Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Ngày mới bắt đầu bằng niềm vui (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được lời khen đúng và chân thành mang lại niềm vui cho người khác. - Nắm được nguyên tắc của lời khen: phải quan sát rồi mới khen, thể hiện sự thật lòng, chân thành. Qua đó, HS thấy được hàng ngày nên tìm ra những điểm tốt, đáng yêu ở những người xung quanh mình, biết cách tạo cảm xúc tích cực cho mình bằng việc mang đến cảm xúc tích cực cho người khác. - Phát triển năng lực thích ứng với những thay đổi của cuộc sống. - HS tự tin hơn khi tham gia hoạt động tập thể III. Các hoạt động dạy – học: HĐ1 : Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ2 : Kể về gia đình em - Tập hợp thành một vàng tròn - Thi kể về những người trong gia đình em cho bạn nghe. - Kể vè gia đình mình cho các bạn trong tổ của mình nghe. Em đã thể hiện tình cảm của mình đối với mọi người ra sao? HĐ3. HĐ theo chủ điểm - Cho HS chơi trò chơi: “Lời khen” - HS quan sát bạn, phát hiện ra những - Yêu cầu HS quan sát bạn, phát hiện ra điểm đáng yêu ở bạn và nói ra lời khen những điểm đáng yêu ở bạn và nói ra lời với bạn. khen với bạn. - HS trình bày theo cặp đôi. - GV gợi ý cho HS khen bạn: tính cách, - Nhóm khác nhận xét. ngoại hình, trang phục, - Cho HS trình bày theo cặp đôi. - GV nhận xét. - Hãy kể những việc làm mà các con đã - HS kể trong nhóm đôi. giúp bố mẹ lúc ở nhà? - Đại diện các nhóm kể trước lớp. - GV nhận xét chung. KL: Lời khen giúp mọi người cảm thấy - Theo dõi, lắng nghe vui hơn, tự tin hơn. Niềm vui có thể truyền từ người này sang người khác. Vì thế, chúng ta nên bắt đầu ngày mới bằng một lời khen. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 7A: ao, eo I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ao, eo; tiếng, từ ngữ chứa vần ao, eo. - Đọc hiểu từ ngữ trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Chú mèo nhà Mai.
- - Viết đúng: ao, eo, phao, chèo. - Nói về hoạt động trong tranh. - Biết yêu quý và chăm sóc, bảo vệ các con vật. II. Đồ dùng: - Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt động chèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏi khi học HĐ1. - Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ở HĐ 2b. - Tranh phóng to hoặc vật thật (gói kẹo, tờ báo), thẻ chữ để học HĐ2c. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * HĐ1: Nghe- nói - Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh - Học sinh quan sát và trả lời. quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì? - 2, 3 học sinh trả lời - Nhận xét - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp - HS thảo luận N2 hỏi – đáp về đồ vật và về đồ vật và hoạt động trong tranh. hoạt động trong tranh. + Người ngồi trên thuyền mặc gì? - Mặc áo phao. + Áo phao có màu gì?- Áo phao có màu cam. + Họ đang làm gì? - Họ đang chèo thuyền.... - GV khen ngợi, tuyên dương HS - Lớp nhận xét - Tranh vẽ có tiếng phao và tiếng chèo có chứa 2 vần mà hôm nay chúng ta được học : ao, eo. - Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài - Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu bài: Bài 7A ao, eo 2. Hoạt động khám phá * HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa phao - Y/c nêu cấu tạo tiếng phao - Tiếng phao có âm ph, vần ao, thanh ngang - Vần ao có những âm nào? - Có âm a và âm o. âm a đứng trước, âm - Đánh vần a – o- ao o đứng sau. - Đọc trơn ao - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đánh vần tiếp: ph- ao- phao- phao - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn phao - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc nối tiếp cá nhân. - Treo hình ảnh chiếc áo phao + Quan sát trên bảng tranh vẽ gì? + Chiếc áo phao là áo mặc giữ cho người - Tranh vẽ chiếc áo phao nổi trên mặt nước,
- - GV đưa từ khóa áo phao - Yêu cầu HS đọc trơn áo phao - HS đọc trơn áo phao ph ao - HS đọc trơn: phao ao – phao – áo phao * GV giới thiệu tiếng khóa chèo - Cho HS đọc trơn chèo - Y/c nêu cấu tạo tiếng chèo - HS đọc trơn cá nhân chèo - Vần eo có âm nào? - Tiếng chèo có âm ch, vần eo, thanh - GV đánh vần mẫu e – o- eo huyền - Đọc trơn eo - Có âm e và âm o - GV đánh vần mẫu: - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. ch- eo- cheo- huyền- chèo - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn chèo - Cho HS quan sát hình ảnh mái chèo trên - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. bảng và cho biết tranh vẽ gì? - Đọc nối tiếp cá nhân. + GV giới thiệu đây là mái chèo. Mái - HS quan sát, trả lời chèo được làm bằng gỗ, một đầu giẹp dùng để bơi cho thuyền đi. - GV đưa từ khóa mái chèo - Yêu cầu HS đọc trơn mái chèo ch èo - HS đọc trơn mái chèo chèo - HS đọc trơn: - Gọi HS đọc bài trên bảng eo– chèo– mái chèo - Chúng ta vừa học 2 vần nào? - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa - Đọc vần ao, eo hai vần ao, eo. - Vần ao,eo. - Gọi HS đọc lại mục a. - So sánh: Đều có âm o, vần ao có âm a * Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi đứng trước, vần eo có âm e đứng trước. “ Sóng biển” ( hoặc các trò chơi khác) - Đọc: cá nhân, đồng thanh. b. Tạo tiếng mới - HS tham gia chơi. - Hướng dẫn HS ghép tiếng cáo - Y/c HS ghép tiếng cáo vào bảng con. ? Em đã ghép tiếng cáo như thế nào? - Lắng nghe. - Y/c HS giơ bảng. - Lớp thực hiện ghép tiếng cáo - Y/c HS chỉ bảng và đọc cáo - Ghép âm c đứng trước, vần ao đứng - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết. sau. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa - HS giơ bảng. ghép của mình. - HS đọc nối tiếp. - Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện. * Trò chơi “ Tiếp sức” - HS đọc: đảo, bão, kéo, bèo, theo- cá - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV nhân, cặp đôi. chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. - Nhận xét, đánh giá.
- - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm - Mỗi em cầm 1 tấm thẻ gắn lên bảng. được: đảo, bão, kéo, bèo, theo Lớp làm giám khảo. 3. Hoạt động luyện tập c. Đọc hiểu - Cho HS quan sát 3 tranh và nói nội dung từng tranh. + Tranh vẽ gì? - HS quan sát. - Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) - Tranh vẽ: Ngôi sao; Bạn nhỏ đang thổi - Y/c HS đọc 3 từ ngữ đã cho sẵn ngôi sáo; gói kẹo. sao, thổi sáo, gói kẹo. => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được - 3 em đọc. tiếng mới chứa vần ao, eo - HS đọc nhóm, đồng thanh. ? Hôm nay chúng ta học vần gì? - Y/c HS cất đồ dùng. - Vần ao, eo * HĐ3. Viết - 2 em đọc, sau đó cả lớp đọc đồng - Y/C giở sgk trang 71, quan sát tranh thanh toàn bộ nội dung trên bảng lớp. đọc. - GV gắn mẫu chữ ao, eo + Chữ ghi vần ao gồm những con chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly? - Hướng dẫn viết chữ ghi vần ao: cô viết - Học sinh đồng thanh con chữ a trước, rồi nối với con chữ o. + Chữ ghi vần eo gồm những con chữ - Quan sát nào? Có độ cao bao nhiêu ly? + Chữ ghi vần ao được viết bởi con chữ - Hướng dẫn viết chữ ghi vần eo: cô viết a và con chữ o. Có độ cao 2 ly. con chữ e trước rồi nối với con chữ o. - Hs quan sát - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học sinh về khoảng cách nối liền chữ a và o, e + Chữ ghi vần eo được viết bởi con chữ và o. e và con chữ o. Có độ cao 2 ly. - Nhận xét 2 bảng của HS. - Hs quan sát - GV gắn mẫu chữ phao, chèo + Cho học sinh quan sát mẫu - HS viết bảng con ao, eo. + Cho học sinh nhận xét về độ cao - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học - HS cùng GV nhận xét bảng con. sinh về khoảng cách nối liền giữa các con chữ. - Lớp quan sát - Nhận xét bảng của HS. - HS nhận xét - GV bỏ mẫu chữ trên bảng xuống - HS quan sát - YCHS lật sách lên - HS viết bảng con phao, chèo. 4. Hoạt động vận dụng * HĐ4. Đọc
- a. Đọc hiểu đoạn Chú mèo nhà Mai - HS cùng GV nhận xét bảng con. - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai thác nội dung tranh. - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Nói tên các sự vật trong tranh + Tả hoạt động của mỗi sự vật. + Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn - HS quan sát tranh và đoán nội dung đọc. đoạn đọc. Tranh vẽ ngôi nhà có sân rộng. Có một bạn gái đang nhìn chú mèo, bạn gái đang rất vui vẻ, cười rất tươi. Chú mèo đang trèo lên cây cau. b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bài. - Lắng nghe. - Cho HS luyện đọc: + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo bàn. + Đọc nối tiếp cả bài 2 bàn (4 em)- 2 lượt. - Cho HS thi đọc giữa các tổ. - Lớp thi đọc . c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - Thảo luận cặp đôi. + Có chú mèo Mai thấy thế nào? - Đại diện trả lời: Có chú mèo Mai thấy rất vui. - Y/c HS đọc cả bài trước lớp. - 1 số em đọc bài trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS: Bài 7A: Vần ao, eo - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 7B. au, âu. -------------------------------------------- Toán Phép cộng. Dấu +, Dấu = I. Yêu cầu cần đạt: - Biết dùng dấu cộng (+) để biểu thị các tình huống gộp vào, thêm vào. - Hiểu rằng kết quả của em phép tính cộng là câu trả lời cho câu hỏi “có tất cả bao nhiêu?” - Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung chú ý lắng nghe, quan sát các nhóm đồ vật,góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng: - Giáo viên: ĐDDH Toán 1 (mô hình số). - Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1( thẻ số, mô hình số). III. Các hoạt động dạy – học:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV và học sinh cùng thảo luận trả lời một - HS trả lời câu hỏi “ có tất cả số câu hỏi. bao nhiêu?” - Bên trái cô có 4 chiếc bút, bên phải cô có 1 - HS trả lời. chiếc bút. Cô cầm tất cả bao nhiêu chiếc bút? - GV chốt: Gộp 4 chiếc bút và 1 chiếc bút, đếm tất cả được 5 chiếc bút. - Cô cầm 4 chiếc bút. Cô lấy thêm 1 chiếc - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi bút nữa. Cô có tất cả bao nhiêu chiếc bút ? - GV chốt: Có 4 chiếc bút, thêm 1 chiếc bút - Gộp lại rồi đếm nữa, đếm tất cả có 5 chiếc bút. - Nghe, quan sát tranh. 2. Hoạt động khám phá: * GV đưa tranh minh họa và hỏi: “Có tất cả - HS trả lời bao nhiêu bông hoa? - “Vì sao em biết”? - 4 HS trả lời. - GV chốt : 4 cộng 3 bằng 7 - HS quan sát, lắng nghe - GV hỏi: Có tất cả bao nhiêu ? - 7 - Cô thay chữ “thêm” bằng dấu cộng, thay chữ được bằng chữ “bằng”. - GV giới thiệu dấu +, dấu = cho HS. - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh 4 + 3 =7 - Cả lớp đọc - Gv chỉ định 1 vài cặp đôi đọc trước lớp, - HS đọc HS khác theo dõi nhận xét. * Hoạt động 1: Học sinh mô tả tranh, đọc từng phép tính 3 + 3 =6; 2 + 4 = 6 - Gv nêu yêu cầu. - HS mở bộ đồ dùng, nghe Gv đọc câu hỏi và yêu cầu. - GV yêu cầu HS chọn phép tính nào cho - HS tự đếm thành lời, trả lời câu mỗi tranh, yêu cầu HS khác nhận xét. hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - “Vì sao chọn phép tính 3 + 3 = 6 cho tranh - 2 HS trả lời một bể có hai nhóm cá” - Chỉ định một số HS trả lời trước lớp, HS - Một số HS được chỉ định trả lời khác nhận xét. câu hỏi trước lớp. - GV xác nhận kết quả đúng, khen ngợi HS học tốt. 4. Hoạt động vận dụng: - GV hỏi: Tranh A vẽ gì ? - 2 HS trả lời - GV phân tích: Bên trái có 2 con cáo, bên - HS quan sát, lắng nghe phải có 1 con cáo. Có tất cả bao nhiêu con cáo? - GV mời HS trả lời - 2 HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- - GV nói: “Trnh B vẽ gì?” - 2 HS trả lời - GV hỏi: “Bên trái có mấy con thỏ” - 2 HS trả lời - Gv hỏi: “Muốn biết có mấy con thỏ làm - 3 HS trả lời phép tính gì?” - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - GV chốt bài: Dùng dấu + để thể hiện việc - HS lắng nghe,, ghi nhớ tìm số lượng của cả hai nhóm vật, dùng dấu = để thể hiện kết quả tính cộng, * Cùng cố, dặn dò - GV củng cố nội dung - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe -------------------------------------------- Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ----------------------------------------- Tiếng Việt Bài 7B: au, âu (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc các vần au, âu; tiếng, từ chứa vần au, âu; đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô phi. - Viết các vần au, âu; các từ rau, cầu. - Biết hỏi – đáp về các vật và hoạt động trong tranh. - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (Sẵn sàng giúp đỡ mọi người ). - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. II. Đồ dùng: - Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt động chèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏi khi học HĐ1. - Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ở HĐ 2b. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * HĐ1: Nghe- nói - Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh - 2, 3 học sinh trả lời quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì? - Nhận xét - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp - HS thảo luận N2. về vật, con vật và hoạt động trong tranh. + Ao có gì? – Ao có rau. + Thỏ ở đâu?- Cầu ao. - Gọi học sinh trả lời - Lớp nhận xét - GV khen ngợi, tuyên dương HS - Tranh vẽ có tiếng rau và tiếng cầu có chứa 2 vần mà hôm nay chúng ta được học : au, âu. - Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu - Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài bài: Bài 7B au, âu
- 2. Hoạt động khám phá * HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa rau - Y/c nêu cấu tạo tiếng rau - Tiếng rau có âm r, vần au,, thanh ngang - Vần au có những âm nào? - Có âm a và âm u. âm a đứng trước, - Đánh vần a – u- au âm u đứng sau. - Đọc trơn au - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đánh vần tiếp: r- au- rau- rau - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn rau - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc nối tiếp cá nhân. - Treo hình ảnh chiếc bè rau + Quan sát trên bảng tranh vẽ gì? + GV giải nghĩa từ bè rau - Tranh vẽ bè rau - GV đưa từ khóa bè rau - Yêu cầu HS đọc trơn bè rau r au - HS đọc trơn bè rau rau - HS đọc trơn: au – rau – bè rau * GV giới thiệu tiếng khóa cầu - Cho HS đọc trơn cầu - Y/c nêu cấu tạo tiếng cầu - Vần âu có âm nào? - HS đọc trơn cá nhân cầu - GV đánh vần mẫu â – u- âu - Tiếng cầu có âm c, vần âu, thanh - Đọc trơn âu huyền - GV đánh vần mẫu: - Có âm â và âm u c- âu- câu- huyền- cầu - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn cầu - Đọc nối tiếp cá nhân. - Cho HS quan sát hình ảnh cái cầu ao - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. trên bảng và cho biết tranh vẽ gì? - Đọc nối tiếp cá nhân. + GV giải nghĩa từ cầu ao và cho học sinh - HS quan sát, trả lời xem một số hình ảnh chiếc cầu bắc qua sông. - GV đưa từ khóa cầu ao - Yêu cầu HS đọc trơn cầu ao c ầu - HS đọc trơn cầu ao cầu - HS đọc trơn: - Gọi HS đọc bài trên bảng âu– cầu– cầu ao - Chúng ta vừa học 2 vần nào? - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa - Đọc vần au, âu hai vần au, âu. - Vần au,âu.
- - Gọi HS đọc lại mục a. - So sánh: Đều có âm u, vần au có âm b. Tạo tiếng mới a đứng trước, vần âu có âm âđứng - Hướng dẫn HS ghép tiếng lau trước. - Y/c HS ghép tiếng lau vào bảng con. - Đọc: cá nhân, đồng thanh. ? Em đã ghép tiếng lau như thế nào? - Y/c HS giơ bảng. - Lắng nghe. - Y/c HS chỉ bảng và đọc lau - Lớp thực hiện ghép tiếng lau - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết. - Ghép âm l đứng trước, vần au đứng - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa sau. ghép của mình. - HS giơ bảng. - Nhận xét, khen ngợi. - HS đọc nối tiếp. * Trò chơi “ Tiếp sức” - HS thực hiện. - Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 5 em. GV - HS đọc: lau, màu, cháu, , sâu, bầu, chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. nấu- cá nhân, cặp đôi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được: lau, màu, cháu, , sâu, bầu, nấu - Mỗi em cầm 1 tấm thẻ gắn lên bảng. 3. Hoạt động luyện tập Lớp làm giám khảo. c. Đọc hiểu - Cho HS quan sát 4 tranh và nói nội dung từng tranh. + Tranh vẽ gì? - Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) - HS quan sát. - Y/c HS đọc 4 từ ngữ đã cho sẵn Quả dâu; Chì màu; Xe cẩu; Thứ sáu. - Tranh vẽ: Quả dâu; Chì màu; Xe cẩu; => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được Thứ sáu. tiếng mới chứa vần au, âu. - 4 em đọc. ? Hôm nay chúng ta học vần gì? - HS đọc nhóm, đồng thanh. - Y/c HS cất đồ dùng. * HĐ3. Viết - YC giở sgk trang 73, quan sát tranh - Vần au, âu đọc. - 2 em đọc, sau đó cả lớp đọc đồng - GV gắn mẫu chữ au, âu thanh toàn bộ nội dung trên bảng lớp. + Chữ ghi vần au gồm những con chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly? - Hướng dẫn viết chữ ghi vần au: viết con - Học sinh đồng thanh chữ a trước, rồi nối với con chữ u. + Chữ ghi vần âu gồm những con chữ - Quan sát nào? Có độ cao bao nhiêu ly? + Chữ ghi vần au được viết bởi con - Hướng dẫn viết chữ ghi vần âu: viết con chữ a và con chữ u. Có độ cao 2 ly. chữ â trước rồi nối với con chữ u. - Hs quan sát - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học sinh về khoảng cách nối liền chữ a và u, â + Chữ ghi vần âu được viết bởi con và u. chữ â và con chữ u. Có độ cao 2 ly.
- - Nhận xét 2 bảng của HS. - Hs quan sát - GV gắn mẫu chữ rau, cầu + Cho học sinh quan sát mẫu - HS viết bảng con au, âu. + Cho học sinh nhận xét về độ cao - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học - HS cùng GV nhận xét bảng con. sinh về khoảng cách nối liền giữa các con chữ. - Lớp quan sát - Nhận xét bảng của HS. - HS nhận xét - GV bỏ mẫu chữ trên bảng xuống - HS quan sát - YCHS lật sách lên - HS viết bảng con rau, cầu. 4. Hoạt động vận dụng * HĐ4. Đọc a. Đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô phi - HS cùng GV nhận xét bảng con. - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai thác nội dung tranh. - GV đọc trên đoạn văn - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Nói tên các sự vật trong tranh + Tả hoạt động của mỗi con vật trong - HS quan sát tranh và đoán nội dung tranh. đoạn đọc. b. Luyện đọc trơn Tranh vẽ thỏ ngồi trên cầu và cá bơi - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. dưới ao. - GV đọc mẫu bài. - Cho HS luyện đọc: - Lớp đọc thầm. - Lắng nghe. + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo bàn. + Đọc nối tiếp cả bài 2 bàn (4 em)- 2 lượt. - Cho HS thi đọc giữa các tổ. - Lớp thi đọc . c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - Thảo luận cặp đôi. + Ai lấy rau cho thỏ nâu? - Đại diện trả lời: Cá rô phi - Y/c HS đọc cả bài trước lớp. - 1 số em đọc bài trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. - HS: Bài 7B: Vần au, âu * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 7C. êu, iu,ưu. _______________________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán Cộng trong phạm vi 3 I. Yêu cầu cần đạt:
- - Học sinh biết cộng thành tạo hai số có kết quả trong phạm vi 3 - Thuộc bảng cộng trong vi phạm vi 3 - Viết được phép tính cộng có kết quả bằng 2,3 - Lập và thuộc bảng cộng trong phạm vi 3 - Bồi dưỡng lòng yêu thích môn Toán cho học sinh II. Đồ dùng: - Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu có một số hình vuông, - HS quan sát. hình tam giác, cô sẽ xếp lại thành một hình cả lớp quan sat là hình gì nhé? - Cô đã xếp được hình gì? - Hình cái thuyền - Cô đã dùng bao nhiêu hình vuông? Bao - 2 hình vuông và 4 hình tam giác nhiêu hình tam giác? - 6 hình - Cô đã dùng tất cả bao nhiêu hình? - Đếm, cộng - Làm thế nào con tìm ra 6 hình? - 4 + 2 = 6 - Cả lớp viết phép tính. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá - Cho HS quan sát tranh và hỏi: + 2 bạn + Mấy bạn đang quăng dây? + 1 bạn + Mấy bạn đang nhảy dây? + 3 bạn + Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? 2 + 1 = 3 + Nêu phép tính? - HS lắng nghe - GV nhận xét - 1 + 2 = 3 - Tương tự với bức tranh số 2: GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm tất cả số xe đạp. - GV nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập: * Bài 1: - GV hỏi: + Có mấy hình vuông? - 1 hình vuông xanh + Thêm mấy hình vuông? - Thêm 1 hình vuông + Nêu phép tính. - 1 +1 = 2 - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Làm tương tự với hình số 2. - 2 + 1 = 3 và 1 + 2 = 3. - GV nhận xét và kết luận. * Bài 2: - GV gọi HS đọc kết quả các phép tính ở - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp. bài tập 2. - GV cho HS học thuộc các phép tính. - HS học thuộc.
- 4. Hoạt động vận dụng: - GV cho HS quan sát tranh a và hỏi: + Có mấy bạn đang chơi chuyền bóng? - 2 bạn. + Có mấy bạn đang chơi nhảy dây? - 1 bạn + Vậy có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi ? - 3 bạn + Nêu phép tính thích hợp. - 2 + 1 = 3 - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Tương tự GV cho HS quan sát bức tranh - 0 + 2 = 2 và 3 + 0 = 3 b, c và trả lời câu hỏi, nêu phép tính thích hợp. - GV nhận xét và kết luận: Tất cả các số - HS lắng nghe. cộng với 0 đều bằng chính nó. * Bài 4: - Yêu cầu HS đọc phép tính. - 2 + 0 - Tương ứng với số 2 cô sẽ có mấy hình - 2 hình vuông màu vàng vuông màu vàng ? - Số 0 thì có thêm hình vuông nào không? - Không ạ! - Vậy 2 + 0 bằng bao nhiêu? - 2 + 0 = 2 - GV nhận xét và nhắc lại: Tất cả các số - HS lắng nghe. cộng với 0 đều bằng chính nó. * Bài 5: - Tổ chức trò chơi: Nối nhanh, nối đúng - GV nêu cách chơi và tổ chức cho HS - HS lắng nghe và tham gia chơi. tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV củng cố ND bài. * Củng cố, dặn dò - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 7C: êu, iu, ưu I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc các vần êu, iu, ưu; tiếng, từ chứa vần êu, iu, ưu; đọc hiểu đoạn Đi trại hè. - Viết các vần: êu, iu, ưu; từ lều. Viết một từ chỉ hoạt động có chứa vần êu hoặc iu, ưu theo tranh gợi ý. - Nói về một hoạt động tên có chứa vần êu hoặc iu, ưu. - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước ( yêu thiên nhiên, di sản, yêu con người). - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. *GDANQP: Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc. *GDĐĐP: HĐ4 của CĐ1: Cảnh quan quê hương em II. Đồ dùng: - Tranh phóng to hỗ trợ HS hỏi – đáp cùng bạn ở HĐ1.
- - Bộ tranh và thẻ ghi từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở HĐ2c. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * HĐ1: Nghe- nói - Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì? - 2, 3 học sinh trả lời - Nhận xét - GV giới thiệu về trại hè - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp - Lắng nghe về vật, con vật và hoạt động trong tranh. - HS thảo luận. - Gọi học sinh trả lời - GV khen ngợi, tuyên dương HS - Lớp nhận xét - Tranh vẽ có tiếng lều và tiếng líu và tiếng lựu có chứa 3 vần mà hôm nay chúng ta được học : êu, iu, ưu - Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài 2. Hoạt động khám phá - Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu * HĐ2: Đọc bài: Bài 7C êu, iu,ưu a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa lều - Y/c nêu cấu tạo tiếng lều - Vần êu có những âm nào? - Tiếng lều có âm l, vần êu, thanh huyền - Đánh vần ê – u- êu - Có âm ê và âm u. âm ê đứng trước, âm - Đọc trơn êu u đứng sau. - Đánh vần tiếp: l- êu- lêu- huyền-lều - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn lều - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Treo hình ảnh chiếc lều trại - Đọc nối tiếp cá nhân. + Quan sát trên bảng tranh vẽ gì? + GV giải nghĩa từ lều trại - GV đưa từ khóa lều trại - Tranh vẽ lều trại - Yêu cầu HS đọc trơn: lều trại l ều - HS đọc trơn lều trại lều - HS đọc trơn: êu – lều – lều trại * GV giới thiệu tiếng khóa líu - Cho HS đọc trơn líu - Y/c nêu cấu tạo tiếng líu - HS đọc trơn cá nhân líu - Vần iu có âm nào? - Tiếng líu có âm l, vần iu, thanh sắc - GV đánh vần mẫu i – u- iu - Có âm i và âm u
- - Đọc trơn iu - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - GV đánh vần mẫu: l- iu- liu-sắc- líu - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn líu - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Cho HS quan sát hình ảnh con chim hót - Đọc nối tiếp cá nhân. líu lo trên bảng và cho biết tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời + GV giải nghĩa từ líu lo và lấy ví dụ cho học sinh hiểu. - GV đưa từ khóa líu lo - Yêu cầu HS đọc trơn líu lo l íu - HS đọc trơn líu lo líu - HS đọc trơn: iu– líu– líu lo * GV giới thiệu tiếng khóa lựu - Cho HS đọc trơn lựu - Y/c nêu cấu tạo tiếng lựu - HS đọc trơn cá nhân lựu - Vần ưu có âm nào? - Tiếng lựu có âm l, vần ưu, thanh nặng - GV đánh vần mẫu ư – u- ưu - Có âm ư và âm u - Đọc trơn ưu - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - GV đánh vần mẫu: l- ưu- lưu-nặng- lựu - Đọc nối tiếp cá nhân. - Đọc trơn lựu - Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Cho HS quan sát hình ảnh cây lựu trên - Đọc nối tiếp cá nhân. bảng và cho biết tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời + GV giải nghĩa từ quả lựu cho học sinh hiểu. - GV đưa từ khóa quả lựu - Yêu cầu HS đọc trơn quả lựu l ựu - HS đọc trơn quả lựu lựu - HS đọc trơn: ưu– lựu– quả lựu - Gọi HS đọc bài trên bảng - Chúng ta vừa học 3 vần nào? - Đọc vần êu, iu, ưu - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa - Vần êu, iu, ưu ba vần êu, iu, ưu - So sánh: Đều có âm u, vần êu có âm ê đứng trước, vần iu có âm i đứng trước, - Gọi HS đọc lại mục a. vần ưu có âm ư đứng trước. - Đọc: cá nhân, đồng thanh. b. Tạo tiếng mới - Hướng dẫn HS ghép tiếng rêu - Lắng nghe. - Y/c HS ghép tiếng rêu vào bảng con. - Lớp thực hiện ghép tiếng rêu ? Em đã ghép tiếng rêu như thế nào? - Ghép âm r đứng trước, vần êu đứng - Y/c HS giơ bảng. sau. - Y/c HS chỉ bảng và đọc rêu - HS giơ bảng. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết. - HS đọc nối tiếp. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa - HS thực hiện. ghép của mình. - HS đọc: rêu,kều, xíu,dịu,cứu, cừu- cá - Nhận xét, khen ngợi. nhân, cặp đôi.
- * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. - Mỗi em cầm 1 tấm thẻ gắn lên bảng. - Nhận xét, đánh giá. Lớp làm giám khảo. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được: rêu,kều, xíu, dịu, cứu, cừu 3. Hoạt động luyện tập c. Đọc hiểu - Cho HS quan sát 3 tranh và nói nội dung từng tranh. - HS quan sát. + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ: Chú cừu, cây nêu, địu bé - Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) - Y/c HS đọc 3 từ ngữ đã cho sẵn Chú - 4 em đọc. cừu, cây nêu, địu bé - HS đọc nhóm, đồng thanh. => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được tiếng mới chứa vần êu, iu, ưu ? Hôm nay chúng ta học vần gì? - Vần êu, iu, ưu - 2 em đọc, sau đó cả lớp đọc đồng - Y/c HS cất đồ dùng. thanh toàn bộ nội dung trên bảng lớp. * HĐ3. Viết - YC giở sgk trang 75, quan sát tranh đọc. - Học sinh đồng thanh - GV gắn mẫu chữ êu, iu, ưu + Chữ ghi vần êu gồm những con chữ - Quan sát nào? Có độ cao bao nhiêu ly? + Chữ ghi vần êu được viết bởi con chữ - Hướng dẫn viết chữ ghi vần êu: viết con ê và con chữ u. Có độ cao 2 ly. chữ ê trước, rồi nối với con chữ u. - Hs quan sát + Chữ ghi vần iu gồm những con chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly? + Chữ ghi vần iu được viết bởi con chữ i - Hướng dẫn viết chữ ghi vần iu: viết con và con chữ u. Có độ cao 2 ly. chữ i trước rồi nối với con chữ u. - Hs quan sát + Chữ ghi vần ưu gồm những con chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly? + Chữ ghi vần ưu được viết bởi con chữ - Hướng dẫn viết chữ ghi vần ưu: viết con ư và con chữ u. Có độ cao 2 ly. chữ ư trước rồi nối với con chữ u. - Hs quan sát - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học sinh về khoảng cách nối liền chữ e và u, i - HS viết bảng con êu, iu, ưu và u, chữ ư và chữ u. - Nhận xét 2 bảng của HS. - GV gắn mẫu chữ lều, líu, lựu - HS cùng GV nhận xét bảng con. + Cho học sinh quan sát mẫu + Cho học sinh nhận xét về độ cao - Lớp quan sát - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn - HS nhận xét - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học - HS quan sát
- sinh về khoảng cách nối liền giữa các con - HS viết bảng con lều, líu, lựu. chữ. - Nhận xét bảng của HS. - GV bỏ mẫu chữ trên bảng xuống - HS cùng GV nhận xét bảng con. - YCHS lật sách lên 4. Hoạt động vận dụng * HĐ4. Đọc a. Đọc hiểu đoạn Đi trại hè - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai thác nội dung tranh. - HS quan sát tranh và đoán nội dung - GV đọc trên đoạn văn đoạn đọc. - Cho HS thảo luận cặp đôi: Tranh vẽ các bạn đi trại hè ở miền núi ai + Nói tên các sự vật, hoạt động trong cũng vui. tranh + Tả hoạt động của mỗi nhân vật trong tranh. b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - GV đọc mẫu bài. - Lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc: - Lắng nghe. + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo bàn. - Cho HS thi đọc giữa các tổ. + Đọc nối tiếp cả bài 2 bàn (4 em)- 2 c. Đọc hiểu lượt. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - Lớp thi đọc . + Hà và Thư đi trại hè ở đâu? - Thảo luận cặp đôi. - Y/c HS đọc cả bài trước lớp. - Đại diện trả lời: Hà và Thư đi trại hè ở - Nhận xét, khen ngợi. miền núi. - 1 số em đọc bài trước lớp. *GDĐĐP: HĐ4 của CĐ1: Cảnh quan quê hương em * Vẽ tranh - Gv cho HS vễ về nơi mình sống - HS vẽ tranh - GV nêu gợi ý: - Giới thiệu tranh vẽ của mình + Bức tranh thể hiện cảnh quan gì? ở đâu? - HS nêu trước lớp + Trong tranh có những gì? + Nêu tình cảm của em - HS lắng nghe *GDANQP: Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc. * Củng cố, dặn dò - HS: Bài 7C: Vần êu, iu, ưu. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 7D. iêu, yêu,ươu.
- Tự nhiên xã hội Thành viên trong trường học (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những thành viên trong nhà trường học và công việc của một số thành viên. - Thảo luận, trao đổi để phân biệt được hành động đúng và không đúng của HS trong một số tình huống liên quan đến cách ứng xử với bạn bè, thầy cô. II. Đồ dùng: - Tranh ảnh một số giáo viên, nhân viên trong nhà trường, tranh minh họa trong SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động Nghe và hát theo nhạc - Đoán tên bài hát - Cả lớp hát theo nhạc bài Mẹ và cô - Trả lời câu hỏi + Bài hát nhắc đến những ai? Công việc của cô giáo ở lớp là gì? - GV chốt, nhận xét 2. Hoạt động khám phá - Suy nghĩ, nối tiếp trả lời: cô, thầy, HĐ 1: Trường học của chúng mình có học sinh, bảo vệ, những ai. - Trường học mình có những ai? - GV nhận xét, chốt ý đúng. HĐ 2: Kể tên các thành viên trong * HS HĐ nhóm đôi trường học và công việc của họ - Quan sát hình 1-3 (SGK) chiếu trên + Ở hình 1 (2,3) có những ai? Họ đang tivi, thảo luận, trả lời câu hỏi. làm việc gì? - Chia sẻ trước lớp - Ngoài các thành viên trong hình 1-3 còn có những thành viên nào khác ở trong trường học? Em biết gì về công việc của họ? - GV nhận xét, chốt ý đúng. - Quan sát hình 4,5,6, hỏi đáp theo *HĐ 3: Việc làm thể hiện sự yêu quý, N2. tôn trọng các thành viên trong trường - Chỉ vào từng hình hỏi đáp: học - Các bạn trong từng hình đang làm gì? - Tại sao các bạn lại làm như vậy? + Nhóm khác bổ sung. - Em nên làm gì để thể hiện sự yêu - Chỉ và nói tên, công việc của mỗi quý, tôn trọng các thành viên trong thành viên. trường học? - Nhận xét bạn trả lời. - Nhận xét, kết luận - Chiếu hình ảnh các thành viên trong nhà trường cho HS quan sát
- 3. Củng cố dặn dò: - Dặn dò: Em cần giới thiệu về trường học của chúng mình với những người gặp gỡ. - Củng cố, dặn HS chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------ Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt (2 tiết) Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc và viết các âm, vần đã học: nh, ng, ngh, ch, tr, â, ia, ua, ưa, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo. - Đọc được các tiếng, từ ngữ có chứa âm, vần nh, ng, ngh, ch, tr, â, ia, ua, ưa, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo. - Nhận biết và đọc, viết đúng âm ng, ngh, ch, tr; đọc đúng các tiếng có chứa âm ng, ngh, ch, tr. II. Đồ dùng: - Vở ô li, bảng con, bộ ĐDTV. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Luyện đọc - GV viết các âm lên bảng các âm, vần đã học:: nh, ng, ngh, ch, tr, â, ia, ua, ưa, ai, - Đọc ĐT- tổ- CN ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo. - Đọc Tổ - Các tiếng lên bảng: - CN - chớ củi, cá trê,, y tế, chia xa, khế chua, - Luyện đọc trong nhóm. lưa thưa, ca múa, hai tay, cái dây, ngói, dơi, xôi, túi quà, gửi thư, cây chuối, lá bưởi. - GV nhận xét và sửa phát âm. 2. LuyệnViết a, Hướng dẫn viết vào bảng con, mỗi chữ 1 lần: nh, ng, ngh, ch, tr, â, ia, ua, ưa, ai, - HS viết vào bảng con ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo. - GV nhắc nhở HS cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - GV theo dõi và giúp đỡ HS b, Hướng dẫn viết vào vở ô li, mỗi chữ 1 lần: - chớ củi, cá trê,, y tế, chia xa, khế chua, lưa thưa, ca múa, hai tay, cái dây, ngói, - HS viết và vở ô li dơi, xôi, túi quà, gửi thư, cây chuối, lá
- bưởi. - Lưu ý HS về quy tắc chính tả - Gv nhắc nhở HS cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - GV theo dõi và giúp đỡ HS 3. Nhận xét bài viết - GV nhận xét bfai viết. - Tuyê dương những bạn viết chữ đúng và đẹp _____________________________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2024 Hướng dẫn tự học Luyện Đạo đức Em quan tâm và chăm sóc ngươi thân Em giúp người thân làm việc nhà I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân. - Biết được ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc người thân. -Thực hiện được hành động quan tâm, chăm sóc người thân. - HS biết thể hiện việc quan tâm,giúp đỡ người thân trong gia đình đúng thời điểm. - Biết hát các bài hát theo đúng giai điệu, đúng lời, biết thể hiện tình yêu thương gia đình qua việc quan tâm,giúp đỡ người thân - HS biết một vài cách ứng xử thể hiện việc làm đúng đắn khi giúp đỡ người thân trong gia đình. * GDĐĐ, lối sống: - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng: - Bài hảt về gỉa đình. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Cho HS hát theo nhạc bài: Gia đình - HS khởi động theo nhạc nhỏ, hạnh phúc to 2. HĐ luyện tập - HS HĐ theo N2 - GV nêu câu hỏi để HD thảo luận: + Em sẽ tắt đèn và không ồn ào + Em sẽ làm gì để giúp người thân của để ba mẹ nghỉ ngơi, sẽ đi bên mình? cạnh giúp ông bà xuống cầu thang dễ hơn. - Động viên người thân, - - HS lắng nghe. - Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét và nhấn mạnh: “Cần phải quan sát để giúp đỡ người thân trong gia
- đình khi cần thiết. Các thành viên trong - HS lắng nghe. gia đình phải biết quan tâm, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn”. - GV nhận xét và chốt lại bài: “Giúp đỡ - Thảo luận theo N4 người khác là cách thể hiện sự quan tâm tới người đó”. - HS khác bổ sung *HĐ2. Thảo luận các ND sau: - 2- 3HS trả lời + Hàng ngày bố, mẹ các em đi làm có vất vả không? - HS nêu những suy nghĩ của + Sau mỗi buổi làm việc về bố mẹ chúng mình mình còn phải làm những công việc gì ở nhà nữa? - Lắng nghe + Theo em, vì sao phải giúp người thân - HS thực hiện hành động. làm việc nhà? - Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS => Chốt: Hàng ngày bố mẹ các em đều phải đi làm kiếm tiền để nuôi các em ăn học, ngoài ra bố mẹ còn cùng nhau làm việc nhà.Vậy chúng mình hãy cùng nhau - HS nêu ý kiến cá nhân chia sẻ việc nhà với bố mẹ, giúp bố mẹ - HS khác bổ sung đỡ vất vả hơn nhé. * GDĐĐ, lối sống: Em đã làm gì để thể hiện của sự quan tâm, chăm sóc người - HS lắng nghe thân trong gia đình? - GV nhận xét - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. - GV khuyến khích HS có thêm nhiều việc làm trong đời sống của bản thân. Có nhiều cách thể hiện sự quan tâm tới người khác. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS về nhà nhờ người thân quay phim về những việc mình đã làm quan tâm đến người thân để chia sẻ cho các bạn trong tiết học sau. - Nhận xét tiết học. -------------------------------------------- Âm nhạc (GVCT sọan và dạy) ______________________ Tiếng Việt (2 tiết) Bài 7D: iêu, yêu, ươu I. Yêu cầu cần đạt:

