơn. Cô có từ khóa: tập võ(viết bảng từ khóa) - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc - HS CN,ĐT +Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu học? - Yêu cầu đọc: âp, tập, tập võ - HS đọc CN, N2, ĐT + Chúng ta vừa học những vần gì mới? - HS nêu +So sánh ba vần có điểm gì giống và - HS nhận xét khác nhau? - Đọc lại toàn bài trên bảng. - HS đọc cá nhân, N2, ĐT * Thư giãn: 2b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới - GV đưa từng từ: ấm áp, lắp bắp, tấp - HS đọc nối tiếp, ĐT nập. -Cho HS trò chơi “ thi tiếp sức”. - HD cách chơi, luật chơi. - Theo dõi - Cho HS chơi - HS chơi - Tổng kết, nhận xét trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Gọi HS đọc lại các từ - HS đọc bài +Tìm các tiếng có vần vừa học? - HS nêu. - Ngoài các từ trên, bạn nào có thể tìm - HS: ngọn tháp, ngăn nắp, nắp chai, thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần lập cập, ... vừa học? - GV cho HS đọc toàn bài trên bảng - HS đọc cá nhân, ĐT. lớp. - GV cho HS mở SGK dọc bài. - HS đọc bài trong SGK. Tiết 2 III. HĐ luyện tập 2c. Đọc hiểu -HS nêu: bạn đang gấp quần áo, gặp -GV đưa tranh hỏi : Em thấy mỗi bức bạn, cáp treo. tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - Mời cả lớp đọc thầm các từ ngữ dưới tranh. - HS chơi - Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”. - HD cách chơi, luật chơi. - HS đọc bài. - Cho HS chơi
  20. - Tổng kết và nhận xét trò chơi - HS đọc bài trong SGK. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS quan sát - GV chỉ bảng, HS đọc từ ngữ dưới - HS đọc tranh - HS nêu - Yêu cầu mở SGK đọc phần 2c. 3. Viết - HS nêu cả lớp lắng nghe - GV gắn bảng mẫu: ap, ăp, âp. - HS đọc + Trên bảng cô có những vần gì? - HS theo dõi + Hãy nhận xét về cách viết chữ ghi - HS viết bảng vần ap. - HS nhận xét + Ba chữ ghi vần ap, ăp, âp có điểm gì giống nhau? Có điểm gì khác nhau? - Gv hướng dẫn viết - Yêu cầu viết bảng con, nhận xét, xóa bảng -HS quan sát tranh - Quan sát nhận xét mẫu chữ: Sạp - Tranh vẽ thỏ và rùa, rùa đang chạy về - Hướng dẫn viết đích còn thỏ xấu hổ nấp sau bụi cây. - HS viết bảng con chữ sạp - HS lắng nghe - GV nhận xét. IV. HĐ vận dụng 4. Đọc - Cho HS quan sát tranh: - HS mở sách theo dõi + Các em thấy tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? GV: để biết vì sao Thỏ lại thấy xấu hổ và nấp sau bụi cây thì chúng ta cùng - HS đọc cá nhân+ ĐT tìm hiểu qua bài đọc hôm nay có tên “ - HS đọc nối tiếp, đt Rùa chạy thi với Thỏ” - HS đọc nt câu cá nhân - Yêu cầu HS mở SGK tr121 và chỉ tay - HS luyện đọc đoạn nhóm 2 vào bài đọc nghe GV đọc - HS thi đọc. - Hướng dẫn HS vị trí ngắt/ nghỉ - HS trả lời - Cho HS luyện đọc từ: mải miết, chậm chạp - HS thảo luận - Cho HS đọc nối tiếp câu - Chia đoạn (2 đoạn), yêu cầu luyện đọc đoạn nhóm 2. - HS báo cáo: Biết mình chạy chậm nên - HS luyện đọc trơn cả đoạn. rùa mải miết chạy và đã đến điểm hẹn + Câu chuyện trên nói đến những con trước thỏ. vật nào? - HS trả lời - Cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: Khi thi với thỏ, rùa đã chạy như - HS nêu: Làm bất cứ việc gì mặc dù thế nào? biết mình làm chậm nhưng làm cẩn - Gọi HS báo cáo kết quả TL: thận chắc chắn rồi cũng sẽ thành c + Trong hai con vật em học tập cách làm của con vật nào? Vì sao? - HS nêu + Câu chuyện muốn nói với các con điều gì? - HS nêu: