Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 14 ************* Thứ, ngày, Tiết Môn Tiết Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị buổi TKB (hoặc PM) PPCT 1 HĐTN 1B 40 Bày tỏ yêu thương (Tiết 1) Tranh. g Bài 14A: iêng, uông, ương (Tiết 1) Tranh, BĐD. n 2 Tiếng Việt 1B 157 Hai á s 04/12/2023 i Bài 14A: iêng, uông, ương (Tiết 2) Tranh, BĐD. ổ 3 Tiếng Việt 1B 158 u B 4 Toán 1B 40 Chục và đơn vị Tranh, BĐD. 5 So sánh, sắp thứ tự các số trong phạm vi Tranh, BĐD. 1 Toán 1B 41 20 g n 2 á s i 3 Tiếng Việt 1B 159 Bài 14B: inh, aanh, anh (Tiết 1) Tranh, BĐD. ổ u B 4 Tiếng Việt 1B 160 Bài 14B: inh, aanh, anh (Tiết 2) Tranh, BĐD. Ba 5 05/12/2023 1 Tiếng Việt 1B 161 Bài 14C: Ôn tập (Tiết 1) Tranh, BĐD. u ề i 2 Tiếng Việt 1B 162 Bài 14C: Ôn tập (Tiết 2) Tranh, BĐD. h c i CĐ 7: Hát ru ở Hà Tĩnh (Tiết 1) Một số bài hát ru. ổ 3 GDĐP 1B 14 u B 4 5 1 Tiếng Việt 1B 163 Bài 14D: ac, ăc, (Tiết 1) Tranh, BĐD. u ề i 2 TNXH 1B 27 Tết và lễ hội năm mới ( Tiết 1) Tranh, BĐD. Tư h c 06/12/2023 i Luyện tập chung Bảng con. ổ 3 LTV 1B 1 u B 4 5 1 TNXH 1B 28 Tết và lễ hội năm mới ( Tiết 2) Tranh. g n 2 á s Em là người thật thà - Tiết 1 Tranh. i 3 Đạo đức 1B 13 ổ u Ôn tập 5 ( tiết 1) Tranh, BĐD. B 4 Toán 1B 42 Năm 5 07/12/2023 1 u ề i Bài 14D: ac, ăc, (Tiết 2) Tranh, BĐD. h 2 Tiếng Việt 1B 164 c i ổ 3 u B 1 Tiếng Việt 1B 165 Bài 14E: oc, ôc (Tiết 1) Tranh, BĐD. g n 2 á s Bài 14E: oc, ôc (Tiết 2) Tranh, BĐD. i 3 Tiếng Việt 1B 166 ổ u Bày tỏ yêu thương (Tiết 3) Tranh. B 4 HĐTN 1B 42 Sáu 5 08/12/2023 1 Luyện Toán 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. u ề i 2 h c Tập viết tuần 14 (Tiết 1) Tranh, BĐD. i 3 Tiếng Việt 1B 167 ổ u Tập viết tuần 14 (Tiết 2) Tranh, BĐD. B 4 Tiếng Việt 1B 168
- Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiêm Bày tỏ yêu thương (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt: Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương. - Hiểu biểu tượng trái tin dùng để thể hiện sự yêu thương. - Hiểu và thực hiện được các bước thể hiện tình yêu thương. - Rèn luyện phẩm chất nhân ái và biết lên kế hoạch và hành động thể hiện tình yêu thương với người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Giấy A4 đủ cho mỗi HS một tờ; mười tờ bìa màu cỡ A4; thẻ từ: nhường nhịn, nhớ đến, chăm sóc, tha thứ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: Hát + múa II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1. Khởi động: - GV bắt nhịp cả lớp cùng hát bài - HS hát Cháu yêu bà (Tác giả: Xuân giao) 2. Khám phá chủ đề: a, Hoạt động 1: - GV đọc một đoạn lí giải về tình yêu của một người bố: “Tình yêu là gì?” - GV đề nghị HS nhớ lại lời ông bố - HS kết thúc câu: trong câu chuyện và cùng kết thúc câu: + mình yêu người ấy. + Khi mình sẵn sàng nhường hết những gì ngon nhất cho người khác + mình yêu người ấy. nghĩa là + Khi mình không quên một người trong lúc mình đang đi chơi vui, + mình yêu người ấy. nghĩa là + Khi ta cảm thấy lo lắng cho một người, nghĩa là Như vậy, tình yêu là “nhường nhịn”, - HS thực hiện. “nhớ đến” và “chăm sóc”. - GV đề nghị: Sau khi nghe đọc 1 đoạn trong cuốn sách này, các em thử nghĩ xem, mình yêu thương ai. Mời HS đặt tay lên ngực trái và nghĩ đến - 3-4 Hs nói những người mình yêu thương. - GV đề nghị HS thử đưa thêm những lí giải về tình yêu thương. Mời 3-4
- HS nói. Kết luận: Sống mà yêu thương nhau thì thật là vui và hạnh phúc. b, Hoạt động 2: Biểu tượng của yêu thương - GV dẫn dắt: Các em có cảm thấy tiếng đập của trái tim không? Tim là một bộ phận rất quan trọng trong cơ thể mình. Khi xúc động, tim đập nhanh hơn. Vì thế, người ta thường + HS giơ tay dùng hình ảnh trái tim để nói về tình yêu thương. + HS giơ tay - GV đề nghị HS tạo ra một trái tim trong vòng ba phút: + HS giơ tay + Bạn nào thích vẽ? (GV phát giấy A4 cho những bạn muốn vẽ trái tim) HS đồng loạt giơ tranh, bìa hoặc tạo + Bạn nào thích cắt hình trái tim bằng hình trái tim. bìa? (GV sẽ phát bìa cỡ ¼ tờ bìa A4 cho những bạn muốn cắt) + Bạn nào không cần vẽ, không cắt dán, có thể dùng tay mình tạo hình trái tim? Sau khi HS đã tạo hình trái tim, GV hô: “1, 2, 3 Tình yêu!” Kết luận: GV khen ngợi những ý tưởng sáng tạo của HS. Yêu thương cũng cần được thể hiện theo nhiều cách khác nhau. IV. Hoạt động nối tiếp: - Củng cố: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: Tiếng Việt Bài 14A, iêng, uông, ương (2 tiết) I.Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng vần iêng, uông, ương ; các tiếng, từ ngữ vần mới học. Hiểu nghĩa từ ngữ và trả lời được câu hỏi của đoạn đọc Kể về quả? - Viết đúng: iêng, uông, ương, riêng - Nói đúng tên vật, con vật có vần iêng, uông, ương II. Đồ dùng dạy học - 6 thẻ chữ ở HĐ1 Bộ thẻ chữ - Tranh và từ ngữ phóng to HĐ2.
- III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khỏi động HĐ1: Nghe - nói - Phát thẻ tranh cho 6 học sinh. - Quan sát và thực hiện - HD HS cách thực hiện - Nhận xét và giới tiệu về nội dung bài học - Lắng nghe - Viết tên bài trên bảng: iêng, uông, ương Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ - Theo dõi - Viết tiếng, từ khóa lên bảng và giải thích cấu tạo. - Đọc đánh vần, trơn theo GV - HD HS cách đọc, yêu cầu HS đọc - Đọc theo nhóm đọc đánh vần, trơn - Đọc ĐT - HS đọc cá nhân - Theo dõi, đọc bài b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Đọc theo nhóm - Chiếu HĐ2b Hoạt động luyện tập - 4 HS đọc trước lớp c. Đọc hiểu - Treo tranh HĐ2c yêu cầu HS quan sát và TLCH: Các em thấy gì ở mỗi - Quan sát và trả lời bức tranh? - Trao đổi nhóm chọn câu phù hợp - Đọc các câu, chọn câu phù hợp với - Đọc bài mục 2c trong SHS tranh - Đọc câu theo thước chỉ của GV ( ĐT, CN) HĐ3: Viết - Viết mẫu chữ iêng, uông, ương - Quan sát và lắng nghe riêng lên bảng Và HD cách viết - HS viết bảng con - HS viết vở ô li - Nhận xét - Lắng nghe Hoạt động vận dụng HĐ4: Đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh và - Quan sát TLCH - Trả lời theo ý mình quan sát được + Các em thấy gì trong bức tranh này? - Nhận xét chốt ý - Theo dõi SHS - Đọc mẫu đoạn văn, HD HS cách - Đọc bài đọc, ngắt nghỉ - 3 HS đọc nối tiếp
- - Luyện đọc theo nhóm và trả lời câu hỏi cuối bài - Đại diện một số nhóm đọc trơn và TLCH - Đọc ĐT lại cả bài - Lắng nghe - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - Trả lời - Hôm nay các em học bài gì? - Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 14A Toán Bài 40: Chục và đơn vị I. Yêu cầu cần đạt - Biết rằng khi đếm để biết số lượng các vật, mỗi vật là một đơn vị, 10 đơn vị là một chục. - Nhận biết được mỗi số từ 10 đến 20 gồm hai phần: chục và đơn vị. - Hiểu 1 chục gồm 10 đơn vị, ví dụ: 1 chục chiếc bút đỏ gồm 10 chiếc bút đỏ, 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc bút xanh, 1 chục hình vuông gồm 10 hình vuông. - Nhận biết được một số qua mô hình chục và đơn vị. Liên hệ những tình huống thực tế. - Biết sắp xếp một nhóm vật có số lượng đã cho thành 2 phần: chục và các đơn vị. II. Đồ dung dạy học - Bô đồ dùng dạy Toán III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Khởi động - GV hỏi: “Một chục quả trứng là bao - HS trả lời: nhiêu quả trứng?”, “Một chục quả + một chục quả trứng là 10 quả trứng cam là bao nhiêu quả cam?” + một chục quả cam là 10 quả cam - GV chiếu hình mục Bạn có biết của - HS quan sát, nhận xét. bài SỐ 10 ở chủ đề 1 để HS đối chiếu câu trả lời II. Tổ chức cho HS trải nghiệm - GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ biết nhận ra chục và đơn vị có trong một số. III. Phân tích – khám phá HĐ1: HS quan sát tranh của mục Khám phá trong SHS, nhận biết chục và đơn vị. - GV chiếu hoặc treo tranh của mục - HS cả lớp quan sát tranh, mô tả nội
- Khám phá để cả lớp quan sát thảo dung tranh. luận - HS nhắc lại nhiều lần hai bóng nói. - HS lắng nghe, trả lời - GV hỏi: “1 chục chiếc bút đỏ là bao nhiêu chiếc bút đỏ?”, “1 chục và 1 chiếc bút đỏ là bao nhiêu chiếc bút đỏ?”; “1 chục chiếc bút xanh là bao nhiêu chiếc bút xanh?”, “1 chục và 2 chiếc bút xanh là bao nhiêu chiếc bút xanh?” - GV nhận xét và khen HS trả lời - HS lắng nghe và nhắc lại nhiều lần. đúng - GV giới thiệu: “ 1 chục chiếc bút đỏ gồm 10 chiếc, 1 chiếc bút đỏ được gọi là 1 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”, “ 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc, 2 chiếc bút xanh được gọi là 2 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”. HĐ2: HS nhận biết chục và đơn vị của 3 số 10, 11, 12 thể hiện qua mô hình hình vuông - HS quan sát mô hình và trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát mô hình và hỏi. hỏi: “ 11 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”, “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”, “10 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”. - GV chốt IV. Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS - GV yêu cầu HS quan sát mô hình 1 - HS quan sát mô hình và trả lời. và hỏi: “Có bao nhiêu chục và bao - HS tự nói số ở ô dưới mô hình thứ nhiêu hình vuông?” nhất - Một số HS viết số vào ô trên bảng (13) - GV quan sát, giúp đỡ - HS tự nói số ở các ô còn lại. - Một số HS nói trước lớp mỗi nhóm hình vuông có bao nhiêu chục và bao - GV xác nhận kết quả đúng ( 14, 15, nhiêu đơn vị rồi đọc số, viết số trên , 20 ). bảng. Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị, 12 - Cả lớp nhận xét. gồm 1 chục và 2 đơn vị, , 19 gồm .., 20 gồm . HĐ2: HS thức hiện HĐ2 trong SHS - GV đánh giá HS về nhận biết một số - HS tự thực hiện rồi kiểm tra chéo
- theo cấu tạo chục và đơn vị. nhau V. Vận dụng HĐ1: HS thực hiện HĐ3 trong SHS - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm. - HS tự viết số vào trong vở - GV nhận xét - Một số HS nói và viết vào từng HĐ2: HS thực hiện HĐ4 trong SHS trên bảng - GV chiếu hoặc treo tranh của HĐ4 -HS nhận xét - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị - HS tìm hiểu hoạt động mẫu rồi tự IV:Củng cố và dặn dò. thực hiện theo lệnh của HĐ4 - Nhận xét tiết học - HS lên bảng thực hiện - HS lấy thanh chục và những hình vuông xếp thành mô hình số 11. Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Toán So sánh, sắp thứ tự các số trong phạm vi 20 I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh ( lớn hơn, bé hơn ) hai số trong phạm vi 20. - Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm đến 4 số trong phạm vi 20. - Biết quy trình so sánh hai số: so sánh các chục, so sánh các đơn vị. - Biết thứ tự đếm là thứ tự từ bé đến lớn: 10, 11, 12, 13, , 20. - Biết sắp thứ tự một nhóm số có đến 4 số bằng cách so sánh số chục và so sánh số đơn vị hoặc cách dung thứ tự đếm. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Khởi động - GV hỏi: “ 5 và 8 số nào lớn hơn?”, - HS trả lời. “6 và 7 số nào bé hơn?” - GV hỏi: “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?” II. Tổ chức cho HS trải nghiệm GV giới thiệu: Chúng ta đã biêt so - HS chú ý lắng nghe sánh hai số trong phạm vi 10. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh hai số từ 10 đến 20 và biết thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé của các số trong phạm vi 20. III. Phân tích – khám phá
- Mục tiêu: HS nhận biết cách so sánh hai số từ 10 đến 20 là so sánh phần đơn vị của hai số đó. HĐ1: So sánh 13 và 15 - GV yêu cầu HS lấy thanh chục và - HS lấy thanh chục và hình vuông những hình vuông gắn vào bảng con thành mô hình hai số 13 và 15 theo hang ngang( như - GV yêu cầu HS nhận xét ở mô hình SHS ) hai số đó có phần nào như nhau - Đều có 1 chục như nhau - GV nhận xét - HS tự so sánh phần đơn vị của hai số ( 3 < 5 ) kết luận ( 13 < 15 ). HĐ2: So sánh 17 và 20. Tương tự GV hỏi: Các số từ 10 đến 20 đều có - Đều có 1 chục như nhau phần nào như nhau? - GV hỏi: Muốn so sánh hai số từ 10 - HS trả lời, nhận xét đến 20 thì so sánh thế nào? Kết luận: Muốn so sánh hai số từ 10 đến 20 ta chỉ cần so sánh phần đơn vị, nếu số nào phần đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn; riêng 20 gồm 10 và 10 nên 20 lớn hơn các số đến 19. IV. Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS thực hành so sánh hai số từ 10 đến 20 theo cách đã chốt ở trên. - GV quan sát, hướng dẫn HS chưa - HS tự thực hiện viết dấu vào biết so sánh. trong vở - Một số HS lên bảng làm và giải - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. thích vì sao viết dấu đó. a. 12 > 11 11 < 12 b. 14 > 13 13 < 14 c. 15 15 d. 20 > 13 13 < 20 HĐ2: HS thực hiện HĐ2 trong SHS Mục tiêu: HĐ này để HS nhớ lại “ sắp thứ tự từ bé đến lớn” là bắt đầu từ số bé nhất, số sau lớn hơn tất cả các số đứng trước nó. - GV hướng dẫn HS vận dụng so sánh - HS tự sắp xếp: 10, 12, 15 hai số từ 10 đến 20 và thứ tự các số trong phạm vi 10 để có cách sắp xếp - GV nhận xét hướng dẫn HS cách - HS tự viết số vào trong vở, giải làm như đã nêu trên thích vì sao lại điền như vậy. - GV theo dõi, đánh giá HS, nhận xét
- và xác nhận kết quả đúng. 10, 11, 16, 18. V. Vận dụng HS thực hiện HĐ 3 trong SHS - HS làm bài cá nhân, trả lời trước Mục tiêu: HĐ này nhằm cho HS vận lớp dụng so sánh hai số để trả lời câu hỏi a. Khay trên có 17 chiếc bánh, khay - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân dưới có 16 chiếc, 17 > 16 nên khay trên nhiều bánh hơn khay dưới IV:Củng cố và dặn dò b. Đĩa dưới ( 10 quả ) nhiều hơn đĩa - Nhận xét trên ( 9 quả ) - Chốt bài: Qua bài học này em biết gì? Qua bài này em biết so sánh các số trong phạm vi 20. Âm nhạc Gv chuyên trách dạy _____________________________ Tiếng việt Bài 14B: inh, ênh, anh (2 tiết) A/Yêu cầu cần đạt: -Đọc đúng vần inh. ênh. anh; đọc trơn các tiếng, từ ngữ vã đoạn. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung chính cúa đoạn đọc. -Viết đúng: inh. ênh, anh, kính. -Biết nói về các đồ dùng trong nhà. B/Đồ dùng dạy học Tranh phóng to HĐ1. Thẻ chữ Tranh và chữ phóng to HĐ đọc hiểu câu (2c). C. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh I /Tố chức hoạt động khở1 động HĐ1. Nghe - nói -GV treo trên bảng; yêu cầu HS quan - Nhóm: Hỏi - đáp về các vật trong sát tranh HĐ1: Các em hỏi - đáp phòng khách. trong nhóm về các vật trong phòng khách. -Nghe GV kết luận: Trong nội dung hỏi- đáp, các em đã nhắc tới các từ ngữ: cửa kính, dòng kênh, tranh lụa. Các từ ngữ này chứa các tiếng có vần inh, ênh, anh mà các em sẽ học hôm nay. -GV viết tên bài trên bàng: inh, ênh. anh.
- II/tổ chức hoạt đọng khám phá -HS phân tích các tiếng còn lại HĐ2. Đọc • Tiếng kênh có âm đầu k, a) Đọc tiếng, từ ng vần ênh và thanh không dấu. - GV viết tiếng/từ khoá trên bảng, • Tiếng tranh có âm đầu tr, nghe GV giải thích: vần anh và thanh không dấu. • Tiếng kính có âm đầu k, -•inh: ka - inh - kinh - sắc - kính — vần inh và thanh sắc. kính. -GV hướng dẫn đánh vần. •ênh: ka - ênh - kênh — kênh. •anh: trờ - anh - tranh — tranh -inh, ênh, anh; kính, kênh, tranh. - GV hướng dẫn HS đọc trơn vần, - cửa kính, dòng kênh, tranh lụa. tiếng: - GV hướng dẫn HS đọc trơn - inh, kính, cửa kính; ênh, kênh, dòng từ: kênh; anh, tranh, tranh lụa. - GV hướng dẫn HS đọc trơn nhóm -kính, cửa kính, kênh, dòng kênh. tranh, tranh lụa. - HS đọc trơn trước lớp. - Một vài HS đọc trơn tiếng, từ ngữ. -Nhóm/dãy bàn: b) Đọc tiếng, từ chứa vần mới. + Đọc 4 từ trong 4 ô chữ. - HS nhìn bảng phụ, nghe GV nêu + Đọc tiếng chứa vần mới, đọc vần yêu cầu (cách làm tương tự các bài mới. học trước). -HS đọc. -GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng, từ trong 4 ô chữ vừ ghép. III/tổ chức hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu. -GV đính hình và chữ phóng to trên bảng :Các em thây gì ở mỗi bức hình? - Tổ chứcc ho HS đọc câu yêu cầu -Cô bé chơi xếp hình; Trẻ em chơi chọn câu phù hợp với hình trong bập bênh; Thầy giáo đánh trống. nhóm. Nhóm: Thi chọn câu phù hợp với hình. Trao đồi, chọn câu phù hợp cho -Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả mỗi hình. đã chọn và lên bảng đính đúng câu -Các nhóm lần lượt thực hiện. dưới mỗi hình (mỗi nhóm đính 1 câu), đọc câu đã đính. -Cho cả lớp đọc câu phù hợp với hình. -HS đọc. -Chơi: Tôi đang làm gì? -HS chơi, lớp cổ vũ. • 6 HS tham gia trò chơi (3 HS cầm thẻ hình, 3 HS cầm thẻ chữ). • Sau khi nhận thẻ, HS nghe GV phát lệnh. 3 HS cầm thẻ chữ chạy nhanh
- đến cạnh bạn HS cầm thẻ tranh phù hợp. Ai nhanh là thắng cuộc -Cho cá nhân luyện đọc trơn trong -HS đọc SHS. HĐ3. Viết -GV viết mẫu chữ inh, ênh, anh, kính; và nhắc cách viết chữ, nối chữ, cách đặt dầu thanh trên các chữ. - Cho HS viết bảng con (hoặc viết vở). - Viết vào vở -GV nhắc các lỗi khi viết vở (hoặc viết bàng con). IV/Tố chức hoạt đọng vận dụng HĐ4. Đọc -Yêu cầu HS quan sát tranh HĐ4 trong SHS, hỏi:Các em thấy gì ở các tranh? Cái gì đang tựa vào tường? Cái gì đang úp trong giá? - GV đọc các câu đố; nhắc HS chú ý -HS quan sát tranh ngắt hơi ở dấu phẩy trong câu đố. -Cả lớp đọc 2 câu đố. -Từng nhóm đọc câu đố và đại diện - 2 HS đọc 2 câu đố (Mỗi HS đọc 1 nhóm trả lời câu hỏi . câu đố). - GV nhận xét từng nhóm . - Nhóm: Đọc các câu đố và trao đổi -Trong các câu đố này có tiếng nào đề giải đố a) cái thang-, b) chồng bát chứa vần mới học? (úp trong giá đề bát). GVdặn dò làm BT trong VBT. -cánh, vành, vạnh Buổi chiều: Tiếng việt Bài 14C: Ôn tập (2 Tiết) Ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng,iêng, uông, ương, inh, ênh, anh I.Yêu cầu cần đạt: - HS đọc trơn các tiếng, từ ngữ chứa vần có âm cuối ng. Hiểu nghĩa các từ ngữ - Nghe kể chuyện Món quà mẹ tặng và trả lời câu hỏi II. Chuẩn bị - Bảng phụ thể hiện nội dung của HĐ 1b. - Tranh phóng to HĐ2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động luyện tập Tiết 1 1. HĐ1. Đọc a. Thi ghép tiếng thành từ ngữ - Nêu nội dung thi - Lắng nghe - 8 HS nhận thẻ chữ và chọn bạn để ghép thành cặp. - Các cặp thi trước lớp. - Nhận xét HS: cái thang, mặt trăng, - Nhận xét chong chóng, bánh mì b. Đọc vần, từ ngữ - Treo bảng phụ - Quan sát - Hỏi: Mỗi dòng ngang có gì? - Trả lời: + Dòng thứ nhất có các vần có âm cuối ng. + Dòng thứ hai có các từ ngữ có tiếng - Đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong chứa vần ó âm cuối ng. bảng - Lắng nghe và đọc theo. - Yêu cầu HS đọc bài - Đọc bài nhóm đôi nối tiếp từng vần, tiếng, từ ngữ. - Đọc trơn CN bảng ôn trong nhóm - Các nhóm đọc bảng ôn nối tiếp từng vần, tiếng, từ ngữ. C. Đọc đoạn văn - HS đọc trơn dòng từ ngữ. (CN, NT) - Đọc mẫu đoạn văn - Yêu cầu HS đọc bài - Lắng nghe. - 5 HS đọc nối tiếp 5 dòng - Yêu cầu HS quan sát tranh - 1 HS đọc cả bài - Quan sát tranh và nói về các hình ảnh - Yêu cầu HS đọc bài trong tranh. - Đọc nối tiếp dòng thơ - Vài HS đọc cả đoạn thơ Tiết 2 - Đọc ĐT cả bài thơ 2. HĐ2: Nghe - nói - GV kể chuyện Món quà mẹ tặng ( lần 1) - Treo tranh lên bảng và giới thiệu nội - Lắng nghe dung câu chuyện - Quan sát - GV kể chuyện Món quà mẹ tặng (lần 2) - Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và trả lời câu hỏi. - Quan sát tranh và trả lời + Tranh 1 vẽ gì? + Khi xem phim cậu bé nghĩ tới điều gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Mẹ tặng quà gì cho cậu bé trong dịp sinh
- nhật? + Tranh 3 vẽ gì? + Nhìn đĩa bay bay cao, cậu bé muốn sau này lmf gia?? 3. Củng cố dặn dò - Hôm nay các em vừa ôn lại các vần gì? - Học sinh trả lời - Em hãy viết 2 tiếng có chứa vần vừa ôn - Học sinh viết: họp, hộp, lớp .... tập vào bảng con. GV nhận xét, đánh giá và HD HS làm VBT. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 13B Giáo dục địa phương Hát ru ở Hà Tĩnh (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận diện được một số bài hát ru ở Hà Tĩnh. - Tìm hiểuvề bài hát ru ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học - SGK, 1 số đoạn / bài hát ru ở Hà Tĩnh. II. Ccác hoạt động dạy học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh HĐ1. Khởi động - Giới thiệu về ngày Tết trên quê hương - - HS làm việc theo N2. em. - Xem hình và trả lời câu hỏi: - Những hình trên gợi cho em nhớ - Ngày Tết những dịp lễ nào? - Vào dịp lễ đó trên quê hương em có - Gói bánh chưng, lì xì, trồng cây phong tục gì? đào,... - GV nhận xét, bổ sung HĐ2.Nhận diện một số bài hát ru ở Hà Tĩnh. - Nghe GV đọc 1 số đoạn thơ, baì hát ru dưới đây.
- - HS lắng nghe - Hs đọc lại các đoạn/ bài hát GV đọc cho HS đọc theo ru trên. - HS nêu CN ? Mời HS đọc lại đoạn/ bài hát ru mà các em từng nghe. - GV nhận xét . HĐ3. Tìm hiểu về hát ru Hà Tĩnh Yêu cầu HS lựa chọn các hình ảnh sự xuất hiện trong bài hát ru dưới đây: - N4 Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày Gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét 3, Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS tìm hiểu thêm về các bài hát ru ở Hà Tĩnh Thứ tư ngày 06 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều: Tiếng Việt Bài 14D: ac, ăc, âc (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng vần ac, ăc, âc ; các tiếng, từ ngữ vần mới học. Hiểu nghĩa từ ngữ II. Đồ dùng dạy học - Bộ chữ - Tranh và từ ngữ phóng to HĐ2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khỏi động
- HĐ1: Nghe - nói - hỏi đáp về bức tranh - Qua hỏi – đáp về bức tranh, các em - Quan sát và thực hiện có nhắc đến các từ ngữ : vòng bạc, mắc áo.quả gấc. Các từ khóa vòng bạc, mắc áo, quả gấc có chứa vần - Lắng nghe ac, ăc, âc là ba vần mới cô sẽ giới thiệu hôm nay. - Viết tên bài trên bảng: ac, ăc, âc Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ - Viết tiếng, từ khóa lên bảng và giải - Theo dõi thích cấu tạo. - HD HS cách đọc, yêu cầu HS đọc - Đọc đánh vần, trơn theo GV - Đọc theo nhóm đọc đánh vần, trơn - Đọc ĐT - HS đọc cá nhân b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Treo bảng phụ HĐ2b - Theo dõi, đọc bài - Đọc theo nhóm - 4 HS đọc trước lớp Hoạt động luyện tập c. Đọc hiểu - Treo tranh HĐ2c yêu cầu HS quan - Quan sát và trả lời sát và TLCH: Các em thấy gì ở mỗi - Trao đổi nhóm chọn câu phù hợp bức tranh? - Đọc các câu, chọn câu phù hợp với - Đọc bài mục 2c trong SHS tranh - Đọc câu theo thước chỉ của GV ( ĐT, CN) 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Trả lời Tự nhiên xã hội Bài 14: Tết và lễ hội năm mới I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam - Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm. - Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết. - Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới. * Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp * Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái.
- II. Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng: - Bánh chưng, cành đào, lì xì - Tranh vẽ hình ảnh tết III. Tiến trình tổ chức bài học: Tiết 1: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức hoạt động khởi ĐỘNG (5p) HĐ1: Chúng mình thấy những hình ảnh này trong dịp nào? - GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em” - Cả lớp hát - GV chiếu hình ảnh hai câu đối - HS quan sát - Con nhìn thấy trên màn hình cô có hình - Hình ảnh: Câu đối ảnh gì? - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - GV cho HS quan sat vật thật + GV cho HS quan sát cái bánh chưng - Trên tay cô là gì? - Trên tay cô có Bánh chưng - Cho Hs quan sát bao lì xì - Đây là cái gì? - Bao lì xì - Cho HS quan sát cành đào. - Trên tay cô có gì đây. - Cành đào - HS nhận xét - 1HS nhận xét - Những thứ cô vừa cho các con xem - Trong dịp tết thường nhìn thấy trong dịp nào? - Các con thường nhớ nhất điều gì trong -HS1: Con được xem pháo hoa dịp tết? - HS2: Con được lì xì - GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ - HS nối tiếp nhắc tên bài hội năm mới ( GV ghi bảng) 2. Hoạt động Khám phá Tìm hiểu về Tết Nguyên đán a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 2 đến 4. Sử dụng kĩ thuật động não - Tết diễn ra vào những ngày nào? - Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch - GV chiếu tờ lịch tháng 1. - Quan sát - GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết chính thức của năm. - GV chiếu tranh 2,3,4,5,6. Yêu cầu HS - Các nhóm thảo luận 3 phút thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh gì? + Những người trong tranh đang làm gì để chuẩn bị trong ngày tết? + Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia các hoạt động gì?
- - Thời gian: 3phút - GV chiếu tranh 2. Gọi đại diện nhóm lên - Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày. trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 2. - Gv chiếu tranh 3. Gọi đại diện nhóm lên - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 3. - GV chiếu tranh 4. Bức tranh 4 vẽ cảnh gì. - Bàn thờ gia tiên . - GV: Việc chúng ta thờ cúng ông bà tổ tiên trong ngày tết, sắp xếp lại bàn thờ gia tiên cho gọn gang để tưởng nhớ những người đã khuất, tưởng nhớ ông bà tổ tiên của mình để cho chúng mình có cuộc sống tốt đẹp như ngày hôm nay. - Gv chiếu tranh 5. Gọi đại diện nhóm lên - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 5. - GV: Bức tranh vẽ cảnh chúc tết ngày đầu năm mới, mọi người chúc nhau những điều tốt đẹp nhất. * Liên hệ: Bạn nào có thể nói cho cô 1 lời - Con chúc ông bà mạnh khỏe. chúc mà mình hay chúc. - Con có biết ý nghĩa lời chúc đó không? - Mong những lời chúc đó thành hiện thực - Gv chiếu tranh 6. Tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ cảnh chơi đánh còn - GV: Bức tranh 6 vẽ hoạt động ngày tết và đây là trò chơi ném còn của dân tộc Thái . - GV chiếu ảnh 1: Bạn nào cho cô biết bức - Hs trả lời: Vẽ cảnh pháo hoa ảnh chụp cảnh gì? - GV chiếu ảnh 2: Bạn nào cho cô biết bức - HS: Bức ảnh chụp cảnh thắp hương. ảnh chụp cảnh gì? - GV: Bức ảnh chụp cảnh thắp hương mỗi gia đình .. - GV chiếu ảnh 3: Bạn nào cho cô biết bức - HS : Chụp cảnh viết thư pháp. ảnh chụp cảnh gì? - GVKL: Bức tranh 1, 2,3 . b) Liên hệ bản thân và chia sẻ các hoạt động diễn ra vào dịp tết năm mới ở địa phương. - Ngoài các hoạt động các vừa tìm hiểu, qua các bức tranh và ảnh cô vừa giới thiệu trên bảng. Vậy bạn nào được bố mẹ cho về - HS giơ tay quê ăn tết với ông bà không? - Cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - HS thảo luận
- hỏi.( 3p) + Tết đón năm mới ở quê bạn có giống với - Đại diện một số nhóm lên trình bày. tết ở trong bài không? + Bạn đã cùng với các thành viên trong gia đình đã chuẩn bị những gì để đón tết? - GV chốt: Điểm chung của ngày Tết là sự sum họp, là dịp để mọi người gặp mặt, thể hiện lòng biết ơn ông bà, bố mẹ; hỏi thăm và chúc sức khoẻ lẫn nhau, chúc nhau năm mới nhiều may mắn. - Chiếu phần ghi trong SGK- T48 - Gọi 1 bạn đọc ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò. * Củng cố: Qua bài học các con đã được biết tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng để đón năm mới của người Việt Nam. Đây là dịp các thành viên trong gia đình sum họp, - HS lắng nghe. chúc nhau những lời tốt lành. Bây giờ cô cùng các con xem một video tết nguyên đán cổ truyền của chúng ta. - Cho Hs xem video * Dặn dò: Dải đất hình chữ S của đất nước chúng mình, hàng năm có rất nhiều lễ hội được diễn ra ở các tỉnh thành. Vậy đó là các lễ hội gì, cô trò mình sẽ tìm hiểu một số lễ hội đầu năm mới ở tiết 2 của bài. - Để học tốt tiết 2, các con về nhà sưu tầm hình ảnh về các lễ hội năm mới. - Nhận xét giờ học. Luyện Tiếng việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt - Luyện các âm, vần đã học: up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - Đọc đúng các từ chứa vần : up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - Luyện viết các vần, các chữ ghi tiếng, từ chứa các âm đã học: up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - Tạo được tiếng từ các vần đã học. - Điền g/gi vào chỗ chấm * Lưu ý các em: Thái Gia Bảo, Đăng Khôi II. Các hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
- 1. Luyện đọc - GV viết bảng: : up, ươp, iêp, ang, - HS đọc các âm đã học trên bảng ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. - CN, N, Tổ, ĐT uông, ương. - GV nhận xét - GV viết các tiếng chứa các âm đã học: lá bàng, vầng trăng,cao tầng, - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng trong vắt, nồng nàn, súng đạn, lưng - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng chừng, sầu riêng, cái chuông, - Nhận xét bạn đọc giường nằm, muối trắng, cướp cờ, - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... diếp cá. - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. + Nhóm thảo luận và tạo tiếng, từ mới từ các vần trong bảng. + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng, từ với các nhóm khác. - Đọc đoạn: Vui Trung thu Phòng học lớp em - Luyện đọc câu, CN, N, T, ĐT. Gọn gàng ngăn nắp Hộp bút, sách, cặp Sắp xếp đúng nơi. - GV nhận xét * Tạo tiếng mới từ các vần trong - HS làm việc theo N2. bảng. - Các nhóm khác chữa bài - GV nhận xét 2, a. Luyện viết - GV đọc cho HS viết: up, ươp, iêp, - HS viết vở ô li ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - GV theo dõi, nhận xét. - GV đọc cho HS viết: - HS viết vở ô li lá bàng, vầng trăng,cao tầng, trong vắt, nồng nàn, súng đạn, lưng chừng, sầu riêng, cái chuông, giường nằm, muối trắng, cướp cờ, diếp cá. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS. b. Bài tập - Điều g/ gh con ẹ, à con, .i nhớ, khúc ỗ - HS thảo luận trong nhóm: điền - GV nhận xét, chữa bài. Gh/gh vào chỗ trống cho đúng. 3, Củng cố, dặn dò - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các nhận xét. âm, các tiếng có chứa các âm đã học
- trong SHS. - Lắng nghe Thứ năm ngày 07 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Tự nhiên xã hội Bài 14: Tết và lễ hội năm mới I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam - Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm. - Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết. - Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới. * Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp * Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái. II. Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng: - Hình ảnh bánh chưng, cành đào, lì xì - Tranh vẽ hình ảnh Tết III. Tiến trình tổ chức bài học: Tiết 1: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức hoạt động khởi động (5p) HĐ1: Chúng mình thấy những hình ảnh này trong dịp nào? - GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em” - GV chiếu hình ảnh hai câu đối - Con nhìn thấy trên màn hình cô có hình ảnh gì? - Gọi HS nhận xét - Cả lớp hát - GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ - HS quan sát hội năm mới ( GV ghi bảng) 2. Tổ chức hoạt động luyện tập - Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết. a) Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời một số câu hỏi về lễ hội đầu năm mới: + Nói tên một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết. - Thảo luận cặp đôi và trả lời. + Lễ hội đó diễn ra ở đâu? Lễ hội đó diễn + Lễ hội đua thuyền ra vào thời gian nào?

