Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 11 ************* Thứ, ngày, Tiết Môn Tiết Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị buổi TKB (hoặc PM) PPCT 1 HĐTN 1B 31 Sức mạnh của lời nói (Tiết 1) Tranh. 2 Tiếng Việt 1B 121 Bài 11A: Ôn tập (Tiết 1) Tranh, BĐD. 3 Tiếng Việt 1B 122 Bài 11A: Ôn tập (Tiết 2) Tranh, BĐD. Buổi sángBuổi 4 Toán 1B 31 Trừ trong phạm vi 5 Tranh, BĐD. Hai 13/11/2023 1 TNXH 1B 21 Nơi chúng mình sống ( Tiết 1) Tranh. 2 Tiếng Việt 1B 123 Bài 11B: am, ăm, âm (Tiết 1) Tranh, BĐD. 3 Tiếng Việt 1B 124 Bài 11B: am, ăm, âm (Tiết 2) Tranh, BĐD. Buổi chiềuBuổi 4 5 1 Toán 1B 32 Trừ trong phạm vi 8 ( tiết 1) Tranh, BĐD. Ba 2 Tiếng Việt 1B 125 Bài 11C: om, ôm, ơm (Tiết 1) Tranh, BĐD. 14/11/2023 3 Tiếng Việt 1B 126 Bài 11C: om, ôm, ơm (Tiết 2) Tranh, BĐD. Buổi sángBuổi 4 TNXH 1B 22 Nơi chúng mình sống ( Tiết 2) Tranh. 5 1 2 Toán 1B 33 Trừ trong phạm vi 8 ( tiết 2) Tranh, BĐD. 3 Đạo đức 1B 11 Em tự giác học tập - Tiết 1 Tranh, BĐD. CĐ 5: Phong tục đón tết cổ truyền ở Hà Tĩnh (Tiết 2) Tranh. Buổi sángBuổi 4 GDĐP 1B 11 Tư 5 15/11/2023 1 Tiếng Việt 1B 127 Bài 11D: em, êm, im (Tiết 1) Tranh, BĐD. 2 Tiếng Việt 1B 128 Bài 11D: em, êm, im (Tiết 2) Tranh, BĐD. 3 HĐTN 1B 32 Sức mạnh của lời nói (Tiết 2) Tranh. Buổi chiềuBuổi 4 5 1 Tiếng Việt 1B 129 Bài 11E:um, uôm (Tiết 1) Tranh, BĐD. Năm 2 Tiếng Việt 1B 130 Bài 11E:um, uôm (Tiết 2) Tranh, BĐD. 16/11/2023 3 Luyện Toán 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. Buổi chiềuBuổi 4 5 1 Tiếng Việt 1B 131 Tập viết tuần 11 (Tiết 1) Mẫu chữ. Sáu 2 17/11/2023 3 Tiếng Việt 1B 132 Tập viết tuần 11 (Tiết 2) Bảng con. 4 HĐTN 1B 33 Sức mạnh của lời nói (Tiết 3) Tranh. Buổi sángBuổi 5 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sức mạnh của lời nói
- I. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Hiểu được rằng lời nói có thể mang lại cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực cho người khác. - Hiểu được rằng lời nói mang lại niềm vui. 2. Kỹ năng: - Biết cách sử dụng lời nói cảm ơn, xin lỗi, an ủi, động viên, lời chúc,... - Phát triển năng lực giao tiếp. 3. Thái độ: - Thể hiện sự tôn trọng, thân thiện, cảm thông và chia sẻ với những người xung quanh. II. Chuẩn bị: - Một con thú nhồi bông. IV. Hoạt động dạy học: Hoạt động của cô Hoạt động của trò I. Khởi động Trò chơi: Nói tiếng loài vật: ? Trong thế giới loài vật, em thích những - Con hổ, con khỉ, ếch, ngựa,... con vật nào? - Chia lớp thành các nhóm theo các con vật - Theo dõi. mà HS yêu thích. - Đề nghị các nhóm thể hiện tiếng kêu của - Tham gia trò chơi. con vật nhóm mình. - Đưa ra tình huống để các nhóm thể hiện: - Giải quyết tình huống. + Hôm nay trời đẹp, chúng mình vui quá! + HS các nhóm kêu theo tiếng loài và thể hiện cảm xúc. + Hôm nay, mình chẳng có gì ăn, đói quá! + HS kêu và diễn tả bằng động tác cơ thể. + Ôi, buồn ngủ quá! Nóng quá! Lạnh quá! + HS kêu và diễn tả bằng động tác cơ thể. - Chọn bài hát quen thuộc đề nghị HS hát - Gà gáy, một con vịt, ... một đoạn bằng tiếng loài vật đó. - Dẫn dắt vào chủ đề: Lời nói, dù là tiếng - Lắng nghe. người hay tiếng loài vậ, đều thể hiện cảm xúc và mang tới cảm xúc cho những người xung quanh. II. Bài mới: 1. Khám phá chủ đề: Thảo luận: Lời nói mang đến điều gì? - GV mang theo một con thú nhồi bông yêu - HS quan sát.
- cầu HS quan sát. - Thực hiện động tác như thú nhồi bông nói - HS lắng nghe. thầm gì đó vào tai và thể hiện gương mặt vui sướng. - Hỏi: Theo các em, con thú nhồi bông này - HS phỏng đoán: đã nói gì với thầy cô? + Thú nhồi bông khen ngợi. + Thú nhồi bông động viên + Thú nhồi bông trò chuyện. - Thực hiện động tác như cũ nhưng thể hiện - HS quan sát. gương mặt buồn rầu và khóc - Hỏi: Theo các em, con thú nhồi bông đã - HS phỏng đoán: nói gì với thầy, cô? + Thú nhồi bông chê bai. + Thú nhồi bông mắng - GV tiếp tục đưa các tình huống khác nhau + Thú nhồi bông phê phán.... để HS phân biệt được các sắc thái của lời - HS phân biệt. nói: khen, chê, cổ vũ, phê phán, động viên, chúc mừng, .... - Đặt câu hỏi thảo luận: + Lời nói nào mang đến niềm vui, nụ cười - 3 - 4 HS trả lời. cho mọi người? + Lời khen, chúc mừng,... + Lời nói nào làm người khác buồn, khóc? + Có bao giờ em nói làm gì người khác + Lời chê bai, mắng,... vui/buồn chưa? - Kết luận: Đưa ra một số câu ca dao tục ngữ. +... + Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau - HS lắng nghe + Lời nói là bạc, im lặng là vàng. + Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 11A: Ôn tập I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ chứa vần at, ảt, ât, ot, ồt, ơt, et, êt, it, ut, ui, iêt, uôt, ươt. - Tạo được tiếng từ các vần đả học; viết được một từ ngữ hoặc một câu nói về mặt trời. - Nói được các HĐ trong 4 tranh ờ HĐ1: chúc Tết, giặt quần áo, đâu vật hát. - Trả lời được câu hỏi về câu chuyện Mặt trời muốn kết bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ chữ ghi âm/vần ôn/tiếng chứa vần/ từ; bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nghe nói Nói về các hoạt động trong tranh. - GV đưa tranh. ? Tranh vẽ cảnh gì? - Quan sát tranh, nêu : chúc Tết, giặt quần - Y/c HS nói về HĐ của các nhân vật trong áo, đấu vật, hát. tranh. - Cặp/nhóm: HS hỏi - đáp về HĐ của các + Tranh vẽ cảnh gì? nhân vật trong tranh. + Tiếng nào chứa vần hôm nay ôn? - - Các nhóm trình bày. Ví dụ: Tranh 3: + Tương tự HS hỏi - đáp trong nhóm để tìm Một cô đang giặt quần áo/ được vần ôn tập khác. + Tiếng giặt chứa vần ăt. - Nhận xét 2. Đọc a/ Đọc từ ngữ. - Cả lớp: Đọc từ ngữ mới/nêu tiếng chứa - GV hỏi để HS nói hiểu biết của mình. vần hôm nay ôn. VD: Máy giặt dùng để làm gì? (GV có thể - Cá nhân: Chọn từ ngữ thích hợp với liên hệ với tranh 1 ở HĐ1 để nói thêm về hình. máy giặt...). - Nhận xét, giải thích vì sao. b/ Tạo tiếng. + HS đọc lại các vần trong bảng. - Quan sát bảng + Đọc vần và tạo tiếng. + Thi tạo tiếng nhanh. + Nhóm thảo luận và tạo tiếng mới từ các vần trong bảng. + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng với - Chốt kết quả nhóm thắng cuộc là nhóm các nhóm khác. tạo được nhiều tiếng và nhanh nhất. - Đọc lại các tiếng (đồng thanh) c/ Chọn từ cho ô trống trong câu. - GV cho HS xem đoạn video. - HS theo dõi ? Các bạn làm gì? ở HĐ2c: nhặt lá, quét - HS thảo luận trong nhóm: nêu các việc nhà, rửa bát. làm và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Các nhóm nêu ý kiến, nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - Đọc lại các câu. - Lớp đồng thanh. 3. Nghe nói - Lần 1: GV kể câu chuyện Mặt trời muốn - Lắng nghe kết bạn. - Lần 2: GV kết hợp chỉ tranh theo lời kể. - Theo dõi, kết hợp kể cùng GV - Y/c HS kể từng tranh dựa vào câu hỏi - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi dưới + Mặt trời buồn vì điều gì? tranh. + Tranh 2: Mặt trời nghe thấy, nhìn thấy gì ở dưới mặt đất? + Tranh 3: Mặt trời đã kết bạn với ai? - Thi kể giữa các nhóm. - HS thảo luận nhóm, kể lại từng tranh.
- - Các nhóm lần lượt kể - Nhận xét 4/ Củng cố - Nhắc lại tên bài vừa học. - 2-3 nhóm thi kể - Nhận xét tiết học - Bình chọn nhóm kể tốt. - Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. ------------------------------------------- Toán Trừ trong phạm vi 5 I.Mục tiêu - Nhận biết bảng trừ trong phạm vi 5. - Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5. Vận dụng thực hiện các bài liên quan vào thực tế. - Có tính cẩn thận, tập trung chú ý lắng nghe, quan sát các cách thực hiện, góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa, bảng nhóm, phiếu bài tập III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - GV tổ chức thi tính nhanh. Tính bằng cách - HS thi tính nhanh cá nhân. đếm lùi: 6-3; 8-4; 7-3; 7-4. - GV nhận xét, tuyên dương HS tính nhanh. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học mới: Chúng ta vừa làm tính trừ bằng cách đếm lùi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm như vậy để tính kết quả và lập bảng tất cả các phép tính trừ trong phạm vi 5 - GV ghi bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS nhận biết bảng trừ trong phạm vi 5. - GV treo tranh của mục khám phá, nêu yêu - HS quan sát tranh thảo luận cầu nhóm đôi nêu nội dung bức - GV theo dõi, giúp đỡ, gợi ý thêm nếu HS tranh. còn lúng túng - 2 – 3 HS thao tác và nói lại từng bước tính 5-2 theo cách đếm lùi. – nhận xét, bổ sung VD: Các bạn cùng nhau tính kết quả phép tính trừ 5-2. Bạn trai tinh bằng cách đêm lùi, từ 5 đếm lùi 2 bước: xoè 2 ngón tay, bắt
- đẩu từ 5 đếm lùi trên 2 ngón tay là 4, 3 và nói 5-2 = 3 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: HS luyện kĩ năng tính trừ bằng cách đếm lùi, đồng thời lập và học thuộc bảng trừ trong phạm vi 5. Kiểm tra mức độ thuộc bảng trừ của HS Bài tập 1: Đọc kết quả phép tính theo mỗi hàng, mỗi cột - GV nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân, nhóm - GV theo sát từng HS để hướng dẫn lại kịp đôi, nhóm lớn theo yêu cầu trong thời cho những HS chưa thạo đếm lùi. phiếu - GV viết kết quả các phép tính vào bảng trừ. - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp – nhận xét, bổ sung - GV hỏi, nếu HS còn lúng túng GV sẽ gợi ý - HS suy nghĩ trả lời để HS nói được: + Các phép tính trong cùng một hàng có gì VD: Hàng thứ nhất kết quả phép giống nhau? tính đều bằng 1. Hàng thứ 2 kết quả đều bằng 2. + Các phép tính trong cùng một cột có gì VD: Các phép tính ở cột thứ nhất giống nhau? đều là một số (từ 2 đến 5) trừ đi 1, kết quả là từ 1 đến 4; ở cột thứ hai đều là một số (từ 3 đến 5) trừ đi 2, kết quả từ 1 đến 3... - GV theo dõi, kiểm tra - HS tự nhẩm và học thuộc cá nhân - GV che lần lượt các số trong bảng trừ. - HS kiểm tra nhóm đôi - GV nhận xét, tuyên dương - 2 – 3 HS đọc thuộc lại bảng trừ trước lớp – nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Chọn kết quả cho mỗi phép tính - GV nêu yêu cầu, theo dõi, giúp đỡ - HS làm cá nhân vào sách nối từ - GVtheo sát từng HS xem HS đã thuộc hay mỗi phép tính đến kết quả phải dò kết quả trên bảng trừ. - 1 HS thực hiện bảng lớp – nhận - GV nhận xét, tuyên dương HS đã thuộc xét, tuyên dương bảng trừ ngay tại lớp, những HS nào chưa thuộc về nhà tiếp tục học 4. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: HS làm quen giải quyết vấn đề trả lời dạng câu hỏi “Còn lại bao nhiêu?”, hiểu ý nghĩa phép tính trừ, tìm kết quả bằng đếm hoặc thuộc bảng trừ + Cách tiến hành: Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu số. - GV nêu yêu cầu - HS tự thực hiện cá nhân viết
- - GV theo dõi, giúp đỡ hỗ trợ nếu HS còn kết quả vào sách lúng túng - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi về tình huống và nói câu hỏi theo dạng “Còn lại bao nhiêu? VD: Có 5 chiếc diều bớt đi 1 chiếc diều rơi xuống thì còn lại bao nhiêu chiếc diều đang bay lên? - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương + Em có nhận xét gì về các số ở trong phép - HS suy nghĩ trả lời tính và kết quả ở trường hợp b? Trường hợp c? - GV gợi ý để HS nhận ra: một số trừ đi - HS ghi nhớ, nêu thêm một số ví chính nó thì băng 0 (hết), một số trừ đi 0 thì dụ tương tự để khắc sâu kiến bằng chính nó (còn nguyên). thức 5. Củng cố, dặn dò - Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng trừ và - HS đọc lại bảng trừ trong phạm chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Trừ trong vi 5 phạm vi 8 -------------------------------***-------------------------------- Chiều Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên xã hội: I. Mục tiêu *Qua bài này, học sinh: - Mô tả được một số nét về quang cảnh ở địa phương nơi sinh sống. - Đặt được câu hỏi và trả lời về quang cảnh ở một số khu vực, vùng miền. - Đặt được câu hỏi và trả lời quang cảnh ở một số khu vực, vùng miền. - Nói được một số hoạt động tham gia trong cộng đồng. - Có ý thức tham gia các hoạt động chung ở cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường ở cộng đồng sạch đẹp. *Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh : - Phẩm chất: + Tinh thần trách nhiệm: Bảo vệmôi trường, quang cảnh ở địa phương nơi sinh sống. - Năng lực:Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe bạn và nói được (kể, biểu đạt) về quang cảnh địa phương, công việc của những người xung quanh, công việc yêu thích, làm việc nhóm trong một số hoạt động học II. Chuẩn bị: - Video bài hát : Quê hương tươi đẹp III. Hoạt động dạy học:
- Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Hoạc sinh Tiết 1 1.Khởi động: Bạn sống ở đâu? nói về nơi - Hoạt động cả lớp bạn đang sống? - Xem video bài hát : Quê hương tươi đẹp - HS xem - Giáo viên đặt câu hỏi : - HS trả lời: - Em vừa xem video bài hát gì? - Bài hát : Quê hương tươi đẹp - Quê hương bạn nhỏ trong bài hát có gì - Đồng lúa xanh, núi rừng ngàn cây, .. đẹp? - Em đang sống ở đâu? Quang cảnh nơi em sống có gì đẹp? - HS trả lời - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá và hình thành kiến thức Hoạt động 2: Quan sát và nói về quang - Hoạt động cả lớp cảnh trong hình. -YC HS quan sát hình1: - Quan sát 2 hình, thảo luận theo nhóm - Tranh 1 vẽ những gì? -Hs thảo luận nhóm, báo cáo kết quả: - Tranh 2 vẽ những gì? + Hình 1: Quang cảnh ở nông thôn có - Trong khi các nhóm làm việc, giáo viên cổng làng, con đường làng có mọi người quan sát, hỗ trợ. đang đi lại,... - Giáo viên nhận xét + Hình 2: Quang cánh ở thành thị có nhiều - HS liên hệ về nơi sống của mình: nhà, siêu thị, trường học, công viên,... + Em sống ở đâu? Nơi em sống có những gì? HS trả lời: Em sống ở xã Hoàng Liên, Thị xã Sa Pa, Nơi em sống có trường học Lao Chải, suối Mường Hoa, Trạm y tế, ruộng + Nơi em sống có những khu vực nào? bậc thang, . - GV nhận xét kết luận: Nơi chúng ta sống - HS trả lời đều có nhiều cảnh đẹp. Mỗi cảnh đẹp có những nét đặc trưng riêng và có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta *Củng cố - Giáo viên nhận xét, chốt nội dung tiết học. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) BÀI 11B: am, ăm, âm I. Mục tiêu - Đọc đúng các vần am, ăm, âm; các tiếng/ từ chứa vần am hoặc ăm, âm. Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Tấm Cám. - Viết đúng: am, ăm, âm, cam. - Nói tên các sự vật, HĐ chứa vần am hoặc ăm, âm. II . Chuẩn bị
- - Thẻ chữ ghi âm/vần am, ăm, ám/tiếng chứa vần/từ; bảng nhóm. - 1 bộ thẻ từ và tranh hỗ trợ HS học HĐ2c. III. Hoạt động dạy hoc Hoạt động của gv Hoạt động của hs I . Khởi động HĐ1. Nghe-nói - Cho HS quan sát tranh. - Hỏi - đáp theo nhóm: Tranh vẽ cây gì? - Y/c HS hỏi đáp về nội dung tranh. (cây cam, cây dâu (lá dâu), nấm dại,...) - Nhân xét Quả cam màu gì? Có con gì trong tranh? (con tằm ăn lá dâu,...); nói câu có - Viết trên bảng: cam, tằm, nấm. tiếng: cam, tằm, nắm. II. Khám phá HĐ2. Đọc a) Đọc tiếng, từ ngữ. - Giới thiệu tiếng chứa vần mới: cam, - Theo dõi tằm, nấm. • Học vần am. + Nghe GV phân tích cấu tạo tiếng cam - Phân tích: cá nhân – nhóm (âm đầu c, vần am). + Đọc vần: am. - Đọc trơn vần + Đánh vần: cờ-am- cam. - Đánh vần: Cá nhân – nhóm – tổ + Đọc trơn: cam. - Đọc trơn tiếng Học vần ăm, âm tương tự như học vần am. - Đọc trơn cam, tằm, nấm. - Đọc theo cặp/nhóm - Đọc từ quả cam, con tằm, cây nấm. - Đọc cả lớp GV có thể kết hợp giảng thêm về từ. - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới. - Đọc cá nhân – nhóm – lớp - GV làm mẫu đọc từ can đảm, tìm tiếng - Cả lớp: Quan sát chứa vần am: đảm. - Cá nhân: - Nhóm/cặp: Từng HS nối tiếp nhau + Đọc thầm, phát hiện tiếng chứa vần đọc 3 từ ngữ còn lại, chơi giơ thẻ từ, vừa học. đọc từ trên thẻ, tìm tiếng chứa vần + Đánh vần tiếng chứa vần mới, đọc mới trên thẻ từ vừa đọc. trơn từ. III. Luyện tập - Đọc hiểu. + Thi đọc nhanh từ ngữ đúng với tranh. - Quan sát tranh và từ ngữ. + Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 thẻ chữ - Đọc theo nhóm ghi 2 từ ngữ. + Hỏi từng tranh, từng nhóm cử HS đọc - Đại diện nhóm đọc chữ đúng với tranh. - Đọc từng từ ngữ vừa gắn. - Nhóm đọc đúng và nhanh là nhóm - GV có thể hỏi để HS nói hiểu biết cùa thắng cuộc. mình về (con trâu) gặm cỏ, thảm len, cài - Nói theo ý hiểu mâm, số năm (nhìn tranh, ảnh).
- HĐ3. Viết + GV nêu cách viết vần: am, ăm, âm; - Đọc lại vần: am, ăm, âm cách nối nét ở chữ cam. - Đọc tiếng: cam + HS nhìn mẫu chữ GV viết trên bảng. - Luyện viết vào bảng con - Nhận xét, chỉnh sửa. - GV nhận xét, sửa lỗi cho những bạn viết còn hạn chế. IV. Vận dụng HĐ4. Đọc Đọc hiểu đoạn Tấm Cám. - Quan sát tranh và đoán nội dung đoạn. Cặp/nhóm: Xem tranh minh hoạ và nói về điều em thấy trong tranh. - Luyện đọc trơn. Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn. + GV đọc cả đoạn 1 lần, nhìn GV chỉ + Từng HS đọc từng câu. vào chữ. - Luyện đọc theo cặp - Đọc nối tiếp. Chia đoạn thành 2 phần, mỗi HS đọc 1 phần -phần 1 : Từ đầu đến cắt cỏ: phần 2: còn lại - Đọc hiểu. + Gọi 1 em đọc câu hỏi - 1 em trả lời, - HS Tự đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi: cùng nhận xét câu trả lời của bạn Ngày ngày Tấm làm gì? - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung - Nhận xét, bổ sung. đoạn và tranh vẽ gợi ý để trả lời. - Nhận xét. - Liên hệ giáo dục đạo đức cho HS. 5. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại tên bài vừa học. - Nhận xét tiết học - Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. -------------------------------***-------------------------------- Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán: Phép trừ trong phạm vi 8 (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Phẩm chất - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. 2. Năng lực * Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học (HS biết quan sát hình ảnh để thực hiện các yêu cầu và trả lời được các câu hỏi)
- - Năng lực giao tiếp toán học (HS nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do GV đưa ra) - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 8 để sử dụng. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Chuẩn bị -Bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: - Bước đầu hình thành phép cộng - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho HS. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Cách tiến hành - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 5. + GV gắn sẵn các thẻ phép tính trừ trong - HS theo dõi. phạm vi 5 thành bảng 2-1 3-2 4-3 5-4 3-1 4-2 5-3 4-1 5-2 5-1 + GV nêu cách chơi: YCHS đọc tất cả các - HS lắng nghe và tham gia chơi. phép tính của bảng và kết quả. Tổ HS đọc tiếp sức, mỗi lượt HS đọc 1 phép tính, HS trước đọc sai thì HS sau phải đọc lại và tính là 1 lượt. GV làm trọng tài. Tính thời gian đọc hết bảng để tính thành tích. - GV khen thưởng những HS đọc nhanh và đúng, những tổ tiếp sức hoàn thành trong thời gian ít nhất. - GV giới thiệu bài học mới: Bài học hôm - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài nay chúng ta tiếp tục lập bảng trừ trong phạm vi 8 và thuộc bảng đó để sử dụng. 2. Hoạt động khám phá a. Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá * Mục tiêu: - HS tự mở rộng khung bảng trừ trong phạm vi 5 thành khung bảng trừ trong phạm vi 8. - HS sắp xếp những thẻ phép tính theo
- đúng quy luật sắp xếp của bảng trừ trong phạm vi 5 * Cách tiến hành - GV chuẩn bị các thẻ phép trừ trong phạm vi 8 để HS gắn tiếp lên bảng. - YCHS quan sát tranh - HS quan sát tranh + Hai nhân vật trong tranh xếp thẻ đúng - HS nêu chỗ chưa? - YCHS lên gắn tiếp thẻ phép trừ đúng - HS thi đua lên gắn tiếp thẻ phép trừ chỗ. đúng chỗ và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 11c: Om, ôm, ơm I.Mục tiêu 1. Năng lực: Đọc đúng câc vần om,ôm,ơm, các tiesng chứa vần om,ôm ,ơm. Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn, trả lời được câu hỏi về ND đoạn Gà mmej chăm con. - Viết đúng: om, ôm, ơm, con tôm. - Nói tên các sự vật, HĐ có tiếng chứa vần om ,ôm hoặc ơm. - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh 2. Phẩm chất: Học sinh biết yêu quý con vật. II. Đồ dùng dạy học + GV:Thẻ chữ ghi âm,vần om,ôm,ơm. Tiếng chứa vần, từ. bảng nhóm - Tranh ảnh minh họa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động - Lớp hát một bài. * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh. - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : - HS quan sát tranh. Cảnh trong tranh ở đâu?Trng tranh có -khóm chuối, đống rơm,cây rơm những sự vật nào - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới và viết - Lắng nghe. bảng: khóm, tôm , rơm. 2. Tổ chức hoạt động khám phá * HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa khóm - HS: Tiếng khóm có âm kh, vần om - Y/c nêu cấu tạo tiếng khóm - HS: Có âm o và âm m - Vần om có âm nào? - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. –GV đánh vần o –mờ- om - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn om
- - GV đánh vần tiếp: khờ-om-khom- - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. sắc-khóm - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn khóm - HS quan sát, trả lời: khóm chuối - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS đọc trơn khóm chuối GV giải nghĩa từ khóm chuối - HS đọc trơn - GV đưa từ khóa: khóm chuối - Yêu cầu HS đọc trơn Khóm chuối kh óm khóm - GV giới thiệu tiếng khóa tôm - HS đọc trơn cá nhân tôm he - Cho HS đọc trơn tôm he - HS: Tiếng tôm có âm t vần ôm - Y/c nêu cấu tạo tiếng tôm - HS: Có âm ô và âm m - Vần ôm có âm nào? - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - HS - GV đánh vần ô-mờ-ôm đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn ôm - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - GV đánh vần tiếp: tờ-ôm-tôm - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn tôm - HS quan sát, trả lời. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - GV giải nghĩa từ tôm he - HS đọc trơn tôm he - GV đưa từ khóa tôm he - Yêu cầu HS đọc trơn Tôm he t ôm tôm * Giới thiệu tiếng khóa ơm Quy trình tương tự - HS: Vần om,ôm,ơm - Chúng ta vừa học 3 vần nào? - HS so sánh. - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ba vần om,ôm,ơm. - HS đọc: cá nhân, đồng thanh. - Gọi HS đọc lại mục a. - HS tham gia chơi. * Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió thổi” ( hoặc các trò chơi khác) - Lớp thực hiện ghép tiếng khóm b. Tạo tiếng mới - Hướng dẫn HS ghép tiếng khóm - Y/c HS ghép tiếng khóm vào bảng - HS giơ bảng. con. - HS đọc nối tiếp. - Y/c HS giơ bảng. - HS thực hiện. - Y/c HS chỉ bảng con và đọc - HS đọc cá nhân, cặp đôi. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - Mỗi em cầm 1 tấm thẻ gắn lên bảng. Lớp hết. làm giám khảo. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa
- ghép của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. - HS quan sát. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được. - HS nêu ND tranh 3. Tổ chức hoạt động luyện tập c. Đọc hiểu - 3 em đọc. - Cho HS quan sát 3 tranh và nói nội dung từng tranh. + Tranh vẽ gì? - HS thảo luận cặp đôi. - Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) Y/c HS đọc 3 câu còn thiếu từ ngữ; - 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn thiếu. đọc các vần đã cho sẵn - Cho HS thảo luận cặp đôi để chọn từ - 1 em đọc trước lớp. Lớp đọc đồng thanh. - ngữ phù hợp với chỗ trống trong mỗi câu. - Cho HS đọc trước lớp câu đã điền - 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung trên hoàn chỉnh. bảng lớp. Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học trongmỗi câu. - Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn - Lớp múa hát một bài. các tiếng chứa vần mới học. => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được tiếng mới chứa vần om, ôm,ơm. ? Hôm nay - HS thực hiện. chúng ta học vần gì? - 1 em đọc. Lớp đọc đồng thanh. - Y/c HS cất đồ dùng. * Giải lao Tiết 2 * Tiết 2 - Lớp thực hiện. * HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr 111. - HS quan sát. - Y/c HS quan sát tranh /tr111 và đọc - HS: Chữ ghi vần uôi được viết bởi con chữ - Quan sát, sửa sai cho HS. o, con chữ m. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng - 1 em: Có độ cao 2 ly. xuống dưới. - Lắng nghe. - GV giới thiệu viết vần om,ôm,ơm. - HS viết bảng con om,ôm,ơm - GV gắn chữ mẫu: om,ôm,ơm + Chữ ghi vần om được viết bởi con - HS giơ bảng. chữ nào? - 1 em nhận xét. + Có độ cao bao nhiêu ly? - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần om:. - Lớp quan sát. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - HS viết bảng con. khoảng cách nối liền chữ o,ô,ơ và i. - Lớp giơ bảng
- - Y/c HS giơ bảng. - HS cùng GV nhận xét 3 bảng. - GV nhận xét 2 bảng của HS - GV gắn chữ mẫu:tôm + Cho HS quan sát mẫu + Cho HS nhận xét về độ cao. - GV hướng dẫn cách viết trên bảng - HS quan sát tranh và đoán nội dung đoạn lớn. đọc. - Nhận xét 3 bảng. - Thảo luận và thực hiện - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. 4. Tổ chức hoạt động vận dụng * HĐ4. Đọc a. Đọc hiểu đoạn Gà mẹ chăm con - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS - Lớp đọc thầm. khai thác nội dung tranh. - Lắng nghe. - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Nối tiếp câu cá nhân + Nói tên các sự vật trong tranh + Nối tiếp câu theo bàn. + Tả hoạt động của mỗi sự vật. + Đọc cả bài theo bàn. + Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn + Đọc nối tiếp cả bài (4 em)- 2 lượt. đọc. Thảo luận cặp đôi. b. Luyện đọc trơn - Đại diện trả lời - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - GV đọc mẫu bài. - 1 số em đọc bài trước lớp. - Cho HS luyện đọc: - Cho HS thi đọc . - HS: Bài 11C: om,ôm,ơm c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi + Gà mẹ muốn dạy con là gì? - Y/c HS đọc cả bài trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 11D -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội: Nơi chúng mình chung sống I. Mục tiêu *Qua bài này, học sinh: - Mô tả được một số nét về quang cảnh ở địa phương nơi sinh sống. - Đặt được câu hỏi và trả lời về quang cảnh ở một số khu vực, vùng miền. - Đặt được câu hỏi và trả lời quang cảnh ở một số khu vực, vùng miền. - Nói được một số hoạt động tham gia trong cộng đồng.
- - Có ý thức tham gia các hoạt động chung ở cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường ở cộng đồng sạch đẹp. *Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh : - Phẩm chất: + Tinh thần trách nhiệm: Bảo vệmôi trường, quang cảnh ở địa phương nơi sinh sống. - Năng lực:Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe bạn và nói được (kể, biểu đạt) về quang cảnh địa phương, công việc của những người xung quanh, công việc yêu thích, làm việc nhóm trong một số hoạt động học II. Chuẩn bị: - Video bài hát : Quê hương tươi đẹp - Tranh, ảnh về một số địa danh, hay hình ảnh đặc trưng cộng đồng ở địa phương. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Hoạc sinh Hoạt động 3: Hoạt động khám phá: Nói - Hoạt động cặp đôi về hoạt động của các bạn trong hình. - Từng cặp HS quan sát hình 3 và 4, trả - YC HS quan sát hình 3 và 4, trả lời câu lời câu hỏi về hoạt động của mọi người hỏi về hoạt động của mọi người trong trong hình: hình: + Các thành viên trong từng hình đang + Hình 3: Các bạn cùng người lớn đang làm gì? dọn vệ sinh và chăm sóc cây xung quanh nơi họ sống. + Hình 4: Các bạn nhỏ đang đánh cồng chiêng cùng người lờn ở buôn làng. + Những hoạt động đó có lợi ích gi đối với + Các hoạt động này giúp các bạn nhỏ cộng đồng? tham gia vào các hoạt động chung trong cộng đồng, giúp cho cộng đồng được sạch, đẹp hơn, giữ gìn truyền thống văn hóa của cộng đồng. GV nhận xét Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập: Kể về quang cảnh và những hoạt động bạn đã tham gia ở nơi bạn sống. Hoạt động cả lớp: a,Kể về quang cảnh nơi bạn sống. HS trao đổi theo cặp,liên hệ về nơi sống -GV gợi ý, nêu câu hỏi, sử dụng tranh ảnh của mình, báo cáo kết quả trước lớp (về quang cảnh địa phương) để HS nói được một số quang cảnh nơi HS sống: - Trường học, ruộng bậc thang, + Nơi em sống có những gì? - Học tập, trồng lúa, + Mọi người thường đến đó đề làm gì? -.. + Bạn thích đến chỗ nào ở nơi bạn sống? GV nhận xét: dán/treo những hình ảnh
- sưu tầm đã sử dụng lên bảng/ tường lớp học để thể hiện tương đối đầy đủ khung Hoạt động cá nhân cảnh chung của địa phương nơi HS -HS trả lời sống. b,Chia sẻ vẻ hoạt động em đã tham gia trong cộng đồng: - Emđã tham gia những hoạt động nào cùng với mọi người đang sống? - Các hoạt động mà em tham gia giúp ích gì cho cộng đồng? *Củng cố - Giáo viên nhận xét, chốt nội dung tiết học ----------------------------------------***-------------------------------- Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp: (GV Tổng phụ trách Đội HD các em sinh hoạt) ---------------------------------------------- Toán: Phép trừ trong phạm vi 8 (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Phẩm chất - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. 2. Năng lực * Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học (HS biết quan sát hình ảnh để thực hiện các yêu cầu và trả lời được các câu hỏi) - Năng lực giao tiếp toán học (HS nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do GV đưa ra) - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 8 để sử dụng. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Chuẩn bị: Bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Bài tập 1: Nêu kết quả phép tính theo mỗi hàng mỗi cột
- * Mục tiêu: Nhằm giúp luyện cho HS kĩ năng tính trừ bằng cách đếm lùi đồng thời lập bảng trừ trong phạm vi 8. * Các bước tiến hành: - HS thi đua lên gắn tiếp thẻ phép trừ - GV nêu yêu cầu đúng chỗ và nhanh. - YCHS tự viết kết quả các phép tính trừ vào mỗi ô trống của bảng trừ trong vở. - GV theo sát từng HS để hướng dẫn lại kịp thời cho những HS chưa tính thạo. - YCHS nêu kết quả, GV viết các phép - 5HS nhắc lại tính đúng vào bảng trừ. - HS làm bài. - YCHS quan sát bảng trừ, trả lời lần lượt từng câu hỏi: + Các phép tính trong cùng một hàng có gì - HS nêu giống nhau? - HS quan sát + Các phép tính trong cùng một cột có gì giống nhau? - HS nêu: Các phép tính ở hàng thứ nhất đều có kết quả bằng 1, ở hàng thứ hai đều có kết quả bằng 2. - YCHS đọc lại bảng trừ - HS nêu: Các phép tính ở cột thứ nhất 3.2. Bài tập 2: Nêu số đều là một số (từ 2 đến 8) trừ đi 1, kết quả * Mục tiêu: Là một tổng kết về các là từ 1 đến 7; ở cột thứ hai đều là một số phép tính mới khi mở rộng bảng trừ trong (từ 3 đến 8) trừ đi 2, kết quả là từ 1 đến 6 phạm vi 5 thành bảng trừ trong phạm vi 8. - HS đọc nối tiếp Nhằm để thể hiện mức độ thuộc bảng trừ, cũng là để kiểm nghiệm đặc điểm từng cặp phép tính * Các bước tiến hành: - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy luật các ô số - YCHS làm bài, GV theo sát từng HS để biết mức độ thuộc bảng, kĩ năng vận dụng những hiểu biết về phép trừ. - HS nhắc lại - Gọi HS nêu kết quả - HS theo dõi - GV nhận xét, YCHS đổi chéo vở kiểm tra - HS tự viết số vào vở 3.3. Bài tập 3: Xe nào được xếp vào kho? * Mục tiêu: HS thể hiện việc thuộc và áp - HS nêu cá nhân dụng bảng trừ để tìm các xe xếp vào mỗi - HS đổi chéo vở kiểm tra kho
- * Các bước tiến hành: - GV nêu yêu cầu - YCHS nêu phép tính ở mỗi ô tô - GV gợi ý (từ bóng nói và chiếc ô tô mẫu) để HS nói được là chiếc ô tô nào mang phép tính có kết quả bằng 2 ở câu a, bằng 3 ở câu b mới được chọn xếp vào kho - HS nhắc lại tương ứng - HS nêu phép tính - YCHS tự tìm các ô tô được xếp vào kho - HS lắng nghe 2, vào kho 3 rồi báo kết quả. - GV tổ chức chữa bài bằng hình thức trò chơi “tiếp sức” + GV nêu luật chơi, cách chơi, tổ chức cho HS chơi. - HS làm bài Kết quả: Các xe có kết quả là 2 sẽ vào kho 2, các xe có kết quả là 3 sẽ vào kho 3 - GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc. - HS quan sát lắng nghe, tham gia chơi 4. Hoạt động vận dụng 4.1. Hoạt động theo cặp: Còn lại bao nhiêu * Mục tiêu: Nhằm giúp HS chuyển tình huống bớt đi trong thực tế thành phép tính trừ rồi áp dụng bảng trừ tìm ra số để viết vào ô trống * Các bước tiến hành: - GV nêu yêu cầu - GV nêu tình huống thứ nhất - HS tự thực hiện tiếp 2 tình huống còn lại, GV theo sát từng HS, chú ý nhiều tới HS - 5HS nêu lại học chưa tốt. - HS nói số trong tình huống thứ nhất rồi trả lời câu hỏi. HS được chỉ định nói phép 4.2. Hoạt động cả lớp: Xem tranh rồi nêu tính để tìm số trong ô trống. số - HS làm bài và trình bày * Mục tiêu: HS được làm quen việc phân tích một tình huống thực tế thường gặp để chuyển thành phép tính - HS nhắc lại * Các bước tiến hành: - HS mô tả và nêu: Đu quay có 8 khoang, - GV nêu yêu cầu 6 khoang đã có người ngồi, còn lại là - YCHS mô tả tranh khoảng trống, từ đó chuyển thành phép - GV yêu cầu một vài HS nói kết quả phép tính để tìm số khoảng trống là 8 – 6; áp tính và kết luận dụng bảng trừ để tìm kết quả phép tính - Các bước phần b tương tự như phần a - HS nêu: 8 - 6 = 2
- - GV yêu cầu HS giải thích vì sao viết số 8 - GV nhấn mạnh với HS về dạng phép tính - HS nêu: 8 – 8 = 0 kết quả: 8- 8 = 0 - HS nêu 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. ------------------------------------------ Đạo đức Em tự giác học tập (tiết 1) I. Mục tiêu * Năng lực: - Em nhận biết vì sao cần tự giác học tập. - Em biết được ý nghĩa của việctự giác học tập. * Phẩm chất: - Em thực hiện các hành động tự giác trong học tập. II. Các hoạt động dạy học A. Tổ chức: Khởi động HĐ 1: Em hãy hát và múa theo nhạc bài “Hổng dám đâu”. a. Mục tiêu:Tạo không khí tích cực trong lớp học. b. Chuẩn bị:Nhạc nền bài hát “Hổng dám đâu”.(Nguyễn Văn Hiên) c. Cách tổ chức: - GV cho HS nghe và múa, vận động cơ thể theo nhạc bài hát Hổng dám đâu. - HS nghe và múa. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự giác học tập. -HS lắng nghe. 2. Tổ chức: Khám phá HĐ 2: Em hãy cho biết bạn nào chưa đáng khen. a. Mục tiêu:Giúp học sinh biết được tự giác học tập ở trường NTN. b. Cách tổ chức: Hoạt động cặp đôi. - GV có thể chia nhóm 2 thành viên như ngồi - HS hoạt động theo nhóm. cùng bàn, chia ngẫu nhiên, chia bằng dấu hiệu. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ có thể đưa ra câu hỏi gợi ý Ví dụ: - HS thảo luận, trao đổi và đưa ra - “ Khi thầy giáo, cô giáo giảng bài, chúng ta đáp án. phải làm gì?... - 1 vài cặp xung phong phát biểu. - GV nhận xét và nhấn mạnh: Khi thầy cô giáo giảng bài, cầm tập trung nghe giảng, tự giác học tập. HĐ 3: Em hãy cho biết bạn nào tự giác học tập. a. Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu những biểu hiện để tự giác học tập.

