Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 25 Từ ngày4/3..............đến ngày ......8/3............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTNEm là chủ nhà (t1) Tranh sgk TV Bài 25A Những con vật đáng yêu (t1B) ĐDTV 2 TV Bài 25A Những con vật đáng yêu (t2B) ĐDTV T Ôn tập 9(t1) BĐDT T Ôn tập (t2) BĐDTV TNXH Bảo vệ các giác quan (t1) TV Bài 25A Những con vật đáng yêu (t3BĐDTV ĐĐ Em tự chăm sóc bản thân .(t1) 3 LTV Luyện tập chung TV Bài 25BNhững bông hoa thơm (t1T)ranh sgk 4 TNXH Bảo vệ các giác quan (t2) TV 25B Những bông hoa thơm (t1) LTV Luyện tập chung TV Bài 25 BNhững bông hoa ..(t3) BĐDTV 5 TV Bài 25C;Như những người bạn(t1)BĐDTV TV Bài 25C;Như những người bạn(t1) LTV Luyện tập chung T Cộng trừ các số tròn chục BĐDT TV Bài 25C Như những người ..(t3) BĐDTV TV Bài 25DNhững con vật.. t2) TV Bài 25D Những con vật ..(t1) BĐDTV TV Bài 25DNhững con vật.. t3) LT Luyện tập chung 6 HĐTN Em là chủ nhà(t3) Tranh sgk
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trãi nghiệm EM LÀ CHỦ NHÀ (t1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thấy được sự tham gia làm việc nhà theo sức của mình là cần thiết để có thể trở thành một chủ nhà đúng nghĩa. II. Đồ dùng dạy học: - Quả chuông, sticker phần thưởng; một số vật dụng sinh hoạt gia đình thật hoặc hình vẽ, đồ chơi mô phỏng: chổi, xẻng, giẻ lau, rổ, bát, đũa, nồi cơm điện ; III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Trong bếp có gì?” - HS hát GV nêu luật chơi: GV sẽ tung bóng gai cho HS, ai bắt được sẽ nói một đồ vật em nhớ được trong bếp. 2. Khám phá chủ đề - HS trả lời: rửa bát, quét nhà, trông em ... a, Bản chất: Khi kể về ngôi nhà của mình, HS tưởng tượng lại những hình ảnh, chi tiết trong nhà, có th-êm10 – 12 HS lần lượt bắt bóng và nêu đáp cảm xúc với ngôi nhà. án: nồi, chảo, bếp, bát, tủ, nồi cơm điện b, Tổ chức hoạt động: - GV cho HS hoạt động theo cặp đôi kể c-hCoác cặp đôi lần lượt hỏi và trả lời: bạn nghe về ngôi nhà (căn hộ) mình ở. + Nó rộng hay nhỏ thôi?
- + Ở tầng mấy? + Có mấy cửa sổ? + Có vườn không? + Có ban công không? - GV gọi một vài cặp đôi đứng lên bảng hỏi+vCà ó hoa xung quanh nhà không? trả lời với nhau. + Em thích nhất phòng nào? - Khen ngợi tuyên dương những nhóm hỏi đáp + Em hay ngồi ở đâu trong nhà? tốt. c, Kết luận: Ngôi nhà là nơi mình ở, có nhiều kỉ niệm, nhiều tình cảm. Dù nhà bé hay lớn, căn hộ h-aCyả lớp vỗ tay ngôi nhà, đối với mình rất quan trọng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Vở kịch tương tác “Chủ nhà” a, Bản chất: Dùng tiểu phẩm để nhắc nhở về trách nhi-ệmHS lắng nghe của mỗi người trong gia đình, phải tham gia vào việc nhà mới là chủ nhà thật sự. Người lớn hay trẻ con đều phải là chủ nhà trong ngôi nhà của mình. b, Tổ chức hoạt động: - Chuẩn bị đạo cụ, đồ thật hoặc đồ mô phỏng. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu h-ỏHi:S trả lời; Gồm chủ nhà và các đồ vật Trong tiểu phẩm gồm mấy nhân vật? trong nhà. - GV yêu cầu HS lên bảng diễn vở kịch “Chủ nhà”. - Toàn bộ HS một đội - GV nhận xét. - 1 nhóm là nhân vật c, Kết luận: - 1 nhóm vật dụng sinh hoạt trong nhà. HS chia sẻ về niềm tự hào về ngôi nhà của mình và hứa luôn là người chủ nhà đú-n1gnhóm nhân vật “quần chúng”
- nghĩa bằng cách tiếp tục làm việc nhà th-eHoS lắng nghe đúng sự phân công trong gia đình. - HS quan sát và vẽ lại một căn phòng 4. Cam kết hành động trong nhà mà em thích nhất. - GV cho HS vẽ tranh Củng cố: - HS lắng nghe Mỗi con người và mỗi đồ vật trong nhà đều phải làm việc phù hợp với sức khỏe và thể trạng của mình. Vì vậy cần phải luôn tôn trọng các đồ vật bằng cách giữ gìn chúng như vậy mới trở thành chủ nhà của chúng được. Giáo viên nhận xét. Dặn dò. Tiếng Việt BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU(t1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiêt quan trọng của câu chuyện ( bồ câu cứu kiến vàng kiến vàng cứu bồ câu) và ý nghĩa việc làm của bồ câu, kiến vàng. - Viết đúng tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng mang thanh hỏi/ thanh ngã. Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Treo tranh và hỏi: - Trả lời theo cặp + Từng cặp kể cho nhau nghe về các - Cá nhân kể con vật đáng yêu mình biết - Nhận xét bạn + Chơi “ Bắn tên” kể - Nhận xét – tuyên dương. B. Khám phá. HĐ2. Đọc. - Lắng nghe. Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Câu truyện mà các em nghe cô đọc sau đây kể về việc giúp nhau của bồ câu và kiến vàng. - Lắng nghe.
- - Câu chuyện gồm 4 đoạn có tranh minh họa mỗi đoạn. - Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu - Đọc thầm theo gv. phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi đoạn. - trượt chân, xuống sông, kiến - Nghe gv đọc chậm. vàng, vụt bay .. Đọc trơn. - Đọc đồng thanh cả lớp - YC tìm từ ngữ dễ viết sai, nhầm lẫn. - Đọc cá nhân. - YC đọc. - Đọc nối tiếp câu. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - YC đọc nối tiếp theo câu. - Đọc đồng thanh cả lớp. - YC đọc nối tiế theo đoạn. - Thi đọc - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Nhận xét nhóm bạn - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Nhận xét- tuyện dương. Đọc hiểu. -Trả lới câu hỏi: + Sợ bầu câu trúng tên kiến vàng - Đọc thầm đoạn 2 và 3 để trả lời câu đã đốt chân người đàn ông khiến hỏi: anh ta bị đau, gây tiếng động để + Sợ bồ câu trúng tên, kiến vàng đã bồ câu biết bay đi. làm gì? - Nhận xét bạn. - Nhận xét- tuyên dương - Hoạt động nhóm - Họat động nhóm. - Đọc thầm đoạn 2 trả lời vào bảng - Đại diện nhóm trình bày. nhóm: - Nhận xét. + Bồ câu giúp kiến vàng như thế nào? - YC đại diện nhóm lên trình bày. - 2-3 học sinh trả lời. - Lắng nghe. - Nhận xét- tuyên dương. + Ai thích bồ câu, ai thích kiến vàng? Vì sao? - GV kết luận: Trong câu vhuyeen bồ câu và kiến vàng ai cũng đáng yêu vì giúp bạn, biết làm việc tốt. - Lắng nghe. C. Luyện tập. HĐ3: Viết. a, Chép đoạn 2 trong bài bồ câu và kiến vàng. - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn văn.
- - Từng học sinh viết các chữ có chữ cái viết hoa vào vở nháp: Bồ câu, kiến vàng, thấy.. - Đọc từng cụm từ và nghi nhớ, chép - Từng học chép đoạn văn vào lại cum từ đã ghi nhớ, chú ý đến dấu vở . chấm câu. Bồ câu/ đậu trên cành cây/ vội gắp - Chép vào vở. chiếc lá, / thả xuống sông. Kiến vàng/ leo lên chiếc lá/ thoát chết. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. - Nghe GV đọc lại đoạn văn để - Nhận xét 3-4 bài của học sinh. soát lỗi, sửa lỗi. - Dặn dò: HS về làm bài tập, đọc lại baì đọc. Toán ÔN TẬP 9 (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viêt đúng các số trong phạm vi 100. - Hiểu cấu tạo số có hai chữ số. - Thành thạo việc so sánh và sắp thứ tự các số trong phạm vi 100. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Thi đếm, viết số lượng mỗi nhóm đồ vật, - HS đếm và báo cáo kết quả so sánh số lượng của các nhóm đồ vật. - GV viết bảng kết quả HS báo cáo. - GV giới thiệu và ghi đầu bài
- 2. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập - HS nêu nối tiếp đầu bài Bài 1: Mỗi loại có bao nhiêu viên bi? Bi nào có màu nhiều nhất? - HS nêu yêu cầu - Có mấy loại màu bi? - Để biết mỗi loại có bao nhiêu viên bi ta - Có ba loại màu bi. làm thế nào? - Đếm số viên bi của mỗi loại. - GV yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS làm bài. - Bi đỏ: 28 viên - Bi vàng: 34 viên - Vậy số bi màu nào nhiều nhất? - Bi xanh: 33 viên. - Số bi màu nào ít nhất? - Số bi màu vàng. GV: 34 là số lớn nhất trong ba số 28, 34, 33 do 3 chục lớn hơn 2 chục nên 34 > 28, 4 - Số bi màu đỏ. đơn vị lớn hơn 3 đơn vị nên 34 > 33. Vậy 34 là số lớn nhất. Bài 2: Lá và hoa nào chỉ cùng một số - Muốn biết lá và hoa chỉ cùng một số ta cần chú ý điều gì? - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu: - Đọc số và viết số phải giống nhau. - Gọi 1 HS đọc lá mẫu, 1 HS đọc hoa mẫu. - HS đọc - Tại sao lá được nối với hoa? - Vì lá đọc số là “Năm mươi bảy”
- - Yêu cầu HS làm bài nên được nối vào hoa có số “57” - Cho HS đọc lần lượt cặp lá, hoa đã nối. HS khác nhận xét. - Gv đưa ra đáp án - GV: 61 gồm mấy chục, mấy đơn vị?.... - Trong các số đã cho số nào là số lớn nhất? Số nào là số bé nhất? - Số lớn nhất: 99 - Số nào là số tròn chục? - Số bé nhất: 16 - Số nào có chữ số chục và chữ số đơn vị - Số 80 giống nhau? - Số 99 GV: Bài tập ôn lại cho chúng ta cách viết số, đọc số của số có hai chữ số rồi vận dụng để tìm ra số lớn nhất và số nhỏ nhất. 3- Củng cố : ( 5 phút) 78 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? 86 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? - Trong 3 số : 34 ; 65 ; 23 số nào bé nhất, số 78 gồm 7 chục và 8 đơn vị nào lớn nhất ? 86 gồm 8 chục và 6 đơn vị - GV nhận xét và yêu cầu HS về nhà tập đếm - Số bé: 23 các số trong phạm vi 100 - Số lớn : 65 - GV nhận xét tiết học. _____________________________
- Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Toán Ôn tập 9 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết đúng các số trong phạm vi 100. - Hiểu cấu tạo số có hai chữ số. - Thành thạo việc so sánh và sắp thứ tự các số trong phạm vi 100. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 10’) - Yêu cầu HS làm bài tập: 3HS nêu cách điền. Điền dấu >; <; = 34 37 ; 40 39 ; 85 85 - Yêu cầu HS nêu rõ cách so sánh. - HS nêu cách so sánh. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập a) Giới thiệu bài: - Ở tiết trước các con đã đếm, đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi 100. Để các con thành thạo hơn trong việc so sánh và sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 với trường hợp có nhiều số, cô và các con cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài ôn tập ngày hôm nay.
- b) Bài mới: Bài 3: Sắp xếp các số theo thứ tự: - HS nêu. a) từ bé đến lớn: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. + Gồm 2 phần. - GV hỏi: + Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Bài tập 3 gồm có mấy phần? + Ta phải viết số bé nhất trước. + Nêu yêu cầu phần a. + Để sắp xếp được các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn thì ta viết số bé + Ta phải so sánh các số với nhau. nhất trước hay số lớn nhất trước? + Để biết được trong 4 số đã cho thì số + Đều là số có 2 chữ số. nào bé nhất ta phải làm gì? + Con có nhận xét gì về 4 số cần so sánh? + Con so sánh các chữ số hàng chục với nhau. + Vậy khi so sánh, con so sánh chữ số ở hàng nào trước. + Ta so sánh tiếp chữ số ở hàng đơn vị. + Nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì con phải làm gì? - GV: Nêu cho cô các chữ số hàng + 5 chục, 7 chục, 8 chục, 5 chục. chục trong mỗi số đã cho. + Trong các số 52 ; 70; 84; 55 thì số nào có chữ số hàng chục bé nhất? + Số 52 và 55. + Hãy so sánh số 52 và 55 + 52 < 55 ( vì 2 đơn vị bé hơn 5 đơn vị) + Số 52 bé nhất. + Vậy số nào bé nhất? - HS làm bài. - Dựa vào đó các con xếp tiếp các số
- còn lại theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS làm bài. - Gọi HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào VBT. - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. 52 ; 55 ; 70 ; 84 - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng. b) từ lớn đến bé : - Gọi HS nêu yêu phần b. + Để xếp các số theo thứ tự từ lớn đến - HS nêu. bé ta phải xếp số nào đầu tiên? + Số lớn nhất phải xếp đầu tiên. - Tương tự như phần a các con hãy so sánh và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé. - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - Yêu cầu 1 HS nêu cách so sánh và vào VBT. sắp xếp. + 9 chục lớn 8 chục, 8 chục lớn hơn 6 - Gọi HS nhận xét. chục, 6 chục lớn hơn 4 chục nên ta xếp : - GV nhận xét và chuyển ý: Các con đã so sánh và sắp xếp thứ tự tương đối tốt 91 ; 89 ; 65 ; 40. một nhóm số theo yêu cầu của bài. Để các con đọc viết thành thạo các số - HS nhận xét. trong phạm vi 100 theo một thứ tự nhất định cô cùng các con làm bài tập 4. Bài 4 : Nêu số : - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV: Các con hãy quan sát các số được viết trong mỗi vòng tròn xem đây - HS nêu. là một dãy số được sắp xếp theo thứ tự + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến nào? lớn, bắt đầu từ số 21. + Số cuối cùng của dãy là số nào?
- + Dựa vào thứ tự của dãy số em hãy điền tiếp các số còn thiếu sao cho hợp + Số 60. lý. - HS tự làm bài cá nhân. - GV cho HS chơi trò chơi. GV chia lớp thành 3 đội. Mỗi em điền 1 số vào trong 1 ô trống còn thiếu. - Gọi HS nhận xét. - HS nối tiếp lên bảng điền số vào ô - GV nhận xét: Vừa rồi cô thấy các con trống. đã thuộc thứ tự của một dãy số liên tiếp từ 21 đến 60. - Gọi HS khá đọc lại toàn bộ các số - HS nhận xét các số của từng đội trong dãy số. - HS đọc. + Dãy số này được sắp xếp theo thứ tự nào? + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến + Con có nhận xét gì về 2 số đứng liền lớn. nhau? + Hai số hơn kém nhau 1 đơn vị. - Các con ạ. Đây là một dãy số cách đều nhau 1 đơn vị. 4. Củng cố, dặn dò: - Qua tiết ôn tập ngày hôm nay cô cùng + Đếm, đọc, so sánh, sắp xếp các số các con đã ôn tập lại kiến thức nào đã trong phạm vi 100. học? - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. Tiếng Việt BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU (t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết kể về một số con vật. - GD Học sinh luôn yêu quý con vật. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- b, Luyện tập chính tả. - Chọn HĐ(1) hoặc HĐ(2) chia lớp thành các 2 đội, thi giữa các đội - Thi viết đúng l/n hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Lắng nghe. - Cách thi: Lập 2 đội , mỗi đội 4 - Nhận thẻ, nghe lệnh. người , nhận thẻ l/n hoặc 4 dấu hỏi/ - Thực hiện thi. dấu ngã , đội nào đặt thẻ đúng đội ấy thắng. - Đọc lại các từ ngữ đã đặt thẻ. - Chọn đội thắng. - Làm bài tập trong vở bt. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. D. Vận dụng. HĐ4: Nghe- nói. - Từng em nêu ý kiến của mình. - Nói một câu về tình bạn của bồ câu - Nhận xét. và kiến vàng. - Nhận xét- tuyên dương. - Lắng nghe. - Dặn dò: HS về làm bài tập, đọc lại baì đọc. Tiếng Việt BÀI 25B:NHỮNG BÔNG HOA THƠM (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, biết được mùi thơm của phần lớn các loài hoa ra từ đâu và cách ngửi mùi hoa thế nào cho đúng. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Treo tranh và hỏi: + Ở mỗi bức tranh cô treo trên bảng các em - 4 HS chỉ tranh và trả lời. đều nhìn thấy mọt bông hoa. Ai biết tên các hoa này , hãy nói cho cô và các bạn biết.
- + Hoa hồng có thơm không? - Cá nhân trả lời. + Hoa sen có thơm không? + Hoa huệ có thơm không? + Hoa bưởi có thơm không? - Nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn - Nhận xét- tuyên dương. - 2-3 học sinh trả lời. + Ccác em có biết mùi thơm tỏa ra từ đâu không? - Lắng nghe. B. Khám phá. HĐ2. Đọc. Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Bài mà cô đọc cho các em - Lắng nghe. nghe sau đây là mọt văn bản thông tin gồm 3 đoạn. Thông tin chính của bài thể hiện ở đoạn 2 và đoạn 3. - GV đọc bài. Đọc trơn. - YC tìm từ ngữ dễ viết sai, nhầm lẫn. - YC đọc. - YC đọc nối tiếp theo câu. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Lần lượt trả lời các câu hỏi. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Lắng nghe cô kể. - Tập kể theo nhóm. - Nhận xét- tuyện dương. - Một số bạn kể trong nhóm theo lời kể đã chọn. - Đại diện thi kể. - Nhận xét nhóm bạn. - Dặn dò: HS về tập kể lại câu chuyện. - Lắng nghe. Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 25 BẢO VỆ CÁC GIÁC QUAN(t1) 1. Yêu cầu cần đạt - Giải thích được ở mức độ đơn giản về sự cần thiết (hoặc tại sao) phải bảo vệ, giữ gìn các giác quan.
- - Nêu và thực hiện được những việc nên làm để bảo vệ, giữ gìn các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 11 Đồ dùng dạy học - Video bài hát Năm giác quan. 111 Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS Tiết 1 1. HĐ khởi động HĐ1: Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Câu - Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo trả lời của HS có thể khác nhau. kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - GV chú trọng vào các câu trả lời có liên quan đến việc bảo vệ các giác quan. 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Nên, không nên làm gì để bảo vệ, chăm sóc mắt và phòng tránh cận thị? - HS thảo luận về nội dung hoạt - Gv cho HS thảo luận cặp đôi quan sát và động của từng hình, nói được: khai thác nội dung từng hình từ 2 đến 5. + Hình 2: Bạn nhỏ nên khám mắt (thường xuyên, định kì), tốt cho mắt. + Hình 3: Nên chơi vận động ngoài trời có ánh sáng tự nhiên, tốt cho sức khoẻ của mắt. + Hình 4: Bạn nhỏ không nên ngồi học ở nơi thiếu ánh sáng, không nên cúi, mắt quá gần vở, không tốt cho mắt. + Hình 5: Nên ăn các loại rau, củ, quả có màu vàng, đỏ và cá, tốt cho sức khoẻ của mắt. - HS liên hệ hoạt động của bản - Gv cho HS liên hệ hoạt động của bản thân, thân, nhận xét đã thực hiện được nhận xét đã thực hiện được những việc nào những việc nào giúp bảo vệ và giúp bảo vệ và chăm sóc mắt? Việc nào đã chăm sóc mắt? Việc nào đã làm làm tốt, việc nào làm chưa tốt, việc nào tốt, việc nào làm chưa tốt, việc chưa làm được? nào chưa làm được? - HS viết cam kết thực hiện các - GV có thể yêu cầu HS viết cam kết thực việc chăm sóc và bảo vệ mắt. HS hiện các việc chăm sóc và bảo vệ mắt. nhắc lại việc thực hiện cam kết Việc cam kết này phải phù hợp với từng cá của bản thân mình trong giờ sinh nhân HS. Trong giờ sinh hoạt lớp có thể hoạt lớp. cho HS nhắc lại việc thực hiện cam kết của
- bản thân mình. Đạo đức EM TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (t1) Yêu cầu cần đạt . Em thực hành, rèn luyện các hành vi ý nghĩa của hành vi tự chăm sóc bản thân. - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện được một số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân; Tự tìm hiểu thêm một số cách để giữ vệ sinh cá nhân. - Nhận thức hành vi: Nêu được những việc tự chăm sóc bản thân; Nêu được lý do phải tự chăm sóc bản thân. I. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Nhạc,tranh, phiếu học tập, phiếu đánh giá. 2. Học sinh: SHS, xà phòng rửa tay, khăn lau tay III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động Hoạt động 1: HS cùng hát bài hát: “Điệu múa rửa tay”. Mục tiêu: Tạo không khí tích cực trong lớp học Cách tổ chức: - HS lắng nghe và vỗ tay, vận động cơ thể theo nhạc bài Điệu múa rửa tay. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rửa tay - HS hát và vận động cơ thể bài sạch sẽ. Điệu múa rửa tay
- - Thảo luận lớp sau khi chơi: + Chúng ta cần rửa tay khi nào? - HS trả lời câu hỏi + Vì sao phải rửa tay? - GV tổng kết Khám phá vấn đề Hoạt động 2: Em hãy tìm bạn biết chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết những hành động giữ vệ sinh, chăm sóc cơ thể. Cách tổ chức: - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - HS lắng nghe đâu là hành động chăm sóc bản thân. - Một vài HS phát biểu Hoạt động 3: Em hãy cho biết vì sao phải tự chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS hiểu lợi ích của việc chăm sóc bản thân. Cách tổ chức: - HS trả lời: - Hoạt động nhóm 4 + Hành động chăm sóc bản thân như hình 2,3. - GV cho HS 5 phút thảo luận. - Mời đại diện nhóm phát biểu. + Hành động không chăm sóc bản thân là 1,4. - GV nhắc lại lợi ích của việc biết chăm sóc bản thân giúp HS khắc sâu kiến thức. Hoạt động 4: Kể chuyện theo tranh Mục tiêu: giúp HS có ý thức và biết cách
- giữ gìn vệ sinh răng miệng. Cách tổ chức: - HS lắng nghe GV hướng dẫn sơ lược, giúp HS hiểu về câu chuyện. Sau đó, có thể tổ chức cho HS kể lại câu chuyện bằng cách sau: GV tổ chức hoạt động nhóm bằng 2 cách: - Cách 1: Kể chuyện theo tranh. - Cách 2: Đóng vai câu chuyện Viên kẹo ngọt. + GV hướng dẫn HS đóng vai tình huống. + GV mời 2 HS xung phong đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. Một HS làm người dẫn chuyện. GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở - HS thảo luận nhóm 4 trang 45 SHS theo nhóm. - GV nhận xét: Sóc Con đã ăn nhiều kẹo nhưng không đánh răng trước khi ngủ nên - Đại diện phát biểu bị sâu răng. - HS lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - GDHS: Làm thế nào để giữ gìn răng miệng? - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. - HS lắng nghe - HS trả lời Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập
- II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát - HS chú ý. - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. 2. Luyện tập: a. Đọc trơn: - 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp. - 1 HS đọc lại toàn bài “Bồ câu và kiến vàng”. - 1 cặp đọc đoạn trước lớp. - HS đọc đoạn trước lớp. - HS luyện đọc đoạn N4. - HS luyện đọc đoạn theo N4. - Các nhóm thi đọc, lớp quan sát để - Cho các nhóm thi đọc. bình bầu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc tốt. - HS nêu cá nhân. b. Đọc hiểu: - HS nêu cá nhân. - YC HS nhắc lại nội dung chính của bài tập đọc “Bồ câu và kiến vàng” - Lắng nghe. - Cho HS về một người bạn. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. _____________________________________________________________________ Buổi chiều Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên xã hội Bài 25 BẢO VỆ CÁC GIÁC QUAN(t2) 2. Yêu cầu cần đạt. - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. - Hs biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ các giác quan của cơ thể mình. 11 Đồ dùng dạy học - Video bài hát Năm giác quan. 111 Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS HĐ3 HĐ luyện tập - HS quan sát và trao đổi với nhau : Nên, không nên làm gì để bảo vệ và chăm về nội dung hoạt động của từng sóc mũi, lưỡi và tai? hình: - GV cho hs thảo luận cặp đôi quan sát và + Hình 6: Nên đi khám bác sĩ định trao đổi với nhau về nội dung hoạt động của kì, thường xuyên.
- từng hình: + Hình 7: Không nên thổi kèn vào tai bạn; không nên nghe âm thanh quá lớn có thể gây ù tai, rách màng nhĩ, tổn thương tai, + Hình 8: Nên thổi, làm nguội bớt đồ ăn trước khi ăn, vì ăn đồ nóng có thể làm rát lưỡi, gây tổn thương và mất cảm giác ở lưỡi. + Hình 9: Nên đeo khẩu trang để bảo vệ mũi khi đi đường để tránh gió, bụi. + Hình 10: Không nên ngoáy mũi vì có thể làm tổn thương mũi. - HS liên hệ hoạt động của bản thân, kể lại những việc các em - GV cho HS liên hệ hoạt động của bản đã làm tốt để bảo vệ, chăm sóc thân, kể lại những việc các em đã làm tốt mũi, tai, lưỡi. để bảo vệ, chăm sóc mũi, tai, lưỡi. 3. Hoạt động vậ dụng HĐ4: Các bạn trong hình đang làm gì? Chúng mình có thể khuyên các bạn điều gì để bảo vệ các giác quan? _HS quan sát hình 11, giải thích - Gv cho HS quan sát hình 11, giải thích xem hoạt động nào tốt, hoạt xem hoạt động nào tốt, hoạt động nào động nào không tốt cho các giác không tốt cho các giác quan như mắt, tai. quan như mắt, tai: Bạn nhỏ ngồi trên giường nghe nhạc, nếu âm thanh quá to sẽ gây ù tai, nghe bằng tai nghe nhiều không tốt cho tai, có thể gây điếc tai. Một số bạn ngồi dưới sàn nhà xem máy tính bảng, điện thoại, xem nhiều không tốt cho mắt, có thể dẫn đến tật cận thị. Có bạn nằm đọc truyện ngược với ánh sáng, không tốt cho mắt. - GV yêu cầu HS có thể đưa ra một số lời - HS có thể đưa ra một số lời khuyên. khuyên: Các bạn nên ra ngoài - Nếu có thể, GV tổ chức cho HS thi đua trời chơi các trò chơi vận động đưa ra lời khuyên có ý nghĩa cho các bạn ngoài trời, tốt cho sức khoẻ nói trong hình. chung và ánh sáng tự nhiên tốt cho sức khoẻ của mắt. Hơn nữa,

