Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 14 Từ ngày 4 /12 đến ngày 8 /12 năm 2023 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTN Bày tỏ yêu thương(t1) Tranh sgk TV Bài14A;IÊNG,UÔNG,UƠNG(t1) BĐDTV 2 TV Bài14A;IÊNG,UÔNG,UƠNG(T2 BĐDTV T Chục và đơn vị T Luyện tập chung BĐDTV TV Bài 14C; AC,ĂC,ÂC(t1) TV Bài 14 B ;INH,ÊNH,ANH( T2) BĐDTV TV Tết và lễ hội năm mới(t1) 3 BĐDT GDDP TV Bài 14 B;INH,ÊNH,ANH(t1) Tranh sgk TV Bài 14 D AC,ĂC,ÂC(t1) TNXH Bày tỏ yêu thương(t2) 4 LTV Luyện tập chung TNXH Bày tỏ yêu thương(t2) Tranh sgk ĐĐ Em là người thật thà .(t2) Còi, BĐDTV TV Bài 14C;AC,ĂC,ÂC( T2) 5 T BĐDTV TV Bài 14 E ;OC,ÔC(t1) Tranh sgk TV Bài 14 E :OC,ÔC(t2) BĐDTV TV Bài 14; Tậ p viết tuần 14 BĐDTV TV Bài 14; Tậ p viết tuần 14 6 HĐTN Bày tỏ yêu thương (t3) BĐDT LToán Luyện tập chung
- I. Ổn định tổ chức: Hát + múa II. Kiểm tra bài cũ: TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trãi nghiệm BÀY TỎ YÊU THƯƠNG(t1) I. Yêu cầu cần đạt - Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương. - Hiểu biểu tượng trái tin dùng để thể hiện sự yêu thương. - Hiểu và thực hiện được các bước thể hiện tình yêu thương. - Rèn luyện phẩm chất nhân ái và biết lên kế hoạch và hành động thể hiện tình yêu thương với người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Giấy A4 đủ cho mỗi HS một tờ; mười tờ bìa màu cỡ A4; thẻ từ:nhường nhịn , chăm sóc - Học sinh: Sgk Vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- III. Bài mới: 1. Khởi động: - GV bắt nhịp cả lớp cùng hát bài Cháu yêu-bHàS hát (Tác giả: Xuân giao) 2. Khám phá chủ đề: a, Hoạt động 1: - GV đọc một đoạn lí giải về tình yêu của một người bố: “Tình yêu là gì?” - GV đề nghị HS nhớ lại lời ông bố trong câu chuyện và cùng kết thúc câu: - HS kết thúc câu: + Khi mình sẵn sàng nhường hết những gì ngon nhất cho người khác nghĩa là + mình yêu người ấy. + Khi mình không quên một người trong lúc mình đang đi chơi vui, nghĩa là + mình yêu người ấy. + Khi ta cảm thấy lo lắng cho một người, nghĩa là + mình yêu người ấy. Như vậy, tình yêu là “NHƯỜNG NHỊN”, “NHỚ ĐẾN” VÀ “CHĂM SÓC”. - GV đề nghị: Sau khi nghe đọc 1 đoạn trong cuốn sách này, các em thử nghĩ xem, mình yêu thương ai. Mời HS đặt tay lên ngực trái và nghĩ đến những người mình yêu thương. - HS thực hiện. - GV đề nghị HS thử đưa thêm những lí giải về tình yêu thương. Mời 3-4 HS nói.
- Kết luận: Sống mà yêu thương nhau thì thật là vui và hạnh phúc. b, Hoạt động 2: Biểu tượng của yêu thương - 3-4 Hs nói - GV dẫn dắt: Các em có cảm thấy tiếng đập của trái tim không? Tim là một bộ phận rất quan trọng trong cơ thể mình. Khi xúc động, tim đập nhanh hơn. Vì thế, người ta thường dùng hình ảnh trái tim để nói về tình yêu thương. - GV đề nghị HS tạo ra một trái tim trong vòng ba phút: + Bạn nào thích vẽ? (GV phát giấy A4 cho những bạn muốn vẽ trái tim) + Bạn nào thích cắt hình trái tim bằng bìa? (GV sẽ phát bìa cỡ ¼ tờ bìa A4 cho những bạn muốn cắt) + Bạn nào không cần vẽ, không cắt dán, có thể dùng tay mình tạo hình trái tim? Sau khi HS đã tạo hình trái tim, GV hô: “1, 2, + HS giơ tay 3 Tình yêu!” Kết luận: GV khen ngợi những ý tưởng sáng tạo của HS. Yêu thương cũng cần được +thHể S giơ tay hiện theo nhiều cách khác nhau. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: + HS giơ tay Trò chơi: “Ba bước của Tình yêu”
- - GV nhắc lại lời bài hát HS vừa hát lúc đHầSu đồng loạt giơ tranh, bìa hoặc giờ, bài hát nói về em bé yêu bà của mìtnạho.hình trái tim. Trong bài có “bí kíp” của tình yêu gồm 3 bước: - GV vẽ lên bảng: Bước 1: Trái tim Bước 2: Con mắt Bước 3: Bàn tay - GV diễn giải: Khi em bé trong bài hát YÊU bà của mình, em nói với bà là em yêu bà, rồi em ngắm bà của em và cuối cùng, em hành động – làm gì đó để bà vui. Chúng ta gọi đây là “bí kíp” của tình yêu thương. + Nói ra để thể hiện tình yêu + Ngắm người mình yêu quý cho những bạn muốn vẽ trái tim + Hành động, làm một việc gì để người đó cảm thấy được yêu thương - GV mời HS tập cách thể hiện tình yêu với HmSẹ tập cách thể hiện tình yêu với của mình mẹ của mình Bước 1: Chúng ta có thể nói: “Con yêu mẹ”, hoặc có thể vẽ trái tim gửi cho mẹ. Bước 2: Ngắm mẹ kĩ hơn, chúng ta phát hiện những điều thú vị và cảm động. Bước 3: Làm một điều gì đó cho mẹ (ví dụ: rót
- cho mẹ chén nước, đưa khăn lau mồ hôi ). Kết luận: Cùng nhắc lại “bí kíp” tình yêu: nói – ngắm – làm. 4. Cam kết hành động: - Phát vòng tay nhắc việc để HS vẽ “trái tim – con mắt – bàn tay”, đồng thời tự hứa trong tối hôm đó, mình sẽ thể hiện tình yêu của mình với ai trong những người thân. - GV đề nghị HS thực hiện lời hứa đó với bản thân mình và chia sẻ cảm xúc của mình vào buổi vào: Khi em nói ra, em tặng người đó trái tim bằng bức tranh, bằng bìa hoặc bằng bàn tay mình, người đó có phản hồi thế nào, em cảm thấy thế nào? IV. Hoạt động nối tiếp: HS lắng nghe - Củng cố: - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe - Dặn dò: _____________________________ Tiếng Việt Bài 14A: IÊNG, UÔNG, ƯƠNG (2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần iêng, uông, ương; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu ý nghĩa bài thơ Kể về quả và trả lời CH (HSNK trả lời được câu hỏi đọc hiểu). - Viết đúng: iêng, uông, ương, riêng
- - Nói được tên đồ ăn, thức uống II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to các HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt - Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Tổ chức hoạt động khởi động 1.1. Hoạt động 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, chia sát tranh, thảo luận nhóm và hỏi sẻ. đáp. 2. Tổ chức hoạt động khám phá. 2.2. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Học vần “iêng” và tiếng có vần Đọc tiếng riêng: CN, N2,N4, ĐT “iêng” -HS nêu: âm đầu r, vần iêng Viết tiếng riêng -HS nêu - Đọc tiếng riêng - Nêu cấu tạo tiếng riêng? -Trong mô hình tiếng riêng âm nào - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng đã học vần nào chưa học? thanh. - GV giới thiệu vần mới iêng - Âm iê và âm ng - Cho HS đọc trơn iêng - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn - Nêu cấu tạo vần iêng? (cá nhân, nhóm, ĐT) - Nối tiếp đánh vần - Đánh vần mẫu: iê-ng-iêng - Đọc trơn: riêng - Nối tiếp đọc trơn: sầu riêng - Đánh vần tiếng riêng - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh - Giới thiệu, viết bảng từ: sầu riêng vần và đọc trơn vần, tiếng, từ mới * Học vần “uông” và tiếng có vần “uông”;vần “ương” và tiếng có vần “ương” tương tự b) Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - HS đọc nhẩm, đọc với bạn bên cạnh, - Viết các từ lên bảng: N2 chia sẻ trước lớp, đọc ĐT. Tiếng chim, ruộng lúa, nương rẫy,
- con đường.. TIẾT 2 3. Tổ chức hoạt động luyện tập - HS đọc theo cá nhân, nhóm 2, đọc c) Đọc hiểu: trước lớp, ĐT. Chị đang soi gương. Đàn chim bay lượn, Mẹ chèo xuồng.. - HS viết vở ô li. 3.1. Hoạt động 3: Viết * HĐ3. Viết a) GV viết chữ mẫu “iêng, uông, ương” viết thường. b)GV viết chữ mẫu “riêng” 4. Tổ chức hoạt động vận dụng 4.1. Hoạt động 4: Đọc - Lớp quan sát, chia sẻ. a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi: Tranh vẽ gì? + Nối tiếp dòng thơ theo cá nhân. b. Luyện đọc trơn + Đọc đoạn trước lớp, đọc đoạn trong - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu nhóm, các nhóm thi đọc. hỏi. + Đọc cả bài cá nhân, đồng thanh. - GV đọc mẫu bài. - Cho HS luyện đọc. c. Đọc hiểu - Thảo luận cặp đôi. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời - Đại diện trả lời. câu hỏi sgk. - Nhận xét, khen ngợi. - HS hệ thống nội dung bài. 5. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài Toán CHỤC VÀ ĐƠN VỊ I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu 1 chục gồm 10 đơn vị, ví dụ: 1 chục chiếc bút đỏ gồm 10 chiếc bút đỏ, 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc bút xanh, 1 chục hình vuông gồm 10 hình vuông. - Nhận biết được một số qua mô hình chục và đơn vị. Liên hệ những tình huống thực tế.
- - Biết sắp xếp một nhóm vật có số lượng đã cho thành 2 phần: chục và các đơn vị. - Vận dụng vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - GV hỏi: “Một chục quả trứng là bao - HS trả lời: nhiêu quả trứng?”, “Một chục quả cam + một chục quả trứng là 10 quả trứng là bao nhiêu quả cam?” + một chục quả cam là 10 quả cam - GV chiếu hình mục Bạn có biết của - HS quan sát, nhận xét. bài SỐ 10 ở chủ đề 1 để HS đối chiếu câu trả lời II. Tổ chức cho HS trải nghiệm - GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ biết nhận ra chục và đơn vị có trong một số. III. Phân tích – khám phá HĐ1: HS quan sát tranh của mục Khám phá trong SHS, nhận biết chục và đơn vị. - GV chiếu hoặc treo tranh của mục - HS cả lớp quan sát tranh, mô tả nội Khám phá để cả lớp quan sát thảo luận dung tranh. - HS nhắc lại nhiều lần hai bóng nói. - GV hỏi: “1 chục chiếc bút đỏ là bao - HS lắng nghe, trả lời nhiêu chiếc bút đỏ?”, “1 chục và 1 chiếc bút đỏ là bao nhiêu chiếc bút đỏ?”; “1 chục chiếc bút xanh là bao nhiêu chiếc bút xanh?”, “1 chục và 2 chiếc bút xanh là bao nhiêu chiếc bút xanh?” - GV nhận xét và khen HS trả lời đúng - GV giới thiệu: “ 1 chục chiếc bút đỏ - HS lắng nghe và nhắc lại nhiều lần. gồm 10 chiếc, 1 chiếc bút đỏ được gọi là 1 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”, “ 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc, 2 chiếc bút xanh được gọi là 2 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”.
- HĐ2: HS nhận biết chục và đơn vị của 3 số 10, 11, 12 thể hiện qua mô hình hình vuông - GV yêu cầu HS quan sát mô hình và - HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi: “ 11 gồm bao nhiêu chục và bao hỏi. nhiêu đơn vị?”, “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”, “10 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”. - GV chốt IV. Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS luyện xác định số. - GV yêu cầu HS quan sát mô hình 1 - HS quan sát mô hình và trả lời. và hỏi: “Có bao nhiêu chục và bao - HS tự nói số ở ô dưới mô hình thứ nhiêu hình vuông?” nhất - Một số HS viết số vào ô trên bảng (13) - GV quan sát, giúp đỡ - HS tự nói số ở các ô còn lại. - Một số HS nói trước lớp mỗi nhóm hình vuông có bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị rồi đọc số, viết số trên bảng. - GV xác nhận kết quả đúng ( 14, - Cả lớp nhận xét. 15, , 20 ). Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị, 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị, , 19 gồm .., 20 gồm . HĐ2: HS thức hiện HĐ2 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS nhận biết số lượng đồ vật. - HS tự thực hiện rồi kiểm tra chéo nhau - GV đánh giá HS về nhận biết một số theo cấu tạo chục và đơn vị. V. Vận dụng HĐ1: HS thực hiện HĐ3 trong SHS Mục tiêu: HĐ này để HS luyện nhớ cấu tạo các số từ 10 đến 20.
- - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm. - HS tự viết số vào tr trong vở - Một số HS nói và viết vào từng trên bảng - GV nhận xét -HS nhận xét HĐ2: HS thực hiện HĐ4 trong SHS Mục tiêu: HS vận dụng cấu tạo chục và đơn vị ( đếm theo chục và đơn vị ) để nhận ra số lượng đồ vật. - GV chiếu hoặc treo tranh của HĐ4 - HS tìm hiểu hoạt động mẫu rồi tự thực hiện theo lệnh của HĐ4 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng - HS lên bảng thực hiện túng Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị - HS lấy thanh chục và những hình vuông xếp thành mô hình số 11. IV:Củng cố và dặn dò. _____________________________________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - Biết quy trình so sánh hai số: so sánh các chục, so sánh các đơn vị. - Biết thứ tự đếm là thứ tự từ bé đến lớn: 10, 11, 12, 13, , 20. - Biết sắp thứ tự một nhóm số có đến 4 số bằng cách so sánh số chục và so sánh số đơn vị hoặc cách dung thứ tự đếm. - Vận dụng vào thực tế. II. Đồ dùng: GV: Ti vi - Học sinh: Sách học sinh. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- I. Khởi động - GV hỏi: “ 5 và 8 số nào lớn hơn?”, - HS trả lời. “6 và 7 số nào bé hơn?” - GV hỏi: “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?” GV giới thiệu: Chúng ta đã biêt so sánh hai số trong phạm vi 10. Bài học hôm - HS chú ý lắng nghe nay chúng ta sẽ học cách so sánh hai số từ 10 đến 20 và biết thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé của các số trong phạm vi 20. II.Khám phá Mục tiêu: HS nhận biết cách so sánh hai số từ 10 đến 20 là so sánh phần đơn vị của hai số đó. HĐ1: So sánh 13 và 15 - GV yêu cầu HS lấy thanh chục và những hình vuông - HS lấy thanh chục và hình vuông gắn vào bảng con thành mô hình hai số 13 - GV yêu cầu HS nhận xét ở mô hình và 15 theo hang ngang( như SHS ) hai số đó có phần nào như nhau - Đều có 1 chục như nhau - GV nhận xét - HS tự so sánh phần đơn vị của hai số ( 3 < 5 ) kết luận ( 13 < 15 ). HĐ2: So sánh 17 và 20. Tương tự GV hỏi: Các số từ 10 đến 20 đều có - Đều có 1 chục như nhau phần nào như nhau? - GV hỏi: Muốn so sánh hai số từ 10 - HS trả lời, nhận xét đến 20 thì so sánh thế nào? Kết luận: Muốn so sánh hai số từ 10 đến 20 ta chỉ cần so sánh phần đơn vị, nếu số nào phần đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn; riêng 20 gồm 10 và 10 nên 20 lớn hơn các số đến 19. III. Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS thực hành so sánh hai số từ 10 đến 20 theo cách đã chốt ở trên. - GV quan sát, hướng dẫn HS chưa biết - HS tự thực hiện viết dấu vào
- so sánh. trong vở - Một số HS lên bảng làm và giải thích - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. vì sao viết dấu đó. a. 12 > 11 11 < 12 b. 14 > 13 13 < 14 c. 15 15 d. 20 > 13 13 < 20 HĐ2: HS thực hiện HĐ2 trong SHS Mục tiêu: HĐ này để HS nhớ lại “ sắp thứ tự từ bé đến lớn” là bắt đầu từ số bé nhất, số sau lớn hơn tất cả các số đứng trước nó. - GV hướng dẫn HS vận dụng so sánh - HS tự sắp xếp: 10, 12, 15 hai số từ 10 đến 20 và thứ tự các số trong phạm vi 10 để có cách sắp xếp - GV nhận xét hướng dẫn HS cách làm - HS tự viết số vào trong vở, giải như đã nêu trên thích vì sao lại điền như vậy. - GV theo dõi, đánh giá HS, nhận xét và xác nhận kết quả đúng. 10, 11, 16, 18. IV. Vận dụng HS thực hiện HĐ 3 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm cho HS vận - HS làm bài cá nhân, trả lời trước lớp dụng so sánh hai số để trả lời câu hỏi a. Khay trên có 17 chiếc bánh, khay - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân dưới có 16 chiếc, 17 > 16 nên khay trên nhiều bánh hơn khay dưới b. Đĩa dưới ( 10 quả ) nhiều hơn đĩa trên ( 9 quả ) IV:Củng cố và dặn dò Qua bài này em biết so sánh các số - Nhận xét trong phạm vi 20. - Chốt bài: Qua bài học này em biết gì? --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI 14B: INH, ÊNH, ANH(t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần inh, ênh, anh; đọc trơn các tiếng, từ ngữ và đoạn. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung chính của đoạn đọc.
- - Viết đúng: inh, ênh, anh, kính. - Biết nói về các đồ dùng trong nhà. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ1, HĐ2c, HĐ4. - Mẫu chữ III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Tổ chức hoạt động khởi động 1.1. Hoạt động 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời chia sẻ. câu hỏi 2. Tổ chức hoạt động khám phá. 2.2. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Học vần “inh” và tiếng có vần “inh” Đọc tiếng kính: CN, N2,N4, ĐT Viết tiếng Kính -HS nêu: âm đầu k, vần inh - Đọc tiếng kính -HS nêu - Nêu cấu tạo tiếng kính? -Trong mô hình tiếng kính âm nào đã học vần nào chưa học? - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng - GV giới thiệu vần mới inh thanh. - Cho HS đọc trơn inh - Âm i và âm nh - Nêu cấu tạo vần inh? - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn (cá nhân, nhóm, ĐT) - Đánh vần mẫu: i-nh-inh - Nối tiếp đánh vần - Đọc trơn: kính - Đánh vần tiếng kính - Nối tiếp đọc trơn: cửa kính - Giới thiệu, viết bảng từ: cửa kính - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh vần và đọc trơn vần, tiếng, từ mới * Học vần “ênh” và tiếng có vần “ênh”, vần “anh” và tiếng có vần “anh” giới thiệu tương tự b) Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Viết các từ lên bảng: - HS đọc nhẩm, đọc với bạn bên cạnh,
- Nhà tranh, ngôi đình, bệnh viện, N2 chia sẻ trước lớp, đọc ĐT. tường thành TIẾT 2 3. Tổ chức hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu 3.1. Hoạt động 3: Viết - HS đọc theo cá nhân, nhóm 2, đọc * HĐ3. Viết trước lớp, ĐT a) GV viết chữ mẫu ghi vần “inh, ênh, anh” viết thường. b)GV viết chữ mẫu“kính” - HS viết vở ô li. 4. Tổ chức hoạt động vận dụng 4.1. Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi:Tranh vẽ gì? - Lớp quan sát, chia sẻ. b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm câu đố và câu hỏi. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời - Thảo luận cặp đôi. câu hỏi sgk. - Đại diện trả lời. - Nhận xét, khen ngợi. 5. Củng cố, dặn dò - HS hệ thống nội dung bài. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài - HS lắng nghe 14C. ----------------------------------------------- Chiều Tiếng Việt BÀI 14C: Ôn tập (2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trơn các tiếng, từ ngữ chứa vần có âm cuối ng hoặc nh. Đọc câu chuyện Ai đánh răng cho cá sấu? - Nghe kể câu chuyện Món quà mẹ tặng và trả lời câu hỏi. - Nói về món quà em được tặng. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Tổ chức hoạt động luyện tập. 1.1. Hoạt động 1: Nghe – nói - HS đọc cá nhân /nhóm/ đồng thanh. 1.2. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc vần, từ ngữ: - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp. b) Đọc câu chuyện: - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi : Tranh vẽ gì? - Lớp quan sát, chia sẻ. - Y/c đọc thầm bài đọc - đọc đoạn trong nhóm 2 - Cho HS luyện đọc - Đọc cả bài cá nhân, đồng thanh. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời - Thảo luận cặp đôi. câu hỏi sgk. - Đại diện trả lời. - Nhận xét, khen ngợi. TIẾT 2 1.3. Hoạt động 3: Nghe- nói: - HS quan sát tranh, đoán nội dung a,Kể chuyện: Món quà mẹ tặng. tranh, lắng nghe gv kể chuyện, trả lời các câu hỏi về nội dung tranh, kể lại theo từng tranh, kể lại toàn câu chuyện. b,Kể về món quà em được tặng - HS kể cá nhân 2. Củng cố, dặn dò - HS hệ thống nội dung bài. - Hôm nay các em ôn lại được những tiếng, từ chứa vần gì? - HS lắng nghe. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 14D. Giáo dục địa phương Chiều Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 14D: AC, ĂC, ÂC (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ac, ăc, âc; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các phần của đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ và ý chính của đoạn đọc. - Viết đúng: ac, ăc, âc, bạc
- II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4 Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Tổ chức hoạt động khởi động 1.1. Hoạt động 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời chia sẻ. câu hỏi 2. Tổ chức hoạt động khám phá. 2.2. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Học vần “ac” và tiếng có vần Đọc tiếng bạc: CN, N2,N4, ĐT “ac” -HS nêu: âm đầu b, vần ac Viết tiếng bạc -HS nêu - Đọc tiếng bạc - Nêu cấu tạo tiếng bạc? -Trong mô hình tiếng bạc âm nào - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng đã học vần nào chưa học? thanh. - GV giới thiệu vần mới ac - Âm a và âm c - Cho HS đọc trơn ac - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn - Nêu cấu tạo vần ac? (cá nhân, nhóm, ĐT) - Nối tiếp đánh vần - Đánh vần mẫu: a-c-ac - Đọc trơn: bạc - Nối tiếp đọc trơn: vòng bạc - Đánh vần tiếng bạc - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh - Giới thiệu, viết bảng từ: vòng bạc vần và đọc trơn vần, tiếng, từ mới * Học vần “ăc” và tiếng có vần “ăc”; Học vần “âc” và tiếng có vần “âc” giới thiệu tương tự b) Đọc tiếng, từ chữa vần mới. đoạn trong nhóm, các nhóm thi đọc. - Viết các từ lên bảng: đồ đạc, bậc + Đọc cả bài cá nhân, đồng thanh thang, dao sắc, thùng rác
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các âm,vần đã học. - Viết đúng các chữ ghi âm,vần. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các tiếng ,từ, câu đã học. - HSNK đọc bài trôi chảy. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS đọc ôn lại các vần: ang, ăng, âng, - CN thi đọc nhanh các vần. ong, ông, ung, ưng, iêng, uông, ương, 2. Thực hành - luyện tập: * HĐ 1: Luyện đọc - Yêu cầu HS luyện đọc các từ sau: Đu quay, rặng tre, siêng năng, phần thưởng.,... - Gọi HS khá đọc bài. - Goi những HS đọc còn chậm đọc - HSNK đọc bài trước , HS nối nhiều hơn. tiếp - GV nhận xét chỉnh sửa cho HS. nhau đọc từng từ theo dãy bàn. * HĐ 2: Luyện viết: - GV cho Hs vào vở luyện những tiếng vừa đọc trên bảng. - Hướng dẫn học sinh viết đúng, HS NK thì - HS viết bài. viết đẹp. - Gv theo dõi hướng dẫn hs chậm, yếu. - GV chấm chữa bài cho HS. * Luyện tập: - HS chú ý gv hướng dẫn và - Gv viết lên bảng cho HS luyện đọc bài: làm theo. Đôi bàn tay bé -Đọc nhẩm Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà
- Hết xâu kim cho bà -1 HSNK đọc mẫu Lại nhặt rau giúp mẹ . -Đọc cá nhân, nhóm, tổ, lớp. - Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Tuyên dương một số hs tiêu biểu. Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tự nhiên xã hội BÀI 14: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam - Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm. - Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết. - Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới. II. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ hình ảnh tết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HĐ1: Chúng mình thấy những hình ảnh này trong dịp nào? * Mục tiêu: Kết nối kinh nghiệm đã có của học sinh với kiến thức mới của bài, kích thích hứng thú của HS - GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em” - GV chiếu hình ảnh hai câu đối - Cả lớp hát - Con nhìn thấy trên màn hình cô có hình - HS quan sát ảnh gì? - Hình ảnh: Câu đối - Gọi HS nhận xét - GV cho HS quan sat vật thật - Nhận xét
- + GV cho HS quan sát cái bánh chưng - Trên tay cô là gì? - Cho Hs quan sát bao lì xì - Trên tay cô có Bánh chưng - Đây là cái gì? - Cho HS quan sát cành đào. - Bao lì xì - Trên tay cô có gì đây. - HS nhận xét - Cành đào - Những thứ cô vừa cho các con xem - 1HS nhận xét thường nhìn thấy trong dịp nào? - Trong dịp tết - Các con thường nhớ nhất điều gì trong dịp tết? -HS1: Con được xem pháo hoa - GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ - HS2: Con được lì xì hội năm mới ( GV ghi bảng) - HS nối tiếp nhắc tên bài 2. Hoạt động Khám phá 2.1. Tìm hiểu về Tết Nguyên đán a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 2 đến 4. * Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh SGK, kể tên những việc mọi người thường làm trong dịp tết. * Cách tiến hành: Sử dụng kĩ thuật động não - Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch - Tết diễn ra vào những ngày nào? - Quan sát - GV chiếu tờ lịch tháng 1. - GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết chính thức của năm. - Các nhóm thảo luận 3 phút - GV chiếu tranh 2,3,4,5,6. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh gì? + Những người trong tranh đang làm gì để chuẩn bị trong ngày tết? + Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia các hoạt động gì? - Thời gian: 3phút - Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày. - GV chiếu tranh 2. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 2. - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. - Gv chiếu tranh 3. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong

