Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 23 Từ ngày.5/2..............đến ngày ......16/3............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTNỨng xử với người lạ (t1) Tranh sgk TV Bài 23A Theo bước em đến trường(tB1)ĐDTV 2 TV Bài 23A Theo bước em đến trường(tB1)ĐDV T Đếm số tròn chục.Số tròn chục, BĐDT T Đếm đến 100 BĐDT TNXH Giữ vệ sinh cơ thể (t1) TV Bài 23A Theo bước em đến trường BĐDTV ĐĐ Em tự vệ sinh cá nhân .(t2) 3 LTV Luyện tập chung TV Bài 23B; Trường đẹp lắm .. (t1) BĐDTV TNXH Giữ vệ sinh cơ thể (t2) TV Bài 22B ;Trường đẹp lắm ban ơi(t 4 LTV Luyện tập chung TV Bài 22B ;Trường đẹp lắm ban ơi(t BĐDTV TV Bài 22C;Chuyện ở trường ở lớp TV Bài 22C;Chuyện ở trường ở lớp (t3) BĐDTV 5 T Đếm đến 100 BĐD TV Bài 22C;Chuyện ở trường ở lớp TV Bài 22C;Chuyện ở trường ở lớp BĐDTV TV Bài 23D Đi học thôi bạn ơi!(t1 TV Bài 23D Đi học thôi bạn ơi!((t1) BĐDTV 6 LT Luyện tập chung HĐTNỨng xử với người lạ (t3)
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trãi nghiệm ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI LẠ (t1) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu có ý thức tự bảo vệ mình trước những nguy hiểm có thật ngoài xã hội (bắt cóc, xâm hại ). Tăng cường kỹ năng quan sát, nhạy cảm hơn với các tình huống trong cuộc sống: rèn luyện kỹ năng thích ứng với cuộc sống, kỹ năng ra quyết định. 1. Năng lực - phẩm chất: Tự giải quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống, dũng cảm, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: - Giấy bìa làm mũ (mặt lạ) sói xám, dê mẹ: quả chuông, stico, phần thưởng. - Những tờ bìa in hình bàn tay có năm ngón, số lượng đủ cho mỗi HS một bàn tay (một tờ A4 có thể cắt thành hai bàn tay). - Thẻ từ ghi và có hình ảnh: III. Các hoạt động dạy học Ổn định tổ chức HS tập trung dưới sân trường tham gia chào cờ. Tham gia chào cờ HS lắng nghe - Hỗ trợ HS nếu lớp tham gia văn nghệ. - HS tham gia văn nghệ (hoặc lắng nghe) - Nhắc nhở HS ghi nhớ cách ứng xử khi gặp người lạ - HS ghi nhớ cách ứng xử khi gặp người lạ. (có trong tiểu phẩm) - Hãy nêu các tình huống nguy hiểm trong cu2ộHcS trả lời sống. - Làm gì khi gặp các tình huống đó
- - GV giới thiệu bài mới HS nhắc lại tên bài - GV ghi bảng - GV vừa đọc vừa hướng dẫn HS làm động tác: Con thỏ Ăn cỏ Chụm tay phải đưa ra đằng trước. Đi dạo Chụm hai tay đưa vào miệng Gặp con cáo Xòe tay đặt lên đầu Vội về hang Lật úp tay lên đầu - GV hướng dẫn HS làm theo lời nói của mìCnhh,ụm tay phải đưa vào tai phải nhưng hành động của giáo viên có lúc làm khác đi. HS bị “cáo bắt đi” lên bục giảng Bạn nào làm động tác sai lệnh sẽ bị “cáo bắt đi” làm hình ảnh của thỏ. - GV dẫn dắt vào chủ đề: + Vì sao đang đi dạo con thỏ vội về hang. + Ở đâu an toàn hơn? Thỏ gặp cáo thì cảm thấy thế nào? + Cáo không phải là người thân của thỏ, là một người lạ có thể sẽ bắt thỏ, vì thê thỏ phải cảnh giác là đúng. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt thế nào là người than và thế nào là người lạ nhé? - GV kể câu chuyên “Dê mẹ và bảy dê con”, có -thHểS lắng nghe thay đổi nhanh chậm theo cách của mình để hợp với đối tượng. - GV đưa câu hỏi thảo luận: + Theo các em, sói xám đang muốn gì thế? + Các chú dê con khi biết sói xám đang ở bên ngoài rình rập, sẽ cảm thấy như thế nào?
- GV treo thẻ từ bất an. - HS trả lời + GV cùng HS phân tích thẻ từ (thấy không yên tâm, là lạ, không bình thường, hồi hộp). - HS trả lời: lo sợ, hoảng hốt, bất + Những lúc nào mình cảm thấy bất an? Nếuacnó. một người không quen, chưa gặp bao giờ cứ đứng ở cổng trường nhìn một ai đó, các em có thấy bất an không? + Khi có cảm giác chúng ta nên làm gì? Có nên nói với ai đó không? (Có cần chia sẻ với bố mẹ, an hem, thầy cô giáo ). - HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi. + Sói xám là một “người lạ” với dê con, nên dê không mở cửa là đúng hay sai? + Thế nếu người gõ cửa không phải nhưng lại là con cáo sống gần đó và đôi khi vẫn chào hỏi mẹ con dê khi cả nhà dê đi ăn cỏ, thì các dê con đi mở cửa không? Gặp cáo vài lần, hay nói chuyện, chào hỏi thì cáo - Mời cả lớp viết tên năm người thân nhất của mình vào tờ bìa có in hình 5 ngón tay. Mỗi ngón tay viết tên một người. có thể là người trong gia đình: bố mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, bó, mẹ, anh chị em ruột của mình. HS viết tên năm người thân nhất của mình vào tờ bìa có in hình 5 ngón tay. Tiếng Việt BÀI 23A:THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (t1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bút và thước kẻ; kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện; nhận xét được hành động, suy nghĩ của từng nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1: A.Khởi động. HĐ1:Nghe - nói – Quan sát tranh vẽ, nói tên các đồ vật - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. trong tranh. – Từng HS nói về những đồ dùng học tập đã được bố mẹ / người thân sắm sửa cho trước lúc bước vào năm học mới. Tổ chức trò chơi: Tay ai ngoan tay ai cao - Bạn nào giơ tay nhanh và cao nhất sẽ B. Khám phá. được quyền trình bày trước lớp. HĐ2: Đọc. Nghe đọc – Cả lớp: Nghe GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc và giới thiệu bài đọc là một - Lắng nghe. câu chuyện kể về cuộc trò chuyện của những đồ dùng học tập. – Cá nhân: Nghe GV đọc cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. Đọc - Đọc thầm theo gv thầm theo GV. Đọc trơn – Cả lớp: 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai: im lặng, xin lỗi,... - Luyện đọc các tiếng, từ. – Cá nhân: Đọc các từ ngữ theo yêu cầu. – Nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 3 đoạn - Đọc các từ đến hết bài. Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa 3 nhóm: - HS đọc mỗi nhóm cử 1 HS đọc một đoạn. – Cả lớp: Nghe GV và các nhóm nhận xét - Hs thi đọc theo nhóm HS của nhóm mìnhđọc. TIẾT 2 - Một vài hs nhận xét Đọc hiểu Nghe GV đặt câu hỏi: Lúc đầu, bút nhận xét thế nào về thước kẻ? – Cá nhân: - Hs lắng nghe Từng HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi. Một số HS trả lời. GV chốt câu trả lời - hs đọc thầm đoạn 1 đúng: Lúc đầu cây bút cho rằng thước kẻ chẳng giúp ích gì cho bạn học sinh. - Hs trả lời (Vì chỉ có mỗi mình cây bút làm việc). Nghe GV nêu câu hỏi c và hướng dẫn cách thực hiện (đọc đoạn 2, 3) để hiểu
- công việc và suy nghĩ của cây bút và - Hs trả lời: Em thích.... thước kẻ. Dựa vào đó, HS trả lời các câu hỏi sau: Em thích - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. Toán ĐẾM THEO CHỤC. SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: -Biết đếm, đọc, viết các số tròn chục. -Nhận biết số lượng của mỗi nhóm vật có số lượng tròn chục. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động +Tổ chức trò chơi: Ai nhanh và đúng nhất -2 đội ( 4 HS) Đính tranh các nhóm đồ vật -Lần lượt nêu số đồ vật cần tìm cho HS -Đếm và khoanh nhanh số đồ vật theo yêu khoanh ( 10 , 20 , ,40, 50 ) cầu và viết đúng số chỉ số lượng đồ vật vừa khoanh Nhận xét - Đọc kết quả GTB: .. Bài học hôm nay chúng ta học đếm theo chục với số lượng nhiều hơn 5 chục. Ghi tên bài học -Nhắc lại tên bài học: CN, ĐT 2. HĐ khám phá - Đính tranh (HĐKP) Có bao nhiêu bông hoa?vì sao em biết? Thảo luận nhóm đôi:Quan sát,đếm số bông Nhận xét hoa, nêu kết quả -Có sáu chục bông hoa , tức là có sáu
- mươi bông hoa, viết số 60 - Đính tranh các thẻ hình vuông. Mỗi nhóm có bao nhiêu chục hình -Thảo luận nhóm đôi tự đếm số hình vuông? Có bao nhiêu hình vuông? vuông rồi đọc số , viết số Y/c -Đại diện 3 nhóm thực hiện trên bảng -Nhận xét Nhận xét Y/c -Cả lớp đếm và đọc ( 2 chục, hai mươi; 5 3. HĐ luyện tập chục, năm mươi; 6 chục, sáu mươi) BT1: Đính tranh Đọc y/c bài tập -Y/c -CN đếm và viết số vào vở -Quan sát theo dõi HS thực hiện - 5 HS thực hiện trên bảng (30,ba mươi; 40,bốn mươi; 70,bảy mươi;80,tám mươi; Nhận xét 90, chín mươi) . đọc lại số Bài tập 2: - Đọc yêu cầu BT2 Y/c - Quan sát mẫu, CN tự thực hiện viết số Quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng vào ô trống trong vở. - 2 HS thực hiện trên bảng , đọc lại kết Nhận xét quả(60, 80, 20, 90, 30, 70) 4. HĐ vận dụng BT3: -Đọc yêu cầu BT 3 Y/c -CN đếm , 2 HS nêu kết quả (Có 90(hoặc 9 chục ) cái bánh; có 70( hoặc 7 chục) quả Nhận xét cam BT Thử sức Nhận xét GV lần lượt đọc câu a, b , chọn HS Nêu yêu cầu : Nêu số nhanh tay xung phong trả lời - HS xung phong nêu nhanh số tìm Nhận xét – thưởng cho bạn nêu đúng 1 được( a/ 30 quả chuối ; b/ 50 chiếc bánh ngôi sao gai) 5. Tổng kết - Nhận xét tiết học
- -Chuẩn bị bài : Đếm đến 100 -Bình chọn bạn học tốt ----------------------------------------------------- Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2024 Toán ĐẾM ĐẾN 100 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết đếm , đọc , viết các số đến 100. -Nhận biết số lượng của mỗi nhóm vật có đến 100 vật - Hình thành cho hs các năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động -T/C trò chơi bắn tên đếm đến 50 theo yêu cầu: - Quản trò điều hành trò chơi + Đếm các số từ 20 đến 30 + Đếm các số từ 30 đến 40 - Đếm + Đếm các số từ 39 đến 50 - Đếm GV kết luận trò chơi. - Đếm Giới thiệu bài :Chúng ta đã biết đếm các số đến 50. Bài học hôm nay chúng ta học đếm và cách nhận ra những số lượng nhiều hơn 50, học đọc và viết các số đó. Ghi mục bài: Đếm đến 100 -Nhắc lại tên bài. 2. HĐ khám phá -Đính tranh (HĐ khám phá) -Mỗi nhóm có bao nhiêu hình vuông? Các em có thể thực hiện đếm các chục -Quan sát và đếm số lượng mỗi nhóm
- rồi đếm tiếp các hình vuông lẻ. hình vuông, nêu kết quả đếm được, và viết -Các em có biết đã có 99 hình vuông , số ở mỗi nhóm hình vuông thêm 1 hình vuông nữa thành bao nhiêu - Đếm theo gợi ý của giáo viên ( 2 nhóm hình vuông? hình vuông ) _ 99 thêm 1 là 100 - 100 hình vuông 3.HĐ thực hành BT1: Đính tranh BT1 Nhắc lại Y/c BT 2: Đọc y/c bài tập -Y/C - Đọc yêu cầu BT 1 - Mỗi hàng ngang là bao nhiêu ? - CN quan sát đếm , ghi số ở mỗi nhóm Mỗi hàng là 1 chục , từ trên xuống và từ hình vuông và đọc số đó trái sang phải có bao nhiêu hàng là bấy -4 HS lên bảng đếm và ghi số , đọc số vừa nhiêu chục, rồi đếm tiếp các ô lẻ thì được ghi số để viết đúng số vào ô. Đọc y/c bài tập Đếm từ trên xuống có mấy hàng?10 hàng Thảo luận nhóm đôi: 1 bạn đọc số , 1 bạn bằng mấy chục? 10 chục bằng bào nhiêu?ghi số còn thiếu vào ô.Đọc lại các số ở 4.HĐ vận dụng bảng số Y/c 1 chục Đính tranh BT3:Ta đếm theo chục rồi đếm tiếp theo đơn vị để xác định số lượng của một nhóm vật. Ở BT 3c ta có - 10 hàng,10 chục , 10 chục bằng 10 thể khoanh từng chục củ cà rốt bên ngoài - Đọc lại các số ở BT2 rổ - Đọc y/c BT3 Y/c - Thảo luận nhóm đôi : Hỏi đáp số 5.Tổng kết lượng quả ở các nhóm quả,nêu kết quả - Nhận xét tiết học - 3 HS lên đếm và nêu số quả đếm được -Chuẩn bị bài : Các số có hai chữ số ở mỗi nhóm vật -Bình chọn bạn học tốt Tiếng Việt
- BÀI 23A:THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng những từ mở đầu bằng/ch hoặc v/d. Chép đúng một đoạn văn. - Biết giới thiệu các đồ dùng học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc hiểu Nghe GV đặt câu hỏi: Lúc đầu, bút nhận xét thế nào về thước kẻ? – Cá nhân: - Hs lắng nghe Từng HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi. Một số HS trả lời. GV chốt câu trả lời - hs đọc thầm đoạn 1 đúng: Lúc đầu cây bút cho rằng thước kẻ chẳng giúp ích gì cho bạn học sinh. - Hs trả lời (Vì chỉ có mỗi mình cây bút làm việc). Nghe GV nêu câu hỏi c và hướng dẫn cách thực hiện (đọc đoạn 2, 3) để hiểu công việc và suy nghĩ của cây bút và - Hs trả lời: Em thích.... thước kẻ. Dựa vào đó, HS trả lời các câu hỏi sau: Em thích C. Luyện tập HĐ 3a: Viết - Hướng dẫn học sinh tập viết đoạn văn - Nhận xét, sửa lỗi b) Chọn (1) hoặc (2). - Viết bảng con, vở ô li. (1) Chơi trò chơi Câu cá: Chọn từ ngữ viết đúng ch,tr. (2) Đặt tên cho tranh. Cho HS chơi trò chơi bắn tên(HTQC): D. Vận dụng. HĐ 4: Nghe - nói. -Quản trò điều hành trò chơi Nói một câu về cách giữ gìn đồ dùng học tập. – Nhóm: Từng em nêu ý kiến về cách giữ - Nói câu về cách giữ gìn đồ dùng học gìn đồ dùng học tập của mình. Cả nhóm tập. nhận xét, góp ý. – Cả lớp: Một vài em nói ý kiến của mình - Hs nêu ý kiến trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. - Hs nêu ý kiến trước lớp -Nhận xét Tiếng Việt Bài 23B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI(t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong Ngày ngôi trường xanh?. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1: A.Khởi động. HĐ1: – Cặp: Quan sát tranh ngôi trường, nhận - Hs quan sát tranh và nói về ngôi xét về ngôi trường trong tranh; từng HS trường mơ ước theo cặp. nói về ngôi trường mình mơ ước (giới thiệu tranh ngôi trường các em đã vẽ theo mơ ước của mình trong BT1 – VBT, nếu có). – Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói - Quan sát nêu nd trao đổi theo cặp trước lớp về những điều đã trao đổi theo trước lớp . cặp. B. Khám phá. HĐ 2. Đọc: Nghe đọc Cả lớp: – Nghe GV giới thiệu bài đọc (là bài - Hs lắng nghe hướng dẫn, giới thiệu các hoạt động HS có thể làm và nên làm cho ngôi trường của mình thêm sạch, đẹp). – Nghe GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ - Hs lắng nghe và đọc thầm theo gv hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi việc. Đọc thầm theo GV. Đọc trơn Để thực hiện yêu cầu. – Cả lớp: 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ
- dễ phát âm sai. Cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ này: xanh, sạch, chămsóc,... 2 – 3 HS luyện đọc ngắt hơi ở câu dài. Cả lớp đọc đồng thanh ngắt hơi ở câu dài. Hs lắng nghe – Nhóm: HS đọc nối tiếp các việc (5 việc) nêu trong bài đọc. – Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các câu. Nghe GV và các bạn nhận xét. Bình chọn các bạn đọc tốt. Đọc hiểu b) Nghe GV đặt câu hỏi. HS thực hiện – Cá nhân: Từng HS đọc thầm bài đọc và thực hiện yêucầu b. – Cả lớp: HS thực hiện yêu cầu b (có thể quan sát GVviết tóm tắt các việc HS đã nêu). - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. ----------------------------------------------- Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 23: GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ(t1) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Kể được một số việc giữ vệ sinh cơ thể và thông qua hoạt động hằng ngày, nói được ích lợi của những việc làm đó. II. Phương tiện dạy học: 1. Chuẩn bị của GV: -Video bài hát “Khám tay”, nhạc sĩ Đào Việt Hưng. - Hình ảnh bộ tài liệu hướng dẫn cách chải răng đúng của Bộ Y tế. - Mô hình hàm răng, bàn chải chải răng. 2. Chuẩn bị của HS: - Bàn chải chải răng. III. Tiến trinh dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HĐ khởi động - Hoạt động cả lớp - HS xem video bài hát “Khám tay”. - HS theo dõi - HS trả lời câu hỏi của GV: Nội dung bài hát nói về v-iệHcS trả lời gì? Bàn tay như thế nào thì được khen? - GV dẫn dắt: Bài hát nói về các bạn kiểm tra, nhắc nhở nhau vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay hằng ngày. Để vệ sinh cơ thể, chúng ta thường làm những việc gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Giữ vệ sinh cơ thể. * Hoạt động 1: Kể một việc bạn thường làm để giữ vệ sinh cơ thể? - Hoạt động cả lớp * Trò chơi: Truyền điện - HS thi nhau kể - Kể một việc bạn thường làm để giữ vệ sinh cơ thể? 2. HĐ khám phá * Hoạt động 2: Quan sát và nói về việc làm của các bạn trong hình. - Hoạt động cặp đôi: - Cho HS quan sát các hình trong SGK/trang 77 - Em hãy trao đổi với bạn câu hỏi: 1 HS chỉ hình ảnh, 1 HS nói việc làm. + Các bạn trong từng hình đã làm việc gì để giữ vệ sinh cơ thể? + Các bạn thực hiện việc đó khi nào trong ngày? - GV gợi ý HS quan sát chi tiết Mặt Trời, Mặt Trăng để nói được các việc theo trình tự thời gian từ sáng đến tối, trước khi đi ngủ. - Đại diện một nhóm lên trình bày. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Hình 1: Bạn trai đang rửa mặt vào buổi sáng. - Hình 2: Bạn gái đang chải tóc chuẩn bị đi học. - Hình 3: Bạn trai đang tắm. - Hình 4: Bạn trai đang rửa tay chân và thay quần áo. - Hình 5: Bạn gái đang đánh răng vào buổi tối.
- Các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe - GV tuyên dương các nhóm trình bày tốt. GV chốt ý: * Một số việc cần làm hằng ngày để vệ sinh cơ thể: + Buổi sáng: rửa mặt, chải răng, chải tóc. + Buổi chiều: tắm, rửa tay, rửa chân, thay quần áo. + Buổi tối (trước khi đi ngủ): chải răng. - GV lưu ý HS rửa mặt bằng khăn và nước sạch; thay quần áo lót hằng ngày; tắm, gội bằng nước sạch và nhiệt độ nước tuỳ thuộc vào thời tiết. - GV có thể gợi ý HS nói được một số việc làm khác nữa để giữ vệ sinh cơ thể phù hợp với điều kiện sinh hoạt ở trường như: súc miệng sau khi ăn (nếu ăn bán trú ở lớp); rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi cầm giẻ lau bảng, lau bàn ghế ở lớp, rửa tay, chân nếu bị bẩn. * Hoạt động 3: Ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày. . Lợi ích của việc vệ sinh cơ thể như chải răng, rửa mặt,... - Hoạt động cặp đôi: - HS quan sát hình 6 trong SGK/trang 78, chú ý vào bó-n1gHS hỏi, 1 HS trả lời nghĩ của bạn trai và trả lời câu hỏi: + Vì sao chúng mình cần chải răng? - GV gợi ý để HS nói được nhiều ích lợi của việc vệ sinh cơ thể như chải răng, rửa mặt, ... . Chải răng giúp không bị đau răng, không bị sâu răng. . Rửa mặt để mắt không bị ngứa, bị đau mắt. - Gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV tuyên dương các nhóm trình bày tốt. . Lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng và nước sạch. - HS quan sát hình 7 trong SGK/trang 78, chú ý vào tay chỉ của nhân viên y tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch có ích lợi gì? Các bạn nhận xét. -GV có thể gợi ý nội dung từng ảnh nhỏ của tranh tường Hoạt động cả lớp
- để HS nói được: + Rửa tay bằng xà phòng giúp diệt vi khuẩn ở tay. Khi tay sạch cầm vào bát ăn, cốc uống nước sẽ không bị nhiễm giun, không bị đau bụng hay tiêu chảy. - HS trả lời + Rửa tay bằng xà phòng để tay luôn sạch sẽ, nếu đưa tay lên mũi, miệng sẽ không bị nhiễm các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh cúm hay mắc bệnh tay, chân, miệng. - GV gợi ý HS nói được thêm ích lợi của việc vệ sinh cơ thể như tắm rửa, thay quần áo hằng ngày giúp cơ thể (da) luôn sạch, không bị mắc các bệnh về da như ngứa, ghẻ, - HS lắng nghe hắc lào, * Kết luận: thường xuyên đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, thay quần áo cho sạch sẽ để phòng được nhiều bệnh. - HS nhắc lại Nghỉ giữa tiết. 5. Củng cố - Muốn cho cơ thể luôn sạch sẽ, khoẻ mạnh em phải làm gì? - Nêu lại các bước chải răng đúng? Nhận xét - Dặn dò: - Xem trước bài: Các giác quan của cơ thể. - Nhận xét tiết học. Đạo đức EM TỰ VỆ SINH CÁ NHÂN (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt -Em nhận biết sự cần thiết của hành vi vệ sinh cá nhân. - Em hiểu được ý nghĩa cảu hành vi tự vệ sinh cá nhân. - Em thực hành, rèn luyện các hành vi vệ sinh cá nhân hiệu quả. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGV, sách mềm. nhạc ( tư liệu bài giảng) - Học sinh: SGK
- III.Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động. - GV mở bài Tập đếm. -HS để đồ dùng lên mặt bàn. -Cho HS lắng nghe bài hát và yêu cầu vỗ tay theo nhịp bài Tập đếm. +Trong bài hát nhắc đến thói quen nào mà em đã học ở tiết trước? -GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe và minh họa bài hát. 2.Khám phá: *Hoạt động 1.Xử lí tình huống -Bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cá nhân. -GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt HS trả lời câu hỏi. +Trong tranh có những nhân vật nào? +Diễn ra ở đâu? + Cậu bé trong tranh đang gặp vấn đề gì? -HS quan sát tranh -GV chia theo 2 dãy để xử lí 2 tình huống (dãy-T1-rả lời cá nhân : TH1, dãy 2-TH2) +Cô và các bạn -Cho HS quan sát kĩ TH1: Cố chịu đựng. +Diễn ra ở trong lớp học. +Điều gì có thể xảy ra trong tình huống 1? +Bạn đang muốn đi vệ sinh. -HS làm việc theo nhóm lớn, thống -Cho HS quan sát kĩ TH2: Xin cô cho em đi vệnhất ý kiến. sinh. +TH1: Sẽ rất khó chịu, gây đau bụng +Bạn nhỏ đang làm gì? và ảnh hưởng đến sức khỏe. +Điều gì có thể xảy ra trong tình huống 2?
- +Xin cô đi vệ sinh +Theo em, em chọn cách xử lí tình huống nào?+TH2: Khi vệ sinh đúng lúc sẽ bảo vệ được sức khỏe của mình. -Cá nhân suy nghĩ trả lời:Tình huống -GV nhận xét và giáo dục học sinh đi vệ sinh 2 đúng lúc để bảo vệ sức khỏe của mình. *Hoạt động 2:Các bước đánh răng đúng cách +Các em đánh răng mấy lần trong ngày? -Ngộ độc thức phẩm, các bệnh ngoài +Đó là những buổi nào? da, -Cho HS quan sát tranh. 1. Lấy lượng kem vừa đủ lên bàn chải. -Cá nhân trả lời 2.Chải dọc mặt ngoài của răng. 3.Chải dọc mặt nhai của răng 4.Chải dọc mặt trong của răng. -HS quan sát tranh 5.Chải lưỡi. 6. Súc miệng thật sạch. -Cho HS nêu và chỉ các bộ phận răng trước lớp bằng mô hình hàm răng. -GV nhận xét và khen thưởng cho nhóm chỉ đúng và nhanh nhất. -HS suy nghĩ và trả lời. => Giáo dục HS đánh răng 2 lần/ ngày( trước v-àHS làm việc nhóm lớn và thực hành sau khi ngủ) và đánh răng đủ 6 bước. trên mô hình hàm răng. *Hoạt động 3.Vận dụng thực hành -GV đọc yêu cầu - Thi đánh răng đúng và đủ 6 bước bằng mô hình hàm răng. -Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp -GV nhận xét và khen thưởng cho nhóm nào
- đánh răng đủ và đúng 6 bước. -HS trả lời -GV cho HS thực hành chải tóc gọn gàng. -GV quan sát và hướng dẫn HS cùng thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc nhóm lớn và thực hành trên mô hình hàm răng. =>Giáo dục HS tắm gội, rửa tay và đánh răng thật kĩ, đều đặn mỗi ngày. -Mỗi nhóm 1 đại diện. 3. Củng cố, dặn dò - GV củng cố ND bài. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trư-ớHcS làm việc nhóm đôi chải tóc cho bài cho tiết học sau. bạn cùng nhóm. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng phân biệt quy tắc chính tả ch/tr, yên/iên. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. 2. Luyện tập: - HS quan sát. Bài 1: Điền yên hay iên vào chỗ chấm. lặng; ch thắng; ngựa Con k .; tổ ; tờ t ., chuối ch Bài 2: Điền tr hay ch vào chỗ chấm - HS làm bài vào vở. Mong ờ; ồng cây; e chở Cây e; uồng gà; cá ê - Lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài. - Chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS về nhà xem lại bài. __________________________________________________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 2 năm 2024
- Tự nhiên xã hội BÀI 23: GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (t2) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Kể được một số việc giữ vệ sinh cơ thể và thông qua hoạt động hằng ngày, nói được ích lợi của những việc làm đó. - Nhận xét được việc nên làm, việc không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Thực hành và nhận xét được các bước chải răng đúng cách. - Yêu quý bản thân và chăm sóc cơ thể. - Tự giác thực hành thường xuyên vệ sinh để giữ cơ thể luôn sạch sẽ. II. Phương tiện dạy học: 1. Chuẩn bị của GV: -Video bài hát “Khám tay”, nhạc sĩ Đào Việt Hưng. - Hình ảnh bộ tài liệu hướng dẫn cách chải răng đúng của Bộ Y tế. - Mô hình hàm răng, bàn chải chải răng. 2. Chuẩn bị của HS: - Bàn chải chải răng. III. Tiến trinh dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Hoạt động cả lớp - HS xem video bài hát “Khám tay”. - HS theo dõi - HS trả lời câu hỏi của GV: Nội dung bài hát nói về v-iệHcS trả lời gì? Bàn tay như thế nào thì được khe-nH?oạt động cả lớp - GV dẫn dắt: Bài hát nói về các bạn kiểm tra, nhắc n-hHởS thi nhau kể nhau vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay hằng ngày. Để vệ sinh-cHơoạt động cặp đôi: thể, chúng ta thường làm những việc gì? Chúng ta cùng 1 HS chỉ hình ảnh, 1 HS nói việc làm. tìm hiểu qua bài: Giữ vệ sinh cơ thể. - Đại diện một nhóm lên trình bày. * Hoạt động 1: Kể một việc bạn thường làm để giữ vệ sinh cơ thể? - Hình 1: Bạn trai đang rửa mặt vào * Trò chơi: Truyền điện buổi sáng. - Kể một việc bạn thường làm để giữ vệ sinh cơ thể? - Hình 2: Bạn gái đang chải tóc chuẩn 2. HĐ khám phá
- * Hoạt động 2: Quan sát và nói về việc làm của các bbạịnđi học. trong hình. - Hình 3: Bạn trai đang tắm. - Cho HS quan sát các hình trong SGK/trang 77 - Em hãy trao đổi với bạn câu hỏi: - Hình 4: Bạn trai đang rửa tay chân + Các bạn trong từng hình đã làm việc gì để giữ vệ sinhvcàơthay quần áo. thể? - Hình 5: Bạn gái đang đánh răng vào + Các bạn thực hiện việc đó khi nào trong ngày? buổi tối. - GV gợi ý HS quan sát chi tiết Mặt Trời, Mặt TrăngCđáểc nhóm nhận xét. nói được các việc theo trình tự thời gian từ sáng đến tối, -HS lắng nghe trước khi đi ngủ. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - GV tuyên dương các nhóm trình bày tốt. GV chốt ý: * Một số việc cần làm hằng ngày để vệ sinh cơ thể: + Buổi sáng: rửa mặt, chải răng, chải tóc. + Buổi chiều: tắm, rửa tay, rửa chân, thay quần áo. + Buổi tối (trước khi đi ngủ): chải răng. - GV lưu ý HS rửa mặt bằng khăn và nước sạch; thay quần áo lót hằng ngày; tắm, gội bằng nước sạch và nhiệt độ nước tuỳ thuộc vào thời tiết. - GV có thể gợi ý HS nói được một số việc làm khác nữa để giữ vệ sinh cơ thể phù hợp với điều kiện sinh hoạt ở trường như: súc miệng sau khi ăn (nếu ăn bán trú ở lớp); rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi cầm giẻ lau bảng, lau bàn ghế ở lớp, rửa tay, chân nếu bị bẩn. * Hoạt động 3: Ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày. . Lợi ích của việc vệ sinh cơ thể như chải răng, r-ửHaoạt động cặp đôi: mặt,... - 1 HS hỏi, 1 HS trả lời - HS quan sát hình 6 trong SGK/trang 78, chú ý vào bóng nghĩ của bạn trai và trả lời câu hỏi: + Vì sao chúng mình cần chải răng? - GV gợi ý để HS nói được nhiều ích lợi của việc vệ sinh cơ thể như chải răng, rửa mặt, ... . Chải răng giúp không bị đau răng, không bị sâu răng.

