Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 24 Từ ngày.26/2..............đến ngày ......1/3............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐD Môn Tên bài HĐTNMột ngày của mẹ (t1) Tranh sgk TV Bài 24A Bạn trong nhà(t1) BĐDTV 2 TV Bài 24A Bạn trong nhà(t2) BĐDTV T Các số có hai chữ số BĐDT T So sánh các số có hai chữ số BĐDT 4 TV Bài 24A Bạn trong nhà(t3) BĐDTV TNXH Các giác quan trong cơ thể (t1) Đạo đức Em tự chăm sóc bản thân (t1) TV Bài 24BNhững chuyến đi thú vị(t1) BĐDTV LTV Luyện tập chung TNXH Các giác quan trong cơ thể (t2) 4 TV Bài 24B24BNhững chuyến đi thú vị ( LTV Luyện tập chung TV Bài 24BNhững chuyến đi thú vị(t3) BĐDTV 5 TV Bài 24C;Niềm vui tuổi thơ(t1) BĐDTV TV Bài 24C;Niềm vui tuổi thơ(t2) T Sắp thứ tự 3 số BĐDT Còi, TV Bài 24D Những bài học hay (t2) 6 TV Bài 24C;Niềm vui tuổi thơ(t3) BĐDTV TV Bài 24D Những bài học hay (t3) TV Bài 24D Những bài học hay ((t1) BĐDTV LToán Luyện tập chung HĐTNMột ngày của mẹ (t3)
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trãi nghiệm MỘT NGÀY CỦA MẸ (t1) I. Yêu cầu cần dạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết công việc hoạt động hằng ngày của mẹ và người thân. - Hiểu được nguyên nhân của sự căng thẳng, bực bội đôi khi có ở mẹ và người thân để thông cảm và có trách nhiệm chia sẻ việc nhà. II. Đồ dùng dạy học: - Bóng gai, quả chuông, phần thưởng, vòng tay nhắc việc, trái tim bằng bìa màu đủ cho mỗi HS (một bìa A4 cắt 4 trái tim màu) thẻ từ: NỔ TUNG; ĐỒNG CẢM III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát bài hát: Bàn tay mẹ GV cho HS hát nếu HS biết hát nếu khô-ncgả lớp hát cho nghe qua băng đĩa 2. Khám phá chủ đề. (25 phút) Bản chất: quả bóng bơm đầy hơi căng sẽ nổ tung là hình ảnh tượng trưng cho công việc hàng ngày của mẹ Thảo luận: Quả bóng đầy hơi những việc làm hằng ngày của mẹ - Trong bài hát nhạc sĩ Bùi Đình Thảo nhắc đến công việc nào của mẹ làm hàng ngày? - HS lắng nghe và thảo luận. - Ngoài những việc nhạc sĩ nói đến em thấy
- mẹ còn làm những việc gì trong một ngày? - GV đề nghị HS tưởng tượng” công việc -mHẹS nêu làm hằng ngày giống như lượng hơi mà các em liên tục thổi vào quả bóng Vậy thì điều gì sẽ xảy ra nếu ta liên tục bơm hơi và quả bóng? - HS thảo luận cặp đôi- HS nêu - Quả bóng nổ tung còn con người thì điều gì sẽ sảy ra? Đó chính là mẹ nổ tung - Để quả bó không căng, mẹ không nổi nóng ta cần làm gì? - HS nhắm mắt tưởng tượng - Những công việc nào mọi người có thể giúp đỡ cho mẹ bớt căng thẳng? Tung bóng gai về phía HS - HS nêu Mỗi thành viên mỗi việc không để áp lực công việc cho một người - HS nêu và giải thích 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề(4 phút) VD: Con người mệt mỏi dễ sinh nổi nóng, dễ Chia sẻ câu chuyện giũa mẹ và em quát to Bản chất: HS trả nghiệm thực tế, cùng ph-âTnìm cách giảm bớt công việc cho mẹ tích dựa trên câu chuyện về quả bóng đầy hơi Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - HS nhận bóng gai trả lòi câu hỏi - Ai nghĩ rằng đã từng bị mẹ mắng oan? Chuyện sảy ra khi nào? Lúc ấy em em cảm thấy như thế nào? Mẹ đã làm gì? Em đã làm gì? Sau bao lâu thì em vui vẻ trở lại? Em có giận mẹ không? Nhớ lại câu chuyện quả bóng đầy hơi em giải thích tại sao mẹ lại như vậy? - Lần sau bị mẹ mắng oan em chúng ta nên làm gì?
- 4. Cam kết hành động( 1-2 phút) - Đề nghị các thành viên trong gia đình c-hHiaS kể về câu chuyện của mình công việc cho mọi người - HS thảo luận cặp đôi – đóng vai mẹ, con để - Ghi nhớ công việc của từng người và thlàựmc lành với nhau và nói( hiểu , đồng cảm, hiện. giúp đỡ, nói con yêu mẹ) Tiếng Việt Bài 24A: BẠN TRONG NHÀ (2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Nhận lỗi. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét được hành động, suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện. - Viết đúng những từ mở đầu bằng r/d; s/x. Chép đúng một đoạn văn II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe nói - Cho HS chơi trò “ Tay ai ngoan, ai cao” kể nghe tên các con vật nuôi - HS nói về các con vật nuôi GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học trong nhà mà mình yêu thích 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Học sinh quan sát tranh - Nghe đọc Gv treo tranh minh họa Học sinh lắng nghe Cả lớp nghe GV giới thiệu về câu chuyện, cách đọc bài Giáo viên đọc bài chậm
- - Đọc trơn HS đọc cá nhân, 2 – 3 em đọc Gv cho HS luyện đọc một số từ ngữ Một số em đọc câu: Ngày chủ nhật,/ dễ phát âm sai: la mắng, nô đùa bố mẹ vắng nhà / Minh Quân và mèo vàng / nô đùa thỏa thích. H/D đọc câu dài: Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà Minh Quân và mèo Cả lớp đọc đồng thanh vàng nô đùa thỏa thích. Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp * Hoạt động nhóm: các đoạn cho đến hết bài Yêu cầu HS dọc theo nhóm Đọc tiếp nối 3 đoạn trong nhóm HS cả lớp đọc đông thanh cả bài * Hoạt động cả lớp: Tổ chức cho các HS thi đọc tiếp nối các đoạn giữa 3 nhóm thi đọc nhóm Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc tốt HS bình chọn - Đọc hiểu Chuyện gì xảy ra khi Minh Quân và mèo vàng mải nô đùa? HS trả lời câu hỏi của GV GV nhận xét chốt câu trả lời: Minh Quân mải đùa nghịch với mèo vàng, cậu gạt tay làm lọ hoa rơi xuống vỡ tan tành. Yêu cầu cặp đôi thảo luận và nêu lên mình đã học được đức tính gì ở bạn Minh Quân? Từng cặp HS nêu ý kiến của mình. GV nhận xét chốt. 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết Tập chép đoạn văn Gv đọc đoạn văn HS viết các từ Tối,Minh Quân,Cậu ra nháp GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi
- Gv nhận xét bài của một số học sinh Cá nhân:HS chép đoạn văn vào vở * Trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS soát lỗi và sửa lỗi GV phổ biến cách chơi, luật chơi Học sinh chơi trò chơi GV và HS nhận xét tuyên dương Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách so sánh các số có hai chữ số. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Chơi “Bắn tên” đọc số - GV giới thiệu bài học mới:So sánh các - HS thực hiện chơi theo lệnh của số có hai chữ số. GV 2. Hoạt động khám phá a.Nhận biết cách so sánh hai số có hai chữ số. - GVgắn (chiếu, cho HS quan sát trong SHS) tranh của mục Khám phá trong SHS để cả lớp cùng theo dõi khi thảo luận chung. + GV yêu cầu mỗi cặp đôi HS quan sát mô hình hai số 32 và 23, thảo luận để trả - HS hoạt động cặp đôi lời câu hỏi “Bạn trai trong tranh nói đúng không? Vì sao?”. - HS quan sát tranh Câu trả lời đúng: Bạn trai trong tranh nói đúng. 3 chục lớn hơn 2 chục thì 3 chục lớn hon 23 (do 10 lớn hơn 3) nên 32 lớn hơn 23 (HS có thể nối tương ứng từng cặp - HS quan sát mô hình hai số 32 và hình vuông của mô hình hai số) 23, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - Củng cố trường hợp so sánh hai số có số chục khác nhau: Sosánh số chục, nếu số - Đại diện một số cặp đôi trả lời câu chục khác nhau thì kết luận (không cần so hỏi trước lớp.
- sánh đến số đơn vị). GV lấy một số VD - HS khác nhận xét + Hoạt động tương tựvới hai số 23 và 25; - Củng cố trường hợp so sánh hai số có số chục như nhau: So sánh số chục, nếu số - HS lắng nghe chục như nhau thì so sánh tiếp số đơn vị - HS so sánh từng cặp số có số chục rồi kết luận. GV lấy một số VD khác nhau mà GV đưa ra. b. Chốt thứ tự các bước so sánh hai số có hai chữ số: - So sánh số chục, nếu số chục khác nhau thì kết luận. - HS lắng nghe VD: So sánh 23 và 32, - Sosánh số chục, nếu số chục như nhau - HS So sánh trả lời. thì so sánh tiếp sổ đơn vị rồi kết luận. - Lắng nghe VD: So sánh số 25 và 23, - GV kết luận các bước so sánh 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Thực hiện HĐ1 trong SHS. - GV theo dõi từng cá nhân HS, kịp thời giúp HS còn lúng túng vể cách so sánh và - HS hoạt động cá nhân sử dụng dấu . - Gọi một số HS viết dấu vào trên bảng - HS tự viết dấu vào trong vở phần và nói cách so sánh (GV gợi ý đến khi HS a. nói rành mạch từng bước so sánh). - GV yêu HS tự thực hiện các phần còn lại, sau đó gọi một số HS trình bày trên - HS viết dấu vào trên bảng và nói bảng đến khi GV và các HS khác xác cách so sánh nhận đã đúng: a. c. > 3.2.HS thực hiện HĐ2 trong SHS. - GV theo dõi từng cá nhân HS, kịp thời giúp HS còn lúng túng. - HS tiếp tục làm bài tập theo yêu - Gọi một số HS viết số vào trên bảng và cầu nói cách so sánh (GV gợi ý đến khi HS nói rành mạch từng bước so sánh). - HS hoạt động cá nhân - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập này. - HS tự viết số vào trong vở phần b. Kết quả đúng. 4. Hoạt động vân dụng: Thực hiện HĐ3 trong SHS. - HS hoạt động cá nhân - GV hướng dẫn để HS hiểu cách tìm số
- bé nhất, số lớn nhất như bóng nói. - HS xem mẫu - HS thực hiện với ba số 32, 23, 25 - GV nhận xét, khen HS làm bài tốt. - Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp C. Củng cố - HS khác nhận xét GV nêu lại câu hỏi: - Khi sosánh số chục, nếu số chục khác - HS trả lời nhau thì ta làm thế nào ? - Khi sosánh số chục, nếu số chục như - HS trả lời nhau thì ta làm thế nào - GV kết luận các bước so sánh - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. D. Dặn dò - Về nhà ôn lại bài và làm bài tập - HS lắng nghe và thực hiện _____________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Toán SẮP TỨ TỰ BA SỐ I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết vận dụng cách so sánh hai số để biết số nào lớn/ bé hơn cả hai số kia, từ đó tìm ra số lớn nhất/ bé nhất. - Học sinh biết sắp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé của ba số: số bé/ lớn nhất đứng trước tiên, số lớn/ bé nhất đứng sau cùng. - Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung khi làm bài, góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Tổ chức hoạt động khởi động( Hoạt động chung cả lớp) - Các học sinh khác thi đua lên viết - Cho HS chơi trò “” Ai nhanh, ai đúng” dấu lớn, bé vào giữa hai số mà GV đã điền >,<,= (HTQC) viết lên bảng. 12 24 25 24
- 12 25 25 12 - Giới thiệu bài: Ta đã biết so sánh 2 số. - HS lắng nghe Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách tìm xem trong ba số đã cho số nào bé nhất, số nào lớn nhất rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. 2.Tổ chức hoạt động khám phá: - GV gắn hoặc chiếu lên bảng tranh của mục Khám phá trong SHS để cả lớp cùng -HS quan sát, thảo luận. theo dõi khi thảo luận chung. * Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ( cá nhân) theo các bước - HS sắp xếp ba số 32, 23, 25 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Mốt số HS nói trước lớp thứ tự từ bé -HS sắp xếp: 23, 25, 32. đến lớn của ba số và giải thích * HD HS tiếp nhận cách sắp ba số theo HS cả lớp tìm hiểu thứ tự từ bé đến lớn bằng cách tìm số bé -Nhắc lại nối tiếp, đồng thanh. nhất. Các bước - Yêu cầu HS tìm hiểu từng bước trong mục Khám phá. GV gợi ý hướng dẫn từng bước. - Yêu cầu HS nhắc lại các bước và kết luận như theo ví dụ ở mục Khám phá. - HS thực hiện. 3.Tổ chức hoạt động luyện tâp - Một số HS viết kết quả trênbảng và HS thực hiện HĐ1 trong SHS: chia sẻ cách tìm kết quả. a.Yêu cầu HS thực hiện phần a ( GV theo + 5 chục < 6 chục và 5 chục < 7 chục dõi từng cá nhân, kịp thời giúp HS còn nên số bé nhất trong ba số 61, 70, 54 lúng túng các bước tìm ra số bé nhất và là 54.
- sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn). + 6 chục < 7 chục nên số bé nhất trong 2 số 61 và 70 là 61. b. Hướng dẫn tương tự phần a + Thứ tự từ bé đến lớn của 3 số là 54, 4.Tổ chức hoạt động vận dụng. 61, 70. a. Hướng dẫn HS thực hiện HĐ2 trong SHS (cá nhân): - Yêu cầu học sinh vận dụng quy trình sắp xếp 3 số đã cho từ bé đến lớn/ từ lớn đến - HS làm bài, trao đổi trong cặp. bé đã được luyện ở HĐ1. a. 95, 98, 99 b. Hướng dẫn HS thực hiện HĐ3 trong b. 21, 12, 9 SHS (cá nhân): - GV lưu ý cho HS cách vận dụng linh hoạt tìm số lớn nhất vào tình huống thực tế, chuyển “ lớn nhất” thành “ nhiều nhất” -HS thực hiện theo yêu cầu. khi trả lời câu hỏi. Tiếng Việt Bài 24A: BẠN TRONG NHÀ(t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được một số điều về con vật nuôi trong nhà mình yêu thích. - GD Học sinh luôn yêu quý con vật nuôi. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe nói - Cho HS chơi trò “ Tay ai ngoan, ai cao” kể nghe tên các con vật nuôi
- : Viết Từng cặp HS nêu ý kiến của mình. Tập chép đoạn văn Gv đọc đoạn văn GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi Gv nhận xét bài của một số học sinh * Trò chơi: Ai nhanh ai đúng GV phổ biến cách chơi, luật chơi HS viết các từ Tối,Minh Quân,Cậu ra nháp GV và HS nhận xét tuyên dương Cá nhân:HS chép đoạn văn vào vở 4.Hoạt động vận dụng HS soát lỗi và sửa lỗi HĐ4: Nghe nói Học sinh chơi trò chơi Yêu cầu HS thực hiện việc đóng vai bạn Minh Quân nói lời xin lỗi bố Giáo viên nhận xét các nhóm Dặn dò học sinh làm BT và thực hiện Các nhóm thực hiện việc đóng vai và nhiệm vụ ở nhà. lên thực hiện HS nhận xét Tiếng Việt Bài 24B: NHŨNG CHUYẾN ĐI THÚ VỊ (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Lợi ích của việc đi bộ, nhớ được các lợi ích của việc đi bộ II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động
- HĐ1: Nghe nói Cả lớp nghe GV yêu cầu: Từng cặp Các nhóm thảo luận xong cử đại diện nói cho nhau nghe về những hoạt lên trình bày động được trẻ em yêu thích nhất Nhóm khác nhận xét trong những ngày nghỉ hè GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc - Nghe đọc HS thực hiện theo yêu cầu của GV Gv treo tranh minh họa vẽ cảnh bãi biển, vùng đồi núi, cảnh rừng Cả lớp nghe GV giới thiệu về bài Học sinh lắng nghe đọc( là một bài giới thiệu về ích lợi Mỗi nhóm cử đại diện lên kể chuyên của việc đi bộ) Giáo viên đọc bài chậm Bình chọn nhóm kể hay nhất - Đọc trơn Gv cho HS luyện đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai: lợi ích,nghỉ lễ H/D luyện đọc ngắt hơi ở câu dài Buổi chiều Tự nhiên xã hôi Bài 24 CÁC GIÁC QUAN TRONG CƠ THỂ(t1) 1.Yêu cầu cần đạt - Nói được tên, chỉ được vị trí của các giác quan. - Nói được chức năng của các giác quan và vai trò của chúng đối với cuộc sống con người.. 11Đồ dùng dạy học - Một bông hoa có hương thơm, một đồ dùng quen thuộc đối với HS.
- - Khối hộp hình vuông dán kín, màu đen, chừa một lỗ to để cho tay vào trong hộp và nhìn từ ngoài vào trong hộ - Một số đồ vật ưa thích của bản thân: các vật có bề mặt bên ngoài khác nhau, có mùi đặc trưng, có màu đa dạng. 111 Hoạt động dạy học HĐ của GV HĐ của HS Tiết 1 1. HĐ khởi động HĐ1: Cùng chơi “Đố bạn”: Hãy đoán xem đó là vật gì. Vì sao bạn biết? - Gv giới thiệu trò chơi “Đố bạn” - Gv nêu luật chơi: Hai HS được bịt mắt để - Hs lắng nghe không nhìn thấy các đồ vật mà chỉ sử dụng các giác quan để đoán được các đồ vật. Hai HS khác lần lượt đưa đồ vật vào trong hộp cho hai bạn và đặt câu hỏi: Đây là gì? - Gv cho HS thực hiện trò chơi: sử dụng tay, - Hai cặp HS xung phong lên mũi, tai, lưỡi, (trừ mắt) để xác định và bảng thực hiện chơi trò chơi. nói đúng tên đồ vật. HS nói đúng được tên đồ vật thì được cởi bỏ khăn bịt mắt. - Làm thế nào nhận biết đúng một vật? - Hs trả lời GV tóm lược dựa trên ý kiến của HS để dẫn dắt vào bài: Các bạn đã dùng mũi, tay, để đoán đúng được đồ vật. Đó là các giác quan, giúp chúng ta nhận biết các vật. Vậy hằng ngày, chúng ta sử dụng các giác quan nào để nhận biết các vật xung quanh? Chúng ta cùng tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. 2. HĐ khám phá HĐ2: Quan sát và nói: Bộ phận nào của cơ thể giúp mọi người nhận biết được các vật ở xung quanh? a) Quan sát hình SGK để nhận biết chức năng, vai trò của các giác quan. - Những giác quan nào của cơ thể giúp họ - HS liên hệ hoạt động hằng ngày, nhận biết được các vật xung quanh? hoặc quan sát hoạt động của mọi Nhờ đâu chúng ta nhận biết được các vật người trong hình và nói: xung quanh? - GV hướng dẫn HS quan sát hoạt động của - Hs hđ cặp đôi quan sát hoạt động từng người trong hình, nói được: của từng người trong hình, nói + Bạn nhỏ nhận xét lông của con chó như thế nào? Nhờ đâu bạn nhỏ nhận xét như vậy?... Từ đó nhận biết chức năng của da (chủ yếu là tay) – cơ quan xúc giác để cảm
- nhận rõ vật khi chạm vào, sờ vào. + Theo cách tương tự, HS đưa ra nhận xét với các hoạt động của nhân vật khác. HS nói được tên một số bộ phận cơ thể đóng vai trò là giác quan (quan sát). - Gv cho hs chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp kết quả sau - Tuỳ khả năng trình bày của HS, GV có thể khi làm việc cặp đôi. HS thứ hai mời đại diện các cặp trình bày. Hoặc GV trình bày nội dung hoạt động có thể đặt thêm câu hỏi để HS nói được tên trong hình khác với HS thứ nhất các giác quan mà các bạn nhỏ trong từng đã trình bày, hoạt động sử dụng để nhận biết các vật. Ví - HS có thể nói được các nội dụ: Bạn nhỏ đang làm gì? Bạn sử dụng bộ dung trong hình, tên các giác phận/giác quan nào để biết nước phun quan thông qua từng hoạt động cao? tiếng chim hót hay? của các bạn nhỏ. Ví dụ: + Hai bạn nhỏ đang xem đài phun nước (cột nước), các bạn sử dụng mắt để nhìn. + Bạn nhỏ đang lắng nghe chim hót, bạn dùng tai để nghe. + Người khiếm thị sử dụng tai để nhận biết được tiếng chim hót hay. - Gv cho hs liên hệ để nhận biết thêm các - HS liên hệ để nhận biết thêm vật và hiện tượng xung quanh lớp học. các vật và hiện tượng xung Theo gợi ý của GV, HS quan sát một số quanh lớp học. Theo gợi ý của đồ vật, hoạt động các bạn ở trong lớp và GV, HS quan sát một số đồ vật, đưa ra nhận xét. hoạt động các bạn ở trong lớp b) Thảo luận về lí do phải bảo vệ các giác và đưa ra nhận xét. quan. - Gv cho HS liên hệ thực tế, nói cảm giác đã - HS liên hệ thực tế, nói cảm giác trải qua khi các giác quan không được đã trải qua khi các giác quan khoẻ. không được khoẻ. + Nếu bị ngạt mũi thì chúng ta như thế nào? Nếu bị ù tai thì chúng ta sẽ như thế nào?... - HS chia sẻ ý kiến. Ví dụ: Nếu bị - Gv cho HS chia sẻ ý kiến ngạt mũi thì chúng ta khó thở, không ngửi được các mùi; Nếu ù tai thì chúng ta không thể nghe được; - HS thảo luận trả lời câu hỏi - Gv cho HS thảo luận trả lời câu hỏi: Nếu - HS (theo gợi ý của GV) có thể bị hỏng các giác quan thì sẽ như thế nào? nêu được một số ý kiến như: Nếu bị hỏng các giác quan chúng ta rất thiệt thòi. Chúng ta nhận biết không đầy đủ được mọi vật xung quanh.
- - HS chia sẻ suy nghĩ của mình - Gv cho HS chia sẻ suy nghĩ của mình về về những thiệt thòi của người bị những thiệt thòi của người bị khiếm khiếm khuyết các giác quan. khuyết các giác quan. GV có thể gợi ý tình huống và yêu cầu: Theo em, nếu một người bị mù thì họ nhận biết các vật xung - HS chia sẻ ý kiến. Ví dụ: Có thể quanh bằng cách nào? Nếu em gặp người nhận biết các vật bằng cách sờ mù đang đi trên vỉa hè, hoặc muốn đi qua bằng tay, ngửi bằng mũi, đường, chúng ta cần làm gì để giúp đỡ họ? (như trò chơi ban đầu); Hoặc - GV cho HS chia sẻ ý kiến. người mù (khiếm thị) họ dùng gậy để đi lại; - HS chia sẻ sự cảm thông với người khiếm khuyết các giác quan, giúp đỡ họ nếu có thể. : Đạo đức EM TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (t1) I. Yêu cầu cần dạt - Em nhận biết vì sao cần phải tự chăm sóc bản thân. - Em biết được ý nghĩa của hành vi tự chăm sóc bản thân. - Em thực hành, rèn luyện các hành vi ý nghĩa của hành vi tự chăm sóc bản thân - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện được một số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân; Tự tìm hiểu thêm một số cách để giữ vệ sinh cá nhân. - Nhận thức hành vi: Nêu được những việc tự chăm sóc bản thân; Nêu được lý do phải tự chăm sóc bản thân. - Đánh giá hành vi của mình và người khác: Tự đánh giá được hành vi chăm sóc bản thân của mình và bạn bè. - Điều chỉnh hành vi: Tự làm được các việc chăm sóc bản thân vừa sức của mình. II. Đồ dùng day học
- 1. Giáo viên: Nhạc,tranh, phiếu học tập, phiếu đánh giá. 2. Học sinh: SHS, xà phòng rửa tay, khăn lau tay III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1Khởi động Hoạt động 1: HS cùng hát bài hát: “Điệu múa rửa tay”. - HS trả lời Mục tiêu: Tạo không khí tích cực trong lớp học Cách tổ chức: - HS lắng nghe và vỗ tay, vận động cơ thể theo nhạc bài Điệu múa rửa tay. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rửa tay sạch sẽ. - Thảo luận lớp sau khi chơi: + Chúng ta cần rửa tay khi nào? + Vì sao phải rửa tay? - GV tổng kết Kết luận: Bạn nhỏ trong bài luôn rửa tay sạch- HS hát và vận động cơ thể bài sẽ. Tiết học hôm này, cô và các em sẽ cùng tìmĐiệu múa rửa tay hiểu cách chăm sóc bản thân như thế nào nhé! - HS trả lời câu hỏi Khám phá vấn đề Hoạt động 2: Em hãy tìm bạn biết chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết những hành động
- giữ vệ sinh, chăm sóc cơ thể. Cách tổ chức: - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết đâu là hành động chăm sóc bản thân. - Một vài HS phát biểu - GV nhận xét và chốt: Các hành động - HS lắng nghe biết giữ vệ sinh cá nhân: đi tắm sau khi chơi thể thao, rửa tay trước khi ăn. Hoạt động 3: Em hãy cho biết vì sao phải tự chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS hiểu lợi ích của việc chăm sóc bản thân. Cách tổ chức: - HS trả lời: + Hành động chăm sóc bản thân - Hoạt động nhóm 4 như hình 2,3. - GV cho HS 5 phút thảo luận. + Hành động không chăm sóc bản - Mời đại diện nhóm phát biểu. thân là 1,4. - GV nhắc lại lợi ích của việc biết chăm sóc bản thân giúp HS khắc sâu kiến thức. Hoạt động 4: Kể chuyện theo tranh Mục tiêu: giúp HS có ý thức và biết cách giữ gìn vệ sinh răng miệng. Cách tổ chức: - HS lắng nghe GV hướng dẫn sơ lược, giúp HS hiểu về câu chuyện. Sau đó, có thể tổ chức cho HS kể lại câu chuyện bằng cách sau: GV tổ chức hoạt động nhóm bằng 2 cách: - Cách 1: Kể chuyện theo tranh.
- - Cách 2: Đóng vai câu chuyện Viên kẹo ngọt. + GV hướng dẫn HS đóng vai tình huống. + GV mời 2 HS xung phong đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. Một HS làm người dẫn chuyện. GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở - HS thảo luận nhóm 4 trang 45 SHS theo nhóm. - GV nhận xét: Sóc Con đã ăn nhiều kẹo nhưng không đánh răng trước khi ngủ nên - Đại diện phát biểu bị sâu răng. - HS lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - GDHS: Làm thế nào để giữ gìn răng - HS thực hiện đóng vai - HS đặt câu hỏi, hỏi nhóm miệng? đóng vai - Dặn HS chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS. II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. - HS chú ý. 2. Luyện tập: a. Đọc trơn: - 1 HS đọc lại toàn bài “ Bập bênh”. - 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp. - HS đọc đoạn trước lớp. - 1 cặp đọc đoạn trước lớp. - HS luyện đọc khổ theo N2. - HS luyện đọc khổ theo N2. - Cho các nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc, lớp quan sát để
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm bình bầu. đọc tốt. *Lưu ý: Kèm cặp, hỗ trợ em Thảo, Hiếu b. Đọc hiểu: - HS nêu cá nhân. - YC HS nhắc lại nội dung chính của bài tập đọc “Bập bênh”. - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. 3.Tổng kết - Nhận xét tiết học Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên xã hôi Bài 24 CÁC GIÁC QUAN TRONG CƠ THỂ (t2) 1.Yêu cầu cần đạt - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. - Hs có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ các giác quan của cơ thể mình. 11Đồ dùng dạy học - Một bông hoa có hương thơm, một đồ dùng quen thuộc đối với HS. - Khối hộp hình vuông dán kín, màu đen, chừa một lỗ to để cho tay vào trong hộp và nhìn từ ngoài vào trong hộ - Một số đồ vật ưa thích của bản thân: các vật có bề mặt bên ngoài khác nhau, có mùi đặc trưng, có màu đa dạng. 111 Hoạt động dạy học HĐ của GV HĐ của HS 3. HĐ luyện tập - Hs lắng nghe HĐ3: Hỏi và trả lời về tên, chức năng của các giác quan. - Gv cho HS hđ cặp đôi giới thiệu các đồ vật của mình đã chuẩn bị với bạn, hỏi và trả lời theo câu hỏi: Đây là gì? Nó như thế - Hai cặp HS xung phong lên nào? Nhờ giác quan nào bạn biết điều đó? bảng thực hiện chơi trò chơi. GV có thể mời một cặp đôi lên làm mẫu cách hỏi và trả lời. - GV có thể nêu thêm các câu hỏi cụ thể - Hs trả lời hơn: Nhờ đâu bạn biết được điều đó? Ví - HS liên hệ hoạt động hằng ngày, dụ: quan sát hoạt động của mọi + Nhờ giác quan (bộ phận) nào bạn biết người trong hình và nói: được mùi và vị của vật, màu sắc của vật, âm thanh xung quanh? - Hs hđ cặp đôi quan sát hoạt động
- + Nhờ giác quan (bộ phận) nào bạn biết của từng người trong hình, nó được vật cứng hay mềm, nóng hay lạnh, sắc nhọn hay trơn? - HS chia sẻ trước lớp kết quả sau - Gv cho hs chia sẻ về tầm quan trọng của khi làm việc cặp đôi. HS thứ hai các giác quan trong cuộc sống hằng ngày: trình bày nội dung hoạt động trong hình khác với HS thứ nhất + Hãy kể thêm những hoạt động trong cuộc đã trình bày, sống hằng ngày và những giác quan sử - HS có thể nói được các nội dụng trong hoạt động đó. dung trong hình, tên các giác - Gv kết luận: quan thông qua từng hoạt động Cần quan sát khi bước lên, xuống cầu thang của các bạn nhỏ. Ví dụ: để không bị té ngã, để tránh không đụng phải + Hai bạn nhỏ đang xem đài phun các đồ vật, mọi người xung quanh;... nước (cột nước), các bạn sử Quan sát và dùng tay, dùng lưỡi để nếm các dụng mắt để nhìn. đồ ăn phù hợp với mình; + Bạn nhỏ đang lắng nghe chim 4. HĐ vận dụng hót, bạn dùng tai để nghe. HĐ4: Cùng chơi “Khám phá chiếc hộp bí + Người khiếm thị sử dụng tai để mật”. nhận biết được tiếng chim hót - Gv giới thiệu luật chơi và cách chơi: Sử hay. dụng một hoặc nhiều giác quan: tay, mũi, - HS liên hệ để nhận biết thêm tai, mắt để đoán vật để trong chiếc hộp bí các vật và hiện tượng xung mật. quanh lớp học. Theo gợi ý của - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: HS được GV, HS quan sát một số đồ vật, sử dụng từng giác quan của mình, có thể hoạt động các bạn ở trong lớp sử dụng nhiều giác quan đến khi nào nhận và đưa ra nhận xét. biết đúng, nói được đúng đồ vật trong hộp kín thì đến lượt HS khác. GV có thể gợi ý - HS liên hệ thực tế, nói cảm giác để HS đặt các câu hỏi giúp bạn sử dụng đã trải qua khi các giác quan các giác quan phù hợp để đoán được các không được khoẻ. đồ vật một cách nhanh nhất. - Gv nhận xét - HS chia sẻ ý kiến. Ví dụ: Nếu bị ngạt mũi Tiếng Việt Bài 24B: NHŨNG CHUYẾN ĐI THÚ VỊ(t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe và viết đúng một đoạn văn ngắn . Viết đúng những từ có vần: ươu/ iêu/ : ao / au - Nghe hiểu Câu chuyện của măng non và kể lại được một đoạn của câu chuyện. Biết hỏi – đáp về những HĐ đã tham gia, về câu chuyện đã nghe. II. Đồ dùng dạy học

