Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 19 Từ ngày.8/1..............đến ngày .....1.2/1............./2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTN Thân thể thơm tho(t1) Tranh sgk TV Bài 19A;Tới trường(t1) BĐDTV 2 TV Bài19A;Tới trường(t2) BĐDTV T Hình chữ nhật Hình hình vuông Tranhsgk T Hình hình tam giác ,hình tròn BDDT 3 TV Bài19A;Tới trường(T3) BĐDTV TV Bài19BỞ trường thật là ..(t2) TV Bài19BỞ trường thật là..(t3) TV Bài19B :Ở trường thật là thú vị(t1) BĐDTV LTV Luyện tập chung TV Bài 19CĐường đến trường (t1) 4 TNXH Cây và các con vật đối (t1) LTV Luyện tập chung TNXH Cây và các con vật đối (T2) Tranh sgk 5 DĐ Em thực hiện tốt nội quy trườngTranh sgk T Thực hành BĐDT 6 TV Bài 19CĐường đến trường (t3) BĐDTV TV Bài19D Ngôi trường mới (t1) BĐDTV TV Bài19D Ngôi trường mới (t2) TV Bài19D Ngôi trường mới (t3) HĐTN Thân thể thơm tho(t1) L TV
- Tuần 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm- THÂN THỂ THƠM THO (t1) I. Yêu cầu cần đạt Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện vệ sinh cá nhân hằng ngày, biết cách tắm cho sạch, biết rửa tay đúng cách. - Biết cách dùng xà phòng, dầu gội, khăn tắm. - Biết cách sử dụng dụng cụ vệ sinh cá nhân và sắp xếp chúng ngăn nắp. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các hộp đựng mùi hương khác nhau. Xà phòng, nước gội đầu, nước tắm, cốc, gương... - Học sinh: khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS IKhởi động: - Hát Trò chơi: Những mùi hương - GV mời mỗi đội cử 2-3 HS lên nhận hộp mùi hương của mình. HS ngửi mùi hương trong họp và đoán xem đó là mùi gì. Ai đoán đúng thành viên của tổ đó nhậ-nHS tham gia chơi được sticker. - GV: Không gian xung quanh ta đôi khi cũng có mùi. Có mùi thơm và mùi không thơm, còn gọi là... thối. Các em thích sống trong không gian có mùi thơm h-aHy S trả lời mùi không thơm? +Những gì làm nên mùi thơm? ( hoa tỏa hương, nước hoa, xà phòng...)
- + Những gì khiến không gian ta ở không còn mùi thơm? -HS trả lời 1. Khám phá chủ đề a. Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác “Cậu bé lười tắm” -HS trả lời - GV cùng HS xây dựng câu chuyện về vệ sinh thân thể, tạo cảm giác vui vẻ và động lực giữ vệ sinh cá nhân. b. Hoạt động 2: Dẫn dắt và tổ chức hoạt động - GV kể chuyện và mời HS diễn tả hình ảnh cậu bé lười tắm.Cậu bé đi đến gần mọi người thì mọi ngườ-iHS thực hiện cùng GV nhăn mặt, bịt mũi. -GV : Các em hãy đưa ra lời khuyên cho cậu bé như thế nào? *Kết luận: GV cùng đưa ra kết luận HS, nếu không tắm điều gì sẽ xảy ra -HS diễn tả theo lời kể của GV - Bụi đất, mồ hôi khiến lỗ chân lông trên da ta bít lại, da không thở được. - Dễ bị ốm. -HS nói lời khuyên - Có mùi hôi. - Ngứa ngáy khó chịu, bị nhiều bệnh về da. - Tay chân không rửa thì sẽ có vi trùng, vi khuẩn, xâm nhập cở thể. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Người thì phải tắm. Thế đồ vật có cần phải “tắm” không? - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Giới thiệu “Trợ lí vệ sinh của em” - Bản chất: Nhận biết và sắp xếp ngăn nắp các đồ -HS thảo luận và trả lời dùng vệ sinh cá nhân.
- * Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV đưa ra các đồ vật để HS lựa chọn sử dụng cho vệ sinh cá nhân: xà phòng, kem đánh răng, nước tắm, khăn mặt, kem đánh răng, bàn chải, cốc, gương, lược, chổi, giẻ lau nhà... - GV cho các tổ bắt thăm nhiệm vụ mình phải mô tả. Có 4 chủ đề, mỗi chủ đề 2 phiếu: tắm; gội đầu, rửa tay, đánh răng - Kết luận: Gv tổng kết lại những dụng cụ vệ sinh cá nhân. - Vì sao khi xát xà phòng phải khóa vòi nước lại? - Các tổ bắt thăm chủ đề sau đó nhanh chóng lên nhặt những đồ vật - Vì sao khi tắm lại kì cọ kĩ? HS cho là dùng để giữ vệ sinh thân 4. Cam kết hành động thể, vệ sinh cá nhân theo chủ đề tổ mình đã chọn. Đó là những “trợ lí - Mời HS lấy vòng tay để ghi ngày, giờ gần nhất mình vệ sinh” của em. sẽ tắm và gội đầu - Đại diện các tổ giới thiệu từng đồ - Khi về nhà : vật, mỗi đồ vật dùng để làm gì, có + Kiểm tra lại mình đã có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cíách nhân chưa, nếu thiếu nhờ bố mẹ mua. + Cùng bố mẹ lên lịch tắm, gôi đầu và thực hiện. IV. Hoạt động nối tiếp: - Củng cố:Nêu lại các đồ dùng vệ sinh cá nhân cần thiết. -Nhận xét giờ học -Dặn dò HS Tiếng Việt Bài 19A: TỚI TRƯỜNG (t1,2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ngày em tới trường - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/ gh. Chép đúng một đoạn văn - Nói được một điều em thích trong ngày đầu tiên đến trường Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Phiếu nhóm để chơi tiếp sức ở HĐ3 2. Học sinh: VBT Tiếng Việt tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 trao đổi với bạn trong nhóm về điều em thích nhất ngày đầu đến trường - Nhận xét - Một số bạn chia sẻ trước lớp 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ rang, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và lắng nghe giáo viên đọc đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh khai giảng, sai thầy giáo, chin vàng, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc theo nhóm bàn - 2-3 cặp thi đọc trước lớp, các nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc có) tốt nhất Đọc hiểu a) Chọn đúng tranh vẽ - Từng học sinh đọc thầm đoạn 1 và - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và tìm quan sát các tranh minh họa bức tranh có nội dung đúng - Một số học sinh trả lời thành câu: - Nhận xét câu trả lời của học sinh Đường đến trường của Tí và chị Thắn có cánh đồng lúa chin vàng rất đẹp - Gọi học sinh lên bảng chỉ tranh - 2-3 học sinh chỉ đúng bức tranh vẽ cảnh đường đến trường của Tí và chị c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c Thắm - Giáo viên nêu yêu cầu c cho học sinh hoạt động nhóm để tìm ra câu trả lời - Lắng nghe và trao đổi nhóm để chọn đúng đáp án đúng - Nhận xét và chốt ý đúng - Dại diện một số nhóm trình bày ý * Củng cố, dặn dò: kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT
- Toán HÌNH CHŨ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được hình chữ nhật, hình vuông. - Trong một nhóm hình, chỉ ra được những hình nào là hình vuông, hình nào là hình chữ nhật, hình nào không phải là hình vuông và hình nào không phải hình chữ nhật. - Liên hệ thực tế: chỉ được một số đồ vật/phần của đồ vật có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Hình vuông, hình chữ nhật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động Trong bài hát này, hình nào được nhắc - Ban văn nghệ cho lớp hát bài “Hình đến ? vuông nhiệm màu” Hôm nay chúng ta học bài: Hình vuông, - HS trả lời: Hình vuông hình chữ nhật. - GV ghi đầu bài 2.Hoạt động 2: Khám phá.(Cá nhân - HS nêu nối tiếp đầu bài hoặc cặp đôi) - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát. a, Tìm hiểu nội dung tranh Khám phá - Gv cho học sinh quan sát và nêu lại lời HS nêu lời nói nhân vật: nói của nhân vật trong tranh. Bố: Bố mới treo chiếc đồng hồ hình
- vuông mà con thích đó, cả cái bảng Bố đã treo những đồ vật gì cho con? hình chữ nhật nữa. b, Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật Con: Con cảm ơn bố ạ! ? Có những hình nào trong tranh? - HS quan sát và thảo luận. HS trả lời: Hình vuông là hình màu gì? Bố treo đồng hồ hình vuông và bảng hình chữ nhật cho con. HÌnh chữ nhật là hình màu gì ? - Gv giới thiệu về hình vuông và hình chữ nhật. HS trả lời: Có hình vuông, hình chữ nhật. 3.Hoạt động 3: Thực hành- Luyện tập Hình vuông màu xanh lá cây, hình chữ Bài tập1: Nói tên mỗi hình, đưa hình đó nhật màu vàng. về đúng nhóm. GV nêu yêu cầu. HS chỉ vào từng hình và đọc đồng - YC HS quan sát và tự chỉ vào mỗi thanh tên hình. hình, đọc tên hình. Cho HS làm theo cặp đôi. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo HS nêu lại yêu cầu. luận nhóm đôi bằng hình thức Trò chơi - HS đọc trong nhóm đôi, nêu trước Tiếp sức (HTQC). Mỗi đội sẽ gắn hình lớp. vào nhóm. Đội nào có kết quả đúng và nhanh hơn là đội chiến thắng. - Gv mời HS khác nhận xét, thống nhất kết quả. HS chơi tiếp sức để trình bày kết quả. Bài tập 2: Có bao nhiêu hình vuông? GV hướng dẫn HS làm cá nhân, sau đó HS nhận xét, bình chọn đội chiến cho chia sẻ trong nhóm. thắng. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. Cách nhận xét: Xoay sách cho hình có cạnh ở vị trí - HS quan sát và chia sẻ kết quả làm nằm ngang xem hai cạnh bên có ở vị trí được trong nhóm 4. “đứng thẳng ” không. HS trình bày kết quả trước lớp: Có 2 Bài tập 3: Có bao nhiêu hình chữ nhật? hình vuông. -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó trình bày kết quả. - HS nêu kết quả: có 3 hình chữ nhật. -GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, bổ sung. HS nhận xét. 4.Hoạt động 4: Vận dụng - HS đọc lại lời trong bóng nói: “Chiếc (Cá nhân) khăn này có dạng hình vuông./ Bìa của quyển sách này có dạng hình chữ a) Tìm hình vuông, hình chữ nhật trên nhật.” mỗi vật. -Yêu cầu HS đọc lại lời nhân vật -HS tự nêu các đồ vật khác có hình b) Thực hành tìm đồ vật có hình vuông, vuông hoặc hình chữ nhật trên mỗi vật. hình chữ nhật - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - Gv nhận xét, chốt kiến thức IV:Củng cố và dặn dò. Buổi sáng Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán HÌNH TAM GIÁC< HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được hình tam giác, hình tròn - Trong một nhóm hình, chỉ ra được những hình nào là hình tam giác, hình nào là hình tròn, hình nào không phải là hình tam giác, và hình nào không phải hình tròn. - Liên hệ thực tế: chỉ được một số đồ vật/phần của đồ vật có dạng hình tam giác hoặc hình tròn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS - Hình tam giác, hình tròn - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động
- Trò chơi Đúng hay sai? - HS chơi trò chơi Đ/S bằng cách giơ GV đưa ra một số hình và câu nhận xét: thẻ. Đây là hình vuông/ Đây là hình chữ nhật. Nếu đúng HS giơ thẻ Đ, sai giơ thẻ S. GV nhận xét phần chơi của HS. Hôm nay chúng ta học bài: Hình tam giác, hình tròn. - GV ghi tên bài. 2.Hoạt động 2: Khám phá.(Cá nhân hoặc cặp đôi) - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan - HS nêu nối tiếp tên bài. sát. a, Tìm hiểu nội dung tranh Khám phá - Gv cho học sinh quan sát và nêu lại lời nói của nhân vật trong tranh. HS nêu lời nói nhân vật: Các biển báo có dạng hình gì? Bạn nam: Các biển báo cấm đều có b, Nhận biết hình tam giác, hình tròn dạng hình tròn. ? Có những hình nào trong tranh? Bạn nữ: Các biển báo nguy hiểm đều Hình màu đỏ là hình gì? có dạng hình tam giác. Hình màu xanh lá cây là hình gì? - HS quan sát và trả lời: Các biển báo có dạng hình tam giác hoặc hình tròn. - Gv giới thiệu về hình tam giác và hình tròn. 3.Hoạt động 3: Thực hành- Luyện tập Bài tập1: Nói tên mỗi hình, đưa hình đó HS trả lời: Có hình tam giác, hình về đúng nhóm. tròn. GV nêu yêu cầu. Hình màu đỏ là hình tam giác. - YC HS quan sát và tự chỉ vào mỗi hình, HS chỉ và nêu đồng thanh “hình tam đọc tên hình. Cho HS làm theo cặp đôi. giác”. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo HS trả lời: Đó là hình tròn. luận nhóm đôi bằng hình thức Đố bạn. HS chỉ và nêu đồng thanh “hình - Gv mời HS khác nhận xét, thống nhất tròn”.
- kết quả. - GV chốt về nhận diện các hình đã học. HS chỉ vào từng hình và đọc đồng Bài tập 2: Có bao nhiêu hình tam giác? thanh tên hình. GV hướng dẫn HS làm cá nhân, sau đó cho chia sẻ trong nhóm. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. GV lưu ý HS ở yếu tố cạnh, hướng dẫn HS để thấy hình tam giác có 3 cạnh. HS nêu lại yêu cầu. Bài tập 3: Có bao nhiêu hình tròn? - HS đố bạn: Tôi đố bạn biết đây là -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó hình gì? (HS chỉ vào hình trong trình bày kết quả. SHS). HS kia trả lời. -GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. 4.Hoạt động 4: Vận dụng HS lần lượt lên chỉ và nêu tên hình. (Cá nhân) a) Tìm hình tam giác, hình tròn trên mỗi HS đồng thanh nêu tên hình. vật. -Yêu cầu HS đọc lại lời nhân vật. b) Thực hành tìm đồ vật có hình tam giác, hình tròn - HS quan sát và làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân HS trình bày kết quả trước lớp: Có 4 hình tam giác. - Gv nhận xét, chốt kiến thức - HS nêu kết quả: có 2 hình tròn. HS nhận xét. - HS đọc lại lời trong bóng nói: “Mặt nước cà phê trong cốc có dạng hình IV:Củng cố và dặn dò tròn./ Mặt chiếc bánh này có dạng hình tam giác.” -HS tự nêu các đồ vật khác có hình tam giác, hình tròn trên mỗi vật. Tiếng Việt Bài 19A: TỚI TRƯỜNG (t3) I. Yêu cầu cần đạt Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học 2. Học sinh: VBT tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết a) Tập chép đoạn trong bài Ngày em tới trường - 1 học sinh đọc to đoạn cần chép - Gọi học sinh đọc đoạn cần chép - Học sinh chép bài theo hướng - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở dẫn của giáo viên - Lắng nghe và soát lỗi - Đọc lại đoạn văn cho học sinh soát lỗi - Học sinh sửa lỗi theo hướng dẫn của giáo viên - Nhận xét bài của một số bạn b) Thi tiếp sức để luyện viết từ có âm đầu g, gh - Lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng g, gh. Mỗi nhóm 4 là 1 đội. Nhóm trưởng chơi đầu tiên, điền g hay gh vào chỗ trống sâu đó truyền phiếu cho bạn bên cạnh. Lần lượt mỗi bạn điền 1 từ đến hết. Đội điền đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc - Nhận xét các nhóm chơi và chọn đội thắng - Các nhóm tham gia chơi cuộc 4. Hoạt động vận dụng HĐ4: Nghe – nói - Gọi học sinh nói về điều em nhớ nhất trong - Một vài học sinh nói trước lớp ngày đầu đến trương * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT Tiếng Việt Bài 19B Ở TRƯỜNG THẬT THÚ VỊ(t1) I.Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Thư viện xanh. Hiểu chi tiết trong bài, thong tin chính trong bài II.Đồ dùng dạy học Tranh minh họa truyện Ếch xanh và nhái bén Mỗi học sinh mang đến lớp 1 quyển sách thú vị mà em đã từng đọc; VBT Tiếng Việt 1, tập 2 III. Các hoạt động dạy học
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 từng học sinh cho các bạn xem và nói tronh nhóm về một cuốn sách thú vị em biết - - Nhận xét 2. Hoạt động khám phá - Học sinh làm việc nhóm 4 HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Một số bạn chia sẻ trước lớp họa và đoán nội dung bài học - Giới thiệu bài học - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của a) Để thực hiện yêu cầu mình - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Lắng nghe sai - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm bàn - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu có) - Cả lớp đọc đồng thanh thư viện xanh, truyện tranh, cuốn sách, gi * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT Buổi chiều Tiếng Việt Bài 19B Ở TRƯỜNG THẬT THÚ VỊ(t2,3) I.Yêu cầu cần đạt - Viết đúng những từ mở đầu bằng ng/ ngh. Nghe viết đúng một đoạn văn - Hiểu được câu chuyện Ếch xanh và nhái bén và kể lại được một đoạn theo gợi ý Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II.Đồ dùng dạy học Tranh minh họa truyện Ếch xanh và nhái bén Mỗi học sinh mang đến lớp 1 quyển sách thú vị mà em đã từng đọc; VBT Tiếng Việt 1, tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động
- HĐ1: Nghe – nói Hát - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 từng học sinh cho các bạn xem và nói tronh nhóm về một cuốn sách thú vị em biết - Một số bạn chia sẻ trước lớp - Nhận xét 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh thư viện xanh, sai truyện tranh, cuốn sách, giờ nghỉ, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu - 2-3 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm có) khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất Đọc hiểu a) Nghe giáo viên nêu yêu cầu b - Từng học sinh đọc thầm đoạn 2 và - Giáo viên nêu yêu cầu b quan sát các tranh minh họa - Một số học sinh trả lời thành câu: Thư - Nhận xét câu trả lời của học sinh viện xanh được đặt ở ngoài sân trường c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Lắng nghe và trao đổi nhóm - Giáo viên nêu yêu cầu: Chia sẻ với bạn điều em thích nhất về thư viện xanh - Đại diện một số nhóm trình bày ý và giải thích tại sao kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét và chốt ý đúng 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết a) Nghe – viết một đoạn trong bài Thư viện xanh - 1 học sinh đọc to đoạn cần chép - Gọi học sinh đọc đoạn cần chép - Từng học sinh viết các từ có chữ cái mở đầu bằng ng/ ngh ra nháp hoặc bảng con - Học sinh nghe viết bài vào vở - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở - Lắng nghe và soát lỗi - Đọc lại đoạn văn cho học sinh soát lỗi - Học sinh sửa lỗi theo hướng dẫn của giáo viên
- - Nhận xét bài của một số bạn b) Cùng chơi đuổi hình bắt chữ để luyện viết từ có âm đầu ng, ngh - Lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng ng, ngh. Quan sát tranh và viết từ có âm đầu ng hoặc ngh chỉ hoạt động của người trong tranh. Chơi theo nhóm 3. NHóm trưởng nhận thẻ tranh. Lần lượt giơ từng thẻ, yêu cầu accs bạn trong nhóm quan sát và viết từ tìm được vào bảng con. Bạn nào viết đúng và đủ 3 từ là bạn thắng cuộc - Các nhóm tham gia chơi, bình chọn - Nhận xét các nhóm chơi người thắng cuộc HĐ4: Nghe – nói - Học sinh ghi các tên viết đúng vào vở a) Nghe kể chuyện Ếch xanh và nhái bén - Giáo viên kể chuyện lần 1 và hỏi: - Lắng nghe và trả lời câu hỏi + Câu chuyện có những nhân vật nào? - Kể chuyện lần 2 kết hợp với tranh - Lắng nghe kết hợp quan sát tranh minh họa câu chuyện - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi - Trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh dưới mỗi tranh để ghi nhó nội dung chính của các đoạn b) Kể một đoạn câu chuyện Ếch xanh và nhái bén - Yêu cầu học sinh tập kể theo nhóm - Học sinh kể nối tiếp 4 đoạn theo nhóm - Nhận xét và chọn cá nhân kể chuyện - Đại diện một số nhóm thi kể đoạn 3 hay nhất hoặc đoạn 4 * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng phân biệt quy tắc chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. 2. Luyện tập: Bài 1: Điền tr hoặc ch vào chỗ chấm. - HS quan sát. con .......ai, cái ........ai, măng e .......ồng cây, .........ồng bát, uồng gà Bài 2: Điền ng /ngh e ngóng; ngốc ếch; ĩ ngợi,; ịch ngợm, ngoan oãn; ngấp é, ;, ..ay - HS làm bài vào vở. ngắn - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - Lắng nghe. vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài. - Chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS về nhà xem lại bài. Buổi chiều Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên xã hội CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (tiết 1) I. Yêu cầu cầ đạt - Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật. II. Đồ dùng dạy học - HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết. III. Các hoạt động dạy và học 1. Bài mới 1.1. Giới thiệu bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài và ghi tên - HS nhắc lại tên bài.
- bài trên bảng lớp. 1.2. HĐ1: Cảnh báo nguy hiểm - GV y/c HS quan sát SGK trang 65 các tranh từ 11-14. - Một số loài cây, loài vật có ích, một số - HS lắng nghe, quan sát. loài thì gây hại. Tuy nhiên cũng có những loài vừa có ích, vừa có thể gây nguy hiểm cho con người khi tiếp xúc. Hãy tìm hiểu và phát hiện cảnh báo nguy hiểm trong mỗi tình huống trong tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 các tranh - HS chia nhóm thảo luận. từ 11-14 và TLCH: + Tranh vẽ gì? + Cây và con vật đó gây nguy hiểm như thế nào? - GV gọi nhóm trình bày: - Bác làm vườn đang cắt cành * Tranh 11: hoa hồng. gai hoa hồng nhọn - Gai nhọn từ bộ phận một số cây trồng có thể làm bị thương. là một cảnh báo nguy hiểm cho chúng ta. * Tranh 12: - Cây xương rồng có gai nhọn, - Con có biết chất màu trắng chảy ra khi khi chạm vào sẽ bị đau. cành cây bị gãy là gì không? - Đó là nhựa cây. - Ai biết nhựa cây có gì nguy hiểm không? - Nhựa cây xương rồng rất + GV gợi ý HS trả lời hoặc cung cấp độc, khi chạm vào có thể gây thông tin. dị ứng, rất ngứa. - Loài cây nào cũng có thể có độc hoặc gây ngứa khi tiếp xúc mà con biết? (GV - HS nêu cung cấp hình ảnh nếu có) - GV chốt: Một số cây có lông hoặc chất
- gây ngứa, thâm chí có độc gây chết người. Đó là một cảnh báo nguy hiểm con cần ghi nhớ. - Con chó có răng nhọn, khi *Tranh 13: tức giận nó thể cắn, vồ lên - Vì sao những chú chó hiền lành lại có người làm mình bị thương. khi tức giận và tấn công con người? Một số trường hợp còn có thể gây bệnh dại, chết người. * Tranh 14: - Có thể do người có hành - Con đã nhìn thấy tổ ong bao giờ chưa? động trêu chọc, Chúng thường ở những đâu? - Người nuôi ong đang lấy - Khi nhìn thấy, con cảm thấy thế nào mật, ong có ngòi chích có thể hoặc có hành động gì không? đốt, chích làm chúng ta bị - GV chốt: Loài vật có thể tấn công; thương, sưng đỏ, mang chất độc, tấn công làm bị thương - Trên cây, trên góc tường, hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng. mái nhà, - GV cho HS quan sát cả 4 tranh và nhắc lại. 2. Củng cố, dặn dò - Tiết học hôm nay con đã học những gì? - HS nhắc lại. - Dặn dò HS ghi một mẫu quan sát trên phiếu về cây/vật nuôi có ở gia đình. Tiếng Việt Bài 19C ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG(t1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Đi học. Cảm nhận được vẻ đẹp trên đường tới trường của bạn học sinh trong bài thơ. Học thuộc một đoạn của bài thơ - Tô chữ hoa A, Ă, Â; Viết từ có chữ hoa A, Ă, Â. Điền từ ngữ vào chỗ trống hoàn chính câu nói về bức tranh - Nói về đường em đến trường Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học
- 1. Giáo viên: Video bài hát Đi học; thẻ câu ở HĐ3b 2. Học sinh: VBT Tiếng Việt 1, tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu 2 học sinh nói với nhau về - Học sinh làm việc nhóm 2 điều em nhớ hoặc tích nhất trên đường đến trường - Nhận xét - Một số bạn chia sẻ trước lớp 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh tre trẻ, râm sai mát, lặng, giữa, cọ, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc nối tiếp theo bàn nhóm, mỗi bạn đọc 1 khổ thơ - 2-3 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc có) tốt nhất Đọc hiểu - Từng học sinh đọc thầm khổ thơ thứ 3 a) Nghe giáo viên nêu yêu cầu b và quan sát các tranh minh họa - Giáo viên nêu yêu cầu b - Học sinh chọn ý đúng - Nhận xét câu trả lời của học sinh và - Một vài học sinh trả lời chốt đáp án đúng c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Lắng nghe và trao đổi nhóm đôi - Giáo viên nêu yêu cầu: Từng cặp trao đổi lí do em thích ngôi trường của bạn - Đại diện một số nhóm trình bày ý nhỏ trong bài kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét và chốt ý đúng d) Đọc thuộc một khổ thơ - Cho học sinh nghe bài hát được phổ - Học sinh lắng nghe và hát thầm theo nhạc và giới thiệu: Bài thơ Đi học cỉa nhà thơ Hoàng Minh chính thưc được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc. Tác giả có một số thay đổi nhỏ về lkời bài thơ khi phổ nhạc - NHóm 3 học sinh hát - Cho học sinh tập hát theo nhóm 3 - Một vài nhóm thi hát trước lớp
- - Nhận xét - Bình chọn ra nhóm hát tốt nhất 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết - Học sinh quan sát và ghi nhớ cách viết a) Tô và viết - Giáo viên viết mẫu chữ hoa A, Ă, Â, từ ứng dụng nước Anh và hướng dẫn học - Học sinh tô vào vở dưới sự hướng dẫn sinh viết, cách trình bày vở của giáo viên - Nhận xét bài viết của học sinh b) Tìm từ ngữ cho ô trống để hoàn thành câu nói về bức tranh - Quan sát tranh, nhớ lại truyện Ếch - Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn xanh và nhái bén ở bài trước học sinh cách làm - Tìm từ ngữ cho ô trống để nói thành câu hoàn chỉnh - Yêu cầu học sinh làm viẹc nhóm đôi - Cặp học sinh nói thành câu dựa vài - Nhận xét tranh 4. Hoạt động vận dụng - Một số học sinh nói trước lớp HĐ4: Nghe – nói - Viết các từ đã điền ở thẻ vào vở - Nghe giáo viên nêu yêu cầu - Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh (nếu - 2-3 học sinh nói câu của mình trước có) lớp * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các âm,vần đã học. - Viết đúng các chữ ghi âm,vần. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các vần,tiếng , từ chứa vần đã học - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các vần, tiếng ,từ ,câu đã - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT học. 2. Luyện đọc bài 16C, 16D, 16E trong - CN nối tiếp câu. CN đọc cả bài, Nhóm,
- sách ĐT cả bài giáo khoa. ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết -CN - Đọc cho HS viết một số vần đã học vào vở ô li( Theo dõi sửa sai) - Đọc cho HS viết các tiếng, từ , câu đã học vào vở ô li( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét một số bài viết. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc các bài trong SGK. Buổi sáng Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên xã hội CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (t2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được ích lợi của một số cây trồng và vật nuôi đối với con người. - Kể được tên một số cây và con vật gây nguy hiểm đối với con người. - Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật. II. Đồ dùng dạy học - GV: BGĐT, video một số loài vật có ích/có hại. - HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS

