Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Phương Thảo

pdf 41 trang baochau 26/11/2025 1080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_bu.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Phương Thảo

  1. LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Bùi Thị Phương Thảo - Từ ngày 25/11/2024 đến ngày 01/12/2024 Môn Thứ, ngày, Tiết (hoặc Tên bài dạy Chuẩn bị, điều chỉnh buổi TKB PM) Hoạt Thầy, cô giáo và chúng động em (Tiết 1) 1 trải nghiệm Tiếng Bài 12A: ươm, iêm, yêm BĐDTV. 2 Việt (Tiết 1) Tiếng Bài 12A: ươm, iêm, yêm BĐDTV. Buổi sáng 3 Việt (Tiết 2) Trừ trong phạm vi 10 ( BĐDT. 4 Toán tiết 1) Hai 5 25/11/2024 1 Tiếng Bài 12B: Ôn tập (Tiết 1) BĐDTV. 2 Việt Đạo Em tự giác học tập - Tiết Tranh SGK. 3 đức 2 Buổi chiều 4 5 Trừ trong phạm vi 10 ( BĐDT. 1 Toán tiết 2) Tiếng Bài 12B: Ôn tập (Tiết 2) BĐDTV. 2 Việt Tiếng Bài 12C: ap, ăp, âp (Tiết BĐDTV. 3 Việt 1) Tự Người dân trong cộng Tranh SGK. Buổi sáng nhiên đồng ( Tiết 1) 4 và Xã hội Ba 5 26/11/2024 1 Tiếng Bài 12C: ap, ăp, âp (Tiết BĐDTV. 2 Việt 2) Luyện Luyện tập chung 3 Toán Buổi chiều 4 5 1 2 Tiếng Bài 12D: op, ôp, ơp (Tiết BĐDTV. 3 Việt 1) Tiếng Bài 12D: op, ôp, ơp (Tiết BĐDTV. Buổi sáng 4 Việt 2) Tư 5 u iề 27/11/2024 ổi ch 1 Bu
  2. 2 3 4 5 Tiếng Bài 12E: ep, êp, ip (Tiết BĐDTV. 1 Việt 1) Tiếng Bài 12E: ep, êp, ip (Tiết BĐDTV. 2 Việt 2) Tự Người dân trong cộng Tranh SGK. nhiên đồng ( Tiết 2) 3 và Xã Buổi sáng hội Tự Luyện tập chung 4 Học Năm 5 28/11/2024 Hoạt Thầy, cô giáo và chúng Tranh, ảnh. động em (Tiết 2) 1 trải nghiệm Luyện Luyện tập chung 2 Tiếng Việt Luyện Luyện tập chung Buổi chiều 3 Tiếng Việt 4 5 1 Toán Ôn tập 4 BĐDT. Tiếng Tập viết tuần 12 (Tiết 1) BĐDTV. 2 Việt Tiếng Tập viết tuần 12 (Tiết 2) BĐDTV. 3 Việt Hoạt Thầy, cô giáo và chúng Buổi sáng động em (Tiết 3) 4 trải nghiệm Sáu 5 29/11/2024 1 Tiết Đọc to nghe chung Tranh.SGK. Đọc 2 Thư Viện Tự Giữ gìn đôi mắt sáng Tranh SGK. 3 Buổi chiều chọn (Tiết 1) 4 5 TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Thầy, cô giáo và chúng em (tiết 1)
  3. I. Yêu cầu cần đạt: - HS tìm hiểu được một số thông tin cơ bản về thầy cô - Biết cư xử lễ phép, thân thiện với thầy cô - HS biết tự cộng tác, chia sẻ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình - HS tự giải quyết các vấn đề trong bài học - GDHS biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo II. Hoạt động dạy - học: HĐ1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ theo chủ đề: Thầy, cô giáo và chúng em. * Trò chơi “Phỏng vấn thầy, cô giáo” - GV mời HS dùng micro mô phỏng - HS đặt câu hỏi để biết 1 số thông tin truyền tay nhau đặt câu hỏi về thầy, cô cơ bản về thầy, cô mình, từ đó có giáo thêm tình cảm thân mến với thầy cô. - GV khuyến khích HS hỏi bất kì điều gì - HS lắng nghe. HS muốn biết về thầy, cô giáo như sở thích, thông tin cá nhân. b. Họat động 2: Thảo luận “Em làm gì để - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ các bày tỏ tình cảm với thầy, cô?” hoạt động mà cả tổ thích nhất và sẽ cùng nhau làm để bày tỏ tình cảm với thầy cô. - GV có thể gợi ý cho HS về những hành -HS lắng nghe. động hàng ngày như chào hỏi, lắng nghe, chịu khó làm bài tập cũng đã là cách bày tỏ tình cảm với thầy cô rồi. - GV kết luận Thầy, cô giáo và HS, mỗi người đều là một mắt xích quan trọng trong dây xúc xích chung của cả lớp. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 12A: ươm, iêm, yêm I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu). - Viết đúng: ươm. iêm, yêm, bướm. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng: - Tranh phóng to HĐ1, HĐ4 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  4. 1. 1. HĐ khởi động: HĐ1. Nghe – nói - GV treo trên bảng tranh HĐ1, - Quan sát và hỏi đáp theo cặp. - GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát - Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn thấy và hỏi – đáp về những gì đã thấy trong cây gì ở bên phải tranh? – thấy cây tranh. dừa xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo yếm,... thấy đàn bướm bay lượn...) - GV kết luận: Khi các em hỏi – đáp về bức tranh, cô nghe được những từ ngữ đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm. Trong các từ ngữ này có các tiếng: bướm, xiêm, yếm chứa vần ươm. iêm, yêm các em sẽ học hôm nay. - GV viết tên bài: ươm, iêm, yêm trên - Lắng nghe. bảng. 2. HĐ khám phá HĐ2: Đọc a) Đọc tiếng, từ ngữ. - HS nêu cấu tạo: + Tiếng bướm có âm đầu b, vần ươm và thanh sắc. + Tiếng xiêm có âm đầu x, vần iêm và thanh không dấu. + Tiếng yếm là tiếng không có âm đầu, - GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm – vần yêm và thanh sắc. bươm – sắc – bướm → bướm. - GV đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm và đọc trơn theo GV. - GV nêu yêu cầu: Đọc từ ngữ chứa vần - Lắng nghe ươm, iêm; tìm tiếng chứa vần ươm, iêm. + Đọc trơn các từ mới (Hồ Gươm, lúa - HS đọc trơn: bờ – ươm – bươm – sắc – chiêm, hạt cườm). bướm → bướm. - HS đọc trơn: ươm, bướm; iêm, xiêm; yêm, yếm. - HS nghe và đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm và đọc trơn theo GV. - Cá nhân đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm; yêm, yếm, cái yếm. - Nhóm đọc trơn: xiêm, dừa xiêm; yếm, cái yếm. - HS đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm; yêm, yếm, cái yếm. - Một số HS đọc trơn vần, tiếng, từ ngữ
  5. vừa đọc. - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới. - GV nhận xét - HS nhìn bảng phụ, nghe, đọc theo. 3. HĐ luyện tập c) Đọc hiểu. - GV đính hình và chữ phóng to trên + Nêu 3 hình vẽ (mẹ bế bé, túi chườm, bảng; GV nêu yêu cầu đọc từ ngữ dưới múa kiếm). hình. + Đọc các từ ngữ: âu yếm, túi chườm, múa kiếm. - Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi hình. + Đại diện nhóm thi đính đúng, đính nhanh từ ngữ dưới mỗi hình (thi 2 lần, 4 nhóm). - Chỉ cho HS đọc. + HS theo thước chỉ của GV đọc từ ngữ. - GV nhận xét HĐ3. Viết - GV viết mẫu các chữ: ươm, iêm, yêm, - HS quan sát bướm; nghe GV nhắc cách viết chữ, - Viết bảng con (hoặc viết vở). cách đặt dấu thanh trên chữ (dấu sắc đặt trên chữ ơ trong bướm). -: GV nhận xét, sửa lỗi cho các bạn viết - Lắng nghe còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). 4. HĐ vận dụng HĐ4. Đọc - Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa. + GV treo trên bảng, gợi ý: Trong bức - HS quan sát tranh HĐ4 trên bảng, tranh này, các em thấy trên giàn thiên lí, nghe GV gợi ý chuồn chuồn, bươm bướm đang bay - Một vài HS trả lời (chi tiết bóng nói lượn, phải không? Chúng đang nói của bướm nâu: “Chuồn chuồn ớt ơi!...”). chuyện với nhau. Chi tiết nào cho chúng ta biết điều ấy? + GV nói tiếp: Để biết bướm nâu và - Lắng nghe chuồn chuồn ớt nói gì với nhau, chúng ta sẽ đọc đoạn sau nhé! + GV đọc trơn đoạn văn. GV lưu ý HS - Lắng nghe ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc nhấn - 3 HS đọc đoạn văn (có thể 1 HS đọc mạnh ở các từ ngữ bay đi thế, thế đấy, câu dẫn lời, 1 HS đọc lời bướm nâu, 1 giỏi quá. HS đọc lời chuồn chuồn). - Luyện đọc trơn. + Cá nhân đọc trơn trong nhóm. - Luyện đọc theo cặp - Đọc nối tiếp. + 3 bạn đọc nối tiếp bài. - Đọc hiểu. + Gọi 1 em đọc câu hỏi - 1 em trả lời, + Thảo luận tìm ý trả lời đúng. cùng nhận xét câu trả lời của bạn + Các nhóm đọc, đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung câu hỏi (Vì sao cả đàn chuồn chuồn bay đoạn và tranh vẽ gợi ý để trả lời. đi? Trả lời: ý 2.).
  6. - Nhận xét. + HS đọc trơn cả đoạn. * Củng cố dặn dò - Nhắc lại tên bài vừa học. - Nhận xét tiết học - Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. -------------------------------------------- Toán Trừ trong phạm vi 10 (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập được bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc được bảng. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0. II. Đồ dùng: - GV: thẻ số và phép tính - HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: - Nối tiếp cho HS nêu cá nhân 2 – 1 3 - 2 4 – 3 5 – 4 6 – 5 7- 6 - Thi nêu tiếp sức cá nhân – tổ 3 – 1 4 – 2 5 – 3 6 – 4 7 – 5 8 - 7 nhóm 4 – 1 5 – 2 6 – 3 7 – 4 8 - 5 - HS nêu nhanh kết quả của các 5 – 1 6 – 2 7 – 3 8 - 4 phép tính 6 – 1 7 – 2 8 – 3 7 – 1 8 – 2 9 – 3 8 – 1 9 – 2 9 – 1 10 - 2 10 - 1 - Nhận xét khen ngợi những HS hoàn thành nhanh nhất. - Hôm nay chúng ta tiếp tục lập bảng trừ - 2 HS nhắc lại đầu bài :Trừ trong trong phạm vi 10. phạm vi 10. 2. Hoạt động khám phá : - GV đưa ra các thẻ chứa phép tính trừ trong phạm vi 10.
  7. - Nhắc cách tính nhẩm nhanh hoặc đếm lùi. - HS nhắc các thao tác thực hiện HS nhắc các thao tác thực hiện đếm lùi đếm lùi VD : 9 – 3 VD : 9 – 3 Vậy 9 – 3 = 6 Vậy 9 – 3 = 6 8 – 5 8 – 5 vậy 8 – 5 = 3 . vậy 8 – 5 = 3 . - GV chốt 3. Hoạt động luyện tập * HĐ1 - GV chỉ định 1 số HS nói kết quả của phép - HS thực hiện HĐ1 trong SHS tính trong bảng - Thực hiện HĐ 1 - Sau khi lập được bảng trừ, HS đọc nhiều - Nối tiếp mỗi HS nếu 1 phép tính lần cho thuộc. cho đến khi hoàn thiện bảng trừ. - HS thi đọc thuộc lòng từng phần bảng trừ - Đọc thuộc lòng cá nhân, tổ, nhóm - GV nhận xét * HĐ2 - HS lắng nghe + HS nghe đọc lệnh, tự xác định yêu cầu - Con nòng nọc mang phép tính 6 – + HS lấy ngón tay nối từ phép tính lên con 1; 9 - 4; 8- 3; 10 - 5 nối lên con ếch nòng nọc đến kết quả trên con ếch. mang số 5 - Con nòng nọc mang phép tính 9 – 3; 7 - 1; 10 - 4 nối lên con ếch - GV chữa bài mang số 6. * Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - Một số HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 10. - Nêu tính chất trong phép trừ. - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó. - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------- Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ----------------------------------------- Tiếng Việt (tiết 1) Bài 12B: Ôn tập I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuối m, các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. II. Đồ dùng: - Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a. - Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b. - 9 thẻ chữ: am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em, êm, im. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  8. * HĐ luyện tập - HĐ1. Nghe – nói - Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có - Thực hiện kết thúc bằng m. - + 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3 thẻ chữ - GV nêu cách chơi: Cô có 9 thẻ chữ ghi (am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im). các vần chứa âm cuối m. Cả lớp cùng + HS trong nhóm đọc các thẻ chữ và thi tham gia chơi theo phân công như sau: nói nối tiếp các tiếng có vần chứa âm - Nhóm nào nói được nhiều tiếng thì cuối m theo thẻ đã nhận. được khen. - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc - Lắng nghe - HĐ2. Đọc - - Đọc vần, từ ngữ. - Lắng nghe và trả lời: - GV quay bảng phụ đã ghi 2 bảng A, B; + Dòng thứ nhất thể hiện các vần có âm GV hỏi khi chỉ vào các dòng ngang: cuối m. Mỗi dòng ở 2 bảng A, B thể hiện những + Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có gì? tiếng chứa vần có âm cuối m. - HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ - GV nhận xét trong bảng. b) Đọc câu. - GV đính tranh và chữ phóng to HĐ2b - Quan sát, xác định thấy gì ở mỗi bức trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu đọc 3 tranh? câu dưới tranh. - GV chỉ trên bảng - HS đọc + Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn. + Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn. - GV nhận xét - Lắng nghe. * Củng cố dặn dò - Nhắc lại tên bài vừa học. - 2-3 HS nêu - Nhận xét tiết học - Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. -------------------------------------------- Đạo đức Bài 5: Em tự giác học tập (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Em nhận biết được vì sao cần tự giác trong học tập. - Em biết được ý nghĩa của việc tự giác trong học tập. - Em thực hiện các hành động tự giác trong học tập. II. Đồ dùng: - Tranh, nhạc bài hát: Hổng dám đâu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động HĐ1. Em hát và múa theo nhạc bài Hổng dám đâu. - Hướng dẫn HS lắng nghe và múa, vận - HS nghe và thực hiện múa, vận
  9. động cơ thể theo nhạc bài hát Hổng dám động cơ thể theo nhạc. đâu. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự giác học tập. 3. HĐ luyện tập HĐ5. Em hãy chọn đồ dùng phù hợp cho các môn học. - - GV chia nhóm 2 thành viên bằng một - HS hoạt động cặp đôi, quan sát trong những cách sau: chia theo vị trí tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi. ngồi, chia ngẫu nhiên, chia bằng dấu hiệu (đánh số, giấy màu, mẫu hình). - Hướng dẫn HS quan sát tranh thật kĩ. Có thể đưa ra câu hỏi gợi ý để hỗ trợ HS quan sát đúng đích. - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Mĩ thuật cần có sách, bút chì, môn Mĩ thuật? tẩy, bút màu - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Toán cần có sách, bút, thước môn Toán? kẻ - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Đạo đức cần có sách, vở môn Đạo đức? BT - Cho thời gian HS thảo luận, trao đổi và đưa ra đáp án. - GV nhận xét và bổ sung: môn Mĩ thuật cần có sách, bút chì, tẩy; môn Đạo đức cần có sách. - GV nhấn mạnh: việc chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ sẽ giúp em có một ngày học tập hiệu quả HĐ6. Em hãy đóng vai cùng các bạn xừ lí tình huống sau. - GV chia cặp đôi bằng một trong những - HS quan sát tranh, tìm hiểu tình cách sau: chia theo vị trí ngồi, chia ngẫu huống và đóng vai. nhiên, chia bằng dấu hiệu (đánh số, giấy + Tranh vẽ các bạn đang làm bài màu, mẫu hình). kiểm tra. - Hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm + Bạn nam trong tranh nói “Ôi, bài hiểu tình huống. khó quá! Vừa nãy cô giảng như thế + Tranh vẽ gì? nào nhỉ? + Bạn nam trong tranh nói gì? + Nếu em là bạn ngồi cạnh em sẽ nói + Nếu em là bạn ngồi cạnh em sẽ nói với với bạn: Trong giờ học bạn phải chú bạn như thế nào? ý nghe cô giảng bài ... - GV mời 3-5 cặp đôi đóng vai tình - HS lên đóng vai giải quyết tình huống. huống. - GV nhận xét và nhấn mạnh: cần tập trung nghe giảng khi thầy cô giáo giảng bài. 4. HĐ vận dụng
  10. HĐ7. Em hãy tự giác soạn đồ dùng học tập hằng ngày trước khi đến lớp. - Thành lập các nhóm hỗ trợ học tập, - HS thành lập nhóm hỗ trợ nhau học giám sát việc rèn luyện thói quen tự giác tập (sau 1 tuần báo cáo kết quả) soạn đồ dùng học tập trước khi đến lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm sau một tuần rèn luyện. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. - GV dặn HS làm BT trong VBT. - GV nhận xét giờ học. _______________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Toán Trừ trong phạm vi 10 (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập được bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc được bảng. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0. II. Đồ dùng: - GV: thẻ số và phép tính - HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Hoạt động luyện tập *HĐ3 - Tìm quả trứng mang phép tính có kết quả - HS thảo luận N2 và nêu: lớn hơn 6 - HS ghi ra nháp hoặc bảng con - Đại diện 1 số em nêu kết quả: 8 – 1 10 – 2 10 – 3 - GV chữa bài 9 – 2 10 – 1 4. Hoạt động vận dụng: * HĐ4 - Cho HS quan tranh tranh và nêu phép tính - HS nêu miệng và ghi kết quả vào bảng con hoặc nháp + Tranh 1 - 9 bông hoa, tô màu 3 bông hoa còn lại 6 bông hoa chưa tô màu Ta có phép tính 9 – 3 = 6 + Tranh 2 - 9 bông hoa, tô màu 9 bông hoa
  11. không còn bông nào chưa tô màu Ta có phép tính 9 – 9 = 0 + Tranh 3 - 9 bông hoa, chưa tô màu bông - GV chữa bài và sửa sai nếu có nào. Vậy vẫn còn 9 bông chưa tô - HD ghi nhớ : Số nào trừ đi chính nó thì màu. bàng 0. Số nào trừ đi 0 bằng chính nó. - Ta có phép tính 9 – 0 = 9 - Tương tự như phần a, HS tự thực hiện b. 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4 phần b. - GV nhận xét * HĐ5 - HD học sinh nhìn tranh nêu bài toán và - Nhìn tranh nêu miệng đề toán viết phép tính thích hợp theo tình huống - Viết phép tính vào vở : trong tranh. 10 – 4 = 6 + Tranh 1 10 – 0 = 10 + Tranh 2 10 – 10 = 0 + Tranh 3 - GV nhận xét, chữa bài * Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - Một số HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 10. - Nêu tính chất trong phép trừ. - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó. - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------- Tiếng Việt (tiết 2) Bài 12B: Ôn tập I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng: - Tranh phóng to HĐ3. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ3. Nghe – nói Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. - GV treo 3 bức tranh trên bảng, giới - Quan sát, lắng nghe. thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện Ước mơ của Sim. Các em có thích nghe kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô (thầy) sẽ kể cho các em nghe. - GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng - Quan sát tranh và lắng nghe. bức tranh: + Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua. Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp.
  12. + Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu. Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này trở thành người lái tàu để được đi khắp mọi miền của đất nước. + Sim kể với bố ước mơ của mình và được bố động viên là phải cố gắng học tập và rèn luyện thân thể tốt. Nghỉ hè, bố Sim thưởng cho bạn ấy một chuyến đi tàu hoả về Thủ đô. Ngồi trên tàu, cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu. - GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại - Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi câu chuyện. em nói 1 đoạn). - Lần lượt nêu mỗi em 1 đoạn - Nhận xét, bổ sung, cho HS. - Nhận xét. - GV nêu câu hỏi: -Trả lời câu hỏi dưới tranh. + Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu? + Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp. + Sim thường chơi đồ chơi nào? + Đồ chơi đoàn tàu + Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều + Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi gì? lái tàu. - GV chốt đáp án. + Trong các món đồ chơi của em em + HS trả lời theo ý của mình. thích đồ chơi nào nhất? + Em có mơ ước gì không? + HS trả lời + Để đạt được ước mơ em phải làm gì? + Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà, bố mẹ, thầy cô .. - GV nhận xét - Lắng nghe. * Củng cố dặn dò - Nhắc lại tên bài vừa học. - HS nêu đọc lại: am, ăm, âm, om, ôm, - Nhận xét tiết học ơm, em, êm, im. - Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT. ------------------------------------------- Tiếng Việt (tiết 1) Bài 12C: ap. ăp, âp I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ap, ăp, âp; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghì từ ngữ qua tranh, hiểu nội dung chính đoạn văn. - Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp. Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp. II. Đồ dùng: - GV: Tranh phóng to HDD1, HĐ2c; bảng phụ HĐ2b; Thẻ chữ HĐ2c; Bảng con,.. - HS:Bảng con, phấn, SGK, III. Các hoạt động dạy - học:
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động HĐ1 :Nghe – nói - GV đưa tranh - Quan sát tranh - HS thảo luận nhóm đôi để hỏi – đáp với bạn về cảnh vật nhìn thấy trong tranh vd “ Bạn thấy tranh vẽ gì?” - Qua phần báo cáo kết quả thảo luận - Lắng nghe cô thấy có nhắc đến các từ như: múa sạp, cải bắp, tập võ .. 2. HĐ khám phá HĐ2: Đọc 2a. Đọc tiếng, từ * Vần ap - Cô giới thiệu từ thứ nhất: múa sạp - HS nhắc lại nối tiếp + Trong từ múa sạp tiếng nào các em đã được học? - Tiếng: múa + Tiếng nào em chưa được học? - Tiếng: sạp GV - GV đưa tiếng sạp dưới mô hình. + Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào? - HS nêu - GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích vào mô hình. + Vần ap gồm có những âm nào? - Âm a và âm p - GV đánh vần mẫu: a - pờ - áp - Lắng nghe - Yêu cầu đánh vần nối tiếp, ĐT - HS nối tiếp + ĐT - Đọc trơn vần: ap - HS đọc cá nhân - GV đánh vần tiếng: sạp: sờ - ap-sáp- - HS đánh vần nối tiếp, ĐT nặng-sạp - Đọc trơn tiếng: sạp - HS thực hiện - GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa sạp - HS theo dõi là điệu múa dân gian của dân tộc Mường vào các dịp vui xuân, lễ hội. Đạo cụ dùng để múa là những cây tre dài, thẳng làm sạp, gõ theo điệu nhạc. Đó chính là ý nghĩa của từ khóa múa sạp. - GV chỉ trên bảng - HS đọc: múa sạp + Trong từ múa sạp, tiếng nào chứa vần - Tiếng sạp mới học? - GV chỉ đọc cả phần bài: ap, sạp, múa - HS đọc CN, N2, ĐT sạp. * Vần ăp: - Chúng ta vừa học vần gì mới? - Vần ap + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần ăp bằng âm ă, cô được vần gì mới?
  14. + Vần ăp gồm có những âm nào? - HS nêu - GV đưa mô hình - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp - Đọc trơn vần - HS CN, ĐT + Muốn có tiếp bắp ta làm như thế nào? - HS nêu: thêm âm b trước vần ăp và dấu sắc trên ă. - GV đánh vần tiếng bắp - HS đánh vần nối tiếp+ ĐT - Đọc trơn tiếng bắp - Thực hiện - Đọc từ: cải bắp - Đọc trơn CN+ ĐT - GV giới thiệu: Cải bắp có nơi gọi là - HS lắng nghe bắp cải, cây có dạng hình tròn được cuộn lại bởi nhiều lớp lá, được dùng làm thức ăn có vị ngọt, mát và nhiều vitamin. Cô có từ khóa: cải bắp (viết bảng từ khóa) - GV đọc mẫu - HS đọc CN, ĐT +Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu học? - Yêu cầu đọc: ăp, bắp, cải bắp - HS đọc CN, N2, ĐT * Vần âp: - Chúng mình vừa học thêm vần gì tiếp - Vần ăp theo? + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần âp bằng âm â, cô được vần gì mới? - Vần âp gồm có mấy âm là những âm - HS nêu nào? - GV đưa mô hình - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp + ĐT. - Đọc trơn vần - HS CN,ĐT + Muốn có tiếp tập cô làm như thế nào? - HS nêu: thêm âm t trước vần âp và - GV đưa mô hình dấu nặng dưới â. - GV đánh vần tiếng tập - HS đánh vần ĐT, CN, N4 - Đọc trơn tiếng khóa - Thực hiện - Giới thiệu tranh tập võ: Võ là một - HS quan sát, lắng nghe. môn thể thao được nhiều người yêu thích và tập võ là tập những động tác để nâng cao sức khỏe, giúp con người dẻo dai hơn. Cô có từ khóa: tập võ. - GV đọc mẫu - HS đọc CN,ĐT +Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu: tập học? - Yêu cầu đọc: âp, tập, tập võ - HS đọc CN, N2, ĐT + Chúng ta vừa học những vần gì mới? - HS nêu + So sánh ba vần có điểm gì giống và - HS nhận xét khác nhau? - Đọc lại toàn bài trên bảng.
  15. 2b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới - GV đưa từng từ: ấm áp, lắp bắp, tấp - HS đọc cá nhân, N2, ĐT nập. - Trò chơi “ thi tiếp sức”. - HS trò chơi “ thi tiếp sức”. - HD cách chơi, luật chơi. - Theo dõi - Tổng kết, nhận xét trò chơi - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Gọi HS đọc lại các từ - HS đọc bài +Tìm các tiếng có vần vừa học? - HS nêu. - Ngoài các từ trên, em nào có thể tìm - HS nêu VD: ngọn tháp, ngăn nắp, nắp thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần chai, lập cập, ... vừa học? - HS đọc cá nhân, ĐT đọc toàn bài trên bảng lớp. - GV cho HS mở SGK - HS đọc bài trong SGK. - GV nhận xét 3. HĐ luyện tập 2c. Đọc hiểu - GV đưa tranh hỏi : Em thấy mỗi bức - HS nêu: bạn đang gấp quần áo, gặp tranh vẽ gì? bạn, cáp treo. - HS đọc thầm các từ ngữ dưới tranh. - Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”. - HD cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe - Tổng kết và nhận xét trò chơi - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu mở SGK đọc phần 2c. - GV nhận xét * Củng cố, dặn dò: + Hôm nay chúng ta học những vần gì - HS nêu mới? -Về nhà tiếp tục luyện đọc, viết các vần và chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------- Tự nhiên - xã hội Người dân trong cộng đồng (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Nói được công việc yêu thích của bản thân. - Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng. II. Đồ dùng: - Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. - Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương.
  16. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: HĐ1: Hằng ngày, bạn thường gặp những ai? Họ làm những công việc gì? - GV mở nhạc bài: “Ước mơ của bé” - Học sinh hát bài “Ước mơ của - Trả lời câu hỏi: bé”. + Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những - HS trả lời công việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì cho mọi người? + Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm những công việc gì? - GV giới thiệu bài học. 2. HĐ khám phá: HĐ2: Nói về công việc của những người trong hình. Những việc làm đó có lợi ích gì? a) - Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1 đến 4. b) – GV hỏi: + Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ -Từng cặp HS quan sát các hình đang làm việc đó ở đâu? từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời + Công việc đó mang lại lợi ích gì? câu hỏi. - Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trước lớp GV kết luận: + Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa - HS lắng nghe trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo để làm thức ăn cho chúng ta. + Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện. Bác sĩ chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta. + Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung cấp đồ ăn khi cần. + Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông trên đường phố, giúp cho giao thông được an toàn và thông suốt. - GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc khác của người dân trong cộng đồng và các vùng miền khác nhau. - GV chốt: Những người dân trong cộng đồng - HS lắng nghe. làm các công việc khác nhau. Mỗi công việc đều mang lại lợi ích cho mọi người. Do đó, chúng ta cần biết ơn và trân trọng công việc của họ. HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình
  17. có lợi ích gì? a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung hình 5 và 6. - GV nêu câu hỏi: + Các bạn trong từng tình huống đang làm gì? - HS quan sát các bạn thực hành, + Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng? trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ trước lớp - GV kết luận: - Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào - HS lắng nghe. thùng rác. Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ cho đường phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả. - Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tưới cây, giúp cho cây tươi tốt và nơi sống của các bạn xanh, đẹp hơn. b) Liên hệ bản thân. - GV hỏi: - Em đã làm được những việc gì có ích cho - HS hoạt động cặp đôi cộng đồng? - Một số cặp HS xung phong lên - GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc thực hành hỏi - trả lời trước lớp làm của mình nhằm giúp cho nơi các em sống (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một sạch, đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn. câu). - GV sửa cách hỏi và trả lời của HS. - GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc tốt. *Củng cố, dặn dò - Giáo viên nhận xét, chốt nội dung tiết học. -------------------------------------------- Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ----------------------------------------- Tiếng Việt (tiết 2) Bài 12C: ap. ăp, âp I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp. Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng: - GV: Tranh phóng to HĐ4 - HS:Bảng con, phấn, SGK, III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Viết - GV gắn bảng mẫu: ap, ăp, âp. - HS quan sát + Trên bảng cô có những vần gì? - HS đọc + Hãy nhận xét về cách viết chữ ghi - HS nêu
  18. vần ap. + Ba chữ ghi vần ap, ăp, âp có điểm gì - HS nêu cả lớp lắng nghe giống nhau? Có điểm gì khác nhau? - Gv hướng dẫn viết - HS theo dõi - Yêu cầu viết bảng con, nhận xét, xóa - HS viết bảng bảng - Quan sát nhận xét mẫu chữ: sạp - HS nhận xét - Hướng dẫn viết - HS viết bảng con chữ sạp - GV nhận xét. 4. HĐ vận dụng HĐ4. Đọc - Cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh + Các em thấy tranh vẽ những con vật - Tranh vẽ thỏ và rùa, rùa đang chạy về nào? Chúng đang làm gì? đích còn thỏ xấu hổ nấp sau bụi cây. - Để biết vì sao Thỏ lại thấy xấu hổ và - HS lắng nghe nấp sau bụi cây thì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay có tên “ Rùa chạy thi với Thỏ” - GV đọc bài - HS mở sách HS mở SGK tr121 theo - Hướng dẫn HS vị trí ngắt/ nghỉ dõi - HS luyện đọc từ: mải miết, chậm chạp. - Đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp CN, ĐT - HS đọc nối tiếp câu cá nhân - Chia đoạn (2 đoạn), yêu cầu luyện - HS luyện đọc đoạn nhóm 2 đọc đoạn nhóm 2. - HS luyện đọc trơn cả đoạn. + Câu chuyện trên nói đến những con - HS trả lời vật nào? - Khi thi với thỏ, rùa đã chạy như thế - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: nào? - HS báo cáo: Biết mình chạy chậm nên rùa mải miết chạy và đã đến điểm hẹn trước thỏ. + Trong hai con vật em học tập cách - HS trả lời làm của con vật nào? Vì sao? + Câu chuyện muốn nói với các con - Làm bất cứ việc gì mặc dù biết mình điều gì? làm chậm nhưng làm cẩn thận chắc - GV nhận xét chắn rồi cũng sẽ thành công. * Củng cố, dặn dò: + Bài đọc trên những tiếng nào có chứa - HS nêu vần hôm nay chúng ta học? - Tiếng chạp, nấp + Hôm nay chúng ta học những vần gì - HS nêu mới? -Về nhà tiếp tục luyện đọc, viết các vần và chuẩn bị bài sau
  19. Luyên Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Làm được các phép tính +, - trong phạm vi 10. Vận dụng vào làm bài toán giải. - HS làm bài tập 1, 2, 3. HSNK làm thêm bài 4. II. Đồ dùng: - Bảng con III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS làm bảng con, 4 em chũa bài. - 4 HS lên bảng làm. 7 - 3 5 + 2 6 - 2 ..5 - 1 3 + 3 6 + 0 2 + 4 .7 - 3 - GV nhận xét 2. Bài tập: - HS làm vở ô li: - HS làm bài tập sau: 10 - 3 - 0 = 7 8 - 5 + 1 = 4 Bài 1: 4 - 2 + 6 = 8 5 + 5 - 1 = 9 Tính 6 + 2- 4 = 4 9 - 7 + 2 = 4 10 - 3 - 0 = 8 - 5 + 1 = - Đổi vở kiểm tra chéo. 4 - 2 + 6 = 5 + 5 - 1 = 6 + 2- 4 = 9 - 7 + 2 = GV nhận xét Bài 2: - HS nểu y/c . HS nêu cách tính. >, < = - HS làm vào vở, 2 em lên chữa 7 - 5 4 8 - 4 5 bài. 5 + 3 6 5 - 0 1 - Lớp nhận xét. 6 + 2 8 + 0 7 – 3 2 + 3 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 Số? - HS làm theo N2, đại diện 2 nhóm 9 - ? = 2 7 - ? = 5 lên chữa bài. ? - 3 = 7 ? - 4 = 0 - Vì sao em điền số đó? - HS nêu vì sao em điềm số đó? - GV nhận xét, chữa bài. - Lớp chữa bài bạn. Bµi 4. HSNK Viết phép tính: a, Có 9 con chim, đã bay đi 5 con - HS thảo luận N2 nêu phép tính: chim. Hỏi còn lại mấy con chim? - 1 em lên chữa bài.
  20. 9 – 5 = 4 - GV nhận xét, chữa bài. - b, - Có 7 con vịt, mẹ bán đi 5 con vịt. - 1 em lên viết phép tính: Hỏi còn mấy con vịt? 7 – 5 = 2 - GV chữa bài. - Lớp chữa bài bạn. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Luyện Đạo đức Chủ đề: tự giác học tập I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được vì sao cần tự giác trong học tập. - HS biết được ý nghĩa của việc tự giác trong học tập. - HS thực hiện các hành động tự giác trong học tập. II. Đồ dùng: - Tranh, nhạc bài hát: Hổng dám đâu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động HĐ1. Em hát và múa theo nhạc bài Hổng dám đâu. - Hướng dẫn HS lắng nghe và múa, vận - HS nghe và thực hiện múa, vận động cơ thể theo nhạc bài hát Hổng dám động cơ thể theo nhạc. đâu. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự giác học tập. 2. HĐ luyện tập HĐ1. Em hãy chọn đồ dùng phù hợp cho các môn học. - - GV chia nhóm 2 thành viên bằng một - HS hoạt động cặp đôi, quan sát trong những cách sau: chia theo vị trí tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi. ngồi. - Có thể đưa ra câu hỏi gợi ý để hỗ trợ HS quan sát đúng đích. - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Mĩ thuật cần có sách, bút chì, môn Mĩ thuật? tẩy, bút màu - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Toán cần có sách, bút, thước môn Toán? kẻ - Em cần có đồ dùng học tập gì để học - Môn Đạo đức cần có sách, vở môn Đạo đức? BT - Cho thời gian HS thảo luận, trao đổi và - HS thực hành đưa ra các đồ dùng đưa ra đáp án. cho môn Mĩ thuật, môn TV, môn