Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 18 trang baochau 28/11/2025 2060
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 2 Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 Giáo dục kĩ năng sống Hòa nhập với môi trường mới (tiết 2) I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen hòa nhập với môi trường học tập mới. - Yêu thích, tự tin, chủ động hòa nhập với môi trường học tập mới. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Em làm quen với ngôi trường mới. a/ Em thấy ở trường mới có những gì mới lạ? (Đánh dấu x vào trước lựa chọn của em). - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh (6 tranh). - HS nêu lựa chọn, nhận xét. GV nêu nội dung từng tranh. - GV nhận xét, chốt lại: Em thấy ở - HS lắng nghe. trường mới có những mới lạ như: Sân trường, phòng học - Bàn ghế, sách vở, đồ dùng - Các bạn - Cô giáo. - Cho HS nghe bài hát: “ Em yêu - HS nghe hát theo nhạc trường em” - GV chốt lại: Qua bài hát này các em - HS trả lời cá nhân càng thấy vui sướng khi đến trường học mới. b/ Những việc em cần phải làm để nhanh chóng quen với môi trường học tập mới là gì? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe yêu cầu, quan sát và - GV cho HS quan sát tranh (8 tranh). nêu nội dung tranh. GV nêu nội dung từng tranh. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: Những việc em - HS lắng nghe, ghi nhớ cần phải làm để nhanh chóng quen với 1
  2. môi trường học tập mới là: Hòa đồng, chơi với bạn- Quan sát các lớp học- Chăm chú nghe thầy cô giảng bài- Hăng hái phát biểu ý kiến- Ghi chép, làm bài đầy đủ- Mặc đồng phục. - Cho HS nghe bài hát: “ Tạm biệt búp - HS nghe hát theo nhạc bê” - HS vỗ tay, nghe, hát theo. - GV chốt lại: Qua bài hát này các em - HS lắng nghe, ghi nhớ thấy nhớ những đồ chơi quen thuộc dưới mái trường mầm non thân yêu của mình để bước vào ngôi trường mới. Dù xa nhưng trong lòng các em luôn ghi lại những hình ảnh dễ thương, thật đáng yêu. c/ Thực hành: + Em và các bạn trong lớp vỗ tay theo - HS thực hành. bài hát: “ Làm quen” + Em đến làm quen, nhớ tên và sở - Nêu tên 5 bạn em đã làm quen. Nêu thích của 5 bạn trong lớp. sở thích của từng bạn. *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - HS trả lời. - Về nhà: a/ Kể cho bố mẹ nghe về các bạn trong - HS chuẩn bị. lớp em đã làm quen. b/ Kể cho bố mẹ nghe về những gì em thấy thú vị trong chuyến tham quan ngôi trường. - Chuẩn bị bài sau: “ Nếp ngồi của em” ______________________________________ Tiếng việt Bài 2E: Ôn tập (T1,2) I.MỤC TIÊU: - Đọc trơn các tiếng, từ, câu và các tiếng khác được tạo bởi các âm đã học. Hiểu được nội dung đoạn văn, trả lời câu hỏi trong đoạn. - Viết : kì đà, ghế gỗ, số 9. - Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 8 thẻ chữ ghi tên HĐ 1 - Bảng phụ thể hiện hoạt động tạo tiếng (1a) - Tranh và chữ HĐ 4 2
  3. - Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một - Vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Tổ chức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HĐ 1: Đọc a) Trò chơi: “Tìm bạn có tên mang âm - HS quan sát và tham gia chơi. đầu như tôi” - Gv cho HS quan sát trong SGK - Hướng dẫn cách chơi. a, Tạo tiếng a o ô ơ e ê i - HS tạo tiếng trong bảng ôn theo c ca co cô cơ X X X hình thức nối tiếp. k X X X ke kê ki - CN tạo tiếng và đọc trơn bảng ôn g ga go gô gơ X X X (theo hình thức nối tiếp) gh X X X X ghe ghê ghi - Nhóm đôi đọc trơn bảng ôn. - CN, nhóm, cặp đôi \ / ? . - Đọc bất kì theo que chỉ của cô hô hồ hố hổ hỗ hộ khe khè X khẻ khẽ X - GV nhận xét – tuyên dương b,,Đọc tiếng - Đọc các tiếng: cá, cò, cỗ, cờ, kẻ, kê, kì gà, gò, gỗ, gỡ, ghe, ghế, ghi - HS đọc cá nhân, nối tiếp, N2, N2, - GV nhận xét HS đọc ĐT. c, Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn - HS lắng nghe - Lắng nghe cô đọc đoạn hội thoại trong bài - HS đọc theo GV để hiểu rõ hơn nội dung nhé. - Đọc CN, N, tổ, ĐT - HD trả lời câu hỏi: - HS thảo luận N2 và nêu: - Kì đà ở khe đá cá: - bỏ đi - Nhận xét – tuyên dương HĐ 2: Viết - Viết chữ bơ, đỗ và cách viết chữ kì đà, ghế - Viết vở ô li gỗ. - Chia sẻ bài viết trong nhóm. - Viết số 9 - GV hướng dẫn HS viết số 9 - HS theo dõi GV viết mẫu - HS viết tren bảng con - Nhận xét – tuyên dương những bài viết đẹp, sửa sai cho HS. HĐ 3: Nghe – nói 3
  4. - Kể chuyện: Gấu và khỉ - GV đưa tranh. - HS quan sát tranh trong câu chuyện. - Câu chuyện hôm nay cô kể về hai bạn gấu - HS lắng nghe. và khỉ - Tranh 1: Khỉ leo trên cây, gấu đứng dưới - HS lắng nghe cô kể từng đoạn đất truyện - Tranh 2: Khỉ hái quả thả cho Gấu - Tranh 3: Gấu đưa chuối cho khỉ - HS kể theo nhóm đôi: - Các nhóm kể chuyện - Các nhóm khác nhận xét nhóm - GV nghe, nhận xét. bạn kể. HĐ 4.Tổng kết - Nhận xét tiết học - Về nhà đọc lại bài 2E. ______________________________________ Tự nhiên – xã hội Gia đình vui vẻ (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Kể được một số hoạt động khi nghỉ ngơi của gia đình. - Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà và các hoạt động khi nghỉ ngơi cùng gia đình. - Giao tiếp biểu đạt chia sẻ được công việc và hoạt động của các thành viên trong gia đình - Biết chia sẻ công việc với mọi người trong gia đình. Tập làm những công việc vừa sức. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài hát “Bé quét nhà”, tranh ảnh về 1 số công việc nhà. - Học sinh:Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp xem video và hát theo lời - HS nghe và hát theo. bài hát “ Bé quét nhà”. + Bài hát kể về công việc của ai? + Bài hát kể về công việc của bà và bé. + Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc + Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc gì? quét nhà. - Hướng dẫn HS kể một số công việc - HS kể về công việc em đã làm ở nhà nhà ở gia đình của mình. như: quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn, rửa 4
  5. - GV nhận xét ấm chén, trông em 2. HĐ KHÁM PHÁ HĐ 3: Những lúc nghỉ ngơi, vui chơi mọi người trong gia đình bạn thường làm gì? a, Quan sát và khai thác nội dung hình 3 và 4. Hoạt đông cặp đôi: - Cho HS quan sát hình 3,4 trên màn - HS quan sát trên màn hình. hình. - Hướng dẫn quan sát và thảo luận - HS thảo luận cặp đôi. nhóm đôi theo các các câu hỏi sau: + Các thành viên trong gia đình đang làm gì? + Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc như thế nào? Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu các nhóm chia kết quả hoạt động trước lớp. - Gọi HS lên bảng nêu nội dung em đã - HS lên bảng nêu nội dung trong mỗi thảo luận bức tranh: + Các thành viên trong gia đình đang + Hình 3: Bố và bạn gái đang chơi cờ làm gì? vua, mẹ và em bé đang đọc sách. + Hình 4: Bố, mẹ và em trai đang chơi nhảy dây, bạn gái đang cổ vũ. + Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm + Mọi thành viên trong gia đình đang việc như thế nào? chơi cùng rất vui vẻ, gương mặt ai cũng tươi cười thể hiện là rất hạnh phúc. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. b, Liên hệ về các hoạt động vui chơi của gia đình em khi rảnh rỗi - Hoạt động nhóm 4: - GV sử dụng tranh ảnh để giới thiệu - Thảo luận theo yêu cầu của GV về các hoạt động thường ngày của gia đình. Từng nhóm HS lần lượt hỏi và trả: + Khi rảnh rỗi, gia đình em thường làm 5
  6. gì? + Em thích nhất hoạt động nào? + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động vui chơi cùng gia đình? - Gọi HS lên bảng chia sẻ với các bạn - Một số học sinh lên chia sẻ các HĐ những hoạt động trong gia đình lúc của gia đình mình khi rảnh rỗi rảnh rỗi. - Các bạn khác nhận xét- biểu dương - GV nhận xét * Qua hoạt động này các em nhận thức - HS lắng nghe và nhắc lại. được các thành viên trong mỗi gia đình đều yêu thương và gắn bó với nhau, luôn chia sẻ thời gian để vui chơi cùng nhau. 3. HĐ LUYỆN TẬP HĐ 4: Cùng chơi “Ghép tranh” a.Xem tranh, xếp các mảnh ghép thành bức tranh hoàn chỉnh. - GV hướng dẫn HS thực hiện ghép trong nhóm 4 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ sắp xếp các mảnh ghép thành bức tranh hoàn - Cho 2 nhóm lên bảng ghép tranh thi chỉnh. b, Hỏi và trả lời theo tranh: - 2 nhóm thi ghép tranh - Hoạt động nhóm đôi: Sau khi hoàn thiện bức tranh các nhóm HS hỏi và trả lời: + Mọi người trong tranh đang làm gì? - HS trả lời được: + Mọi người trong tranh cảm thấy như + Mọi người đang dọn dẹp nhà cửa thế nào khi làm việc cùng nhau? + Vẻ mặt của mọi người vui và hạnh - Thực hành hỏi và trả lời: phúc khi làm việc cùng nhau. + Bạn cảm thấy như thế nào nếu các - Hoạt động cả lớp: Các nhóm HS thực thành viên trong gia đình bạn làm việc hành hỏi và trả lời trước lớp. cùng nhau? + Bạn cảm thấy như thế nào nếu các thành viên trong gia đình bạn vui chơi - HS lắng nghe cùng nhau ? * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học 6
  7. __________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc GVCT soạn và dạy __________________________________ Đạo đức Bài 1: Em yêu gia đình (T2) I. Mục tiêu: - Rèn luyện hành động thể hiện tình yêu thương gia đình - Thực hiện các hành động thể hiện tình yêu thương hằng ngày II. Đồ dùng: - Các hình trong SGK. - VBT Đạo đức 1. - Bài hảt về gỉa đình. - Tranh vẽ, ảnh về gia đình HS *GD Đạo đức, lối sống: Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương người thân trong gia đình. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS để đồ dùng lên mặt bàn. Nhận xét, tuyên dương B. Bài mới 1. HĐ Khởi động. - GV yêu cầu HS hát bài “Cả nhà - Cả lớp hát theo nhạc thương nhau” 2. HĐ Luyện tập *Hoạt động 6: Em hãy thể hiện hành động yêu thương trong từng tình huống cụ thể ở gia đình em. - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - GV mời HS suy nghĩ và phát biểu: - HS phát biểu: giúp ông bà, bưng nước cho ông bà, dắt ông bà qua đường,... - GV chốt: Cách thể hiện tình yêu - HS lắng nghe thương : đi nhẹ nói khẽ cho ông bà nghỉ ngơi, nói lời yêu thương, phụ giúp việc 7
  8. nhà, nhường nhịn em nhỏ,.... - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã làm - HS trả lời được công việc gì để giúp đỡ mọi người trong gia đình? - GV kết luận: “Có nhiều cách để con - HS lắng nghe thể hiện tình cảm với các thành viên trong gia đình. Con có thể thể hiện bằng lời nói hoặc hành động sao cho phù hợp với khả năng của mình.” 3. HĐ Vận dụng *Hoạt động 7: Em hãy thực hiện hành động thể hiện tình yêu thương gia đình theo gợi ý - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc - HS lên trình bày trước lớp em đã làm thể hiện tình yêu thương gia * HS có thể nêu được một số việc đình. làm một cách ngắn gọn: + Trong gia đình, em là thành viên nhỏ tuổi nhất. Em yêu quí tất cả mọi người trong gia đình. Sau khi đi học về, em thường kể cho ông bà nghe những câu chuyện vui ở lớp. Bố em là kỹ sư xây dựng, bố thường đi là về muộn, Buổi tối, emi đấm lưng và trò chuyện cùng mẹ. - GV nhận xét, đánh giá về những việc - HS lắng nghe làm được của HS - HS trả lời, HS khác bổ sung - Ngoài những việc kể trên, các em còn làm những việc nào khác? - GV nhận xét, tuyên dương *GD Đạo đức, lối sống: - Em đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu thương người thân trong gia - HS nêu ý kiến đình? - HS khác nhận xét, bổ sung thêm *GV giáo dục HS đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, - HS lắng nghe hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. 4. Củng cố, dặn dò 8
  9. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà các em hãy tiếp tục thể hiện những hành động yêu thương gia đình - 2-3 em nêu với ông, bà, bố, mẹ, anh, chị em mình - HS lắng nghe nhé! - Nhận xét tiết học. ______________________________________ Luyện Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Củng cố về các hình đã học. - Hăng say học tập môn toán. HS chậm tiến nắm được các hình đã học. - BT cần làm bài 1, 2, 3 HSNK làm thêm BT4. II. Đồ dùng: - Bộ đồ dùng học toán, bảng con. III. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động - Nêu các số đã học. - 2- 3 HS nêu: 1,2, 3, 4, ,5, 6, 7 - GV nhận xét. 2. HĐ luyện tập a. Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài. b. Bài tập Bài 1: - Đọc, viết các số từ 1 đến 7 - HS làm việc cá nhân: - Gọi HS chữa bài. - Viết các số từ 1 đến 7 vào vở ô li. - Cá nhân đọc các số từ 1...7 - Đọc xuôi, đọc ngược. 7,...,1 - Trong dãy số từ 1 đến 7 số nào lớn nhất, - HS nêu số nào bé nhất? - HS khác nhận xét - GV nhận xét bài làm của HS. Bài 2 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: - HS HĐ theo N2 và làm vào vở ô li. 1, ..., 3, ...4, ...., 6,.... 7, ..., 5, ...., ...,2, 1 - Đổi vở KT trong nhóm. - GV nhận xét chữa bài - 2 em lên điền. Bài 3 Dùng bộ ĐD Toán lấy ra 3 hình vuông, 4 - 1 em nêu yêu cầu của bài. 9
  10. hình tròn và 2 hình tam giác. - HS thực hiện trong bàn. - Yêu cầu HS tự thực hành. - Trưng bày trên bàn. - Gọi HS nhận xét. - 1em nêu yêu cầu của bài. - Gv theo dõi và giúp đỡ các nhóm bàn làm việc. Bài 4: HSNK làm thêm Dùng các hình đã học ở bộ ĐD Toán và - HS tự thực hành theo nhóm 4. ghép thành hình ngôi nhà. - Trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét và đánh giá. 3. Củng cố dặn dò - Dặn HS nắm được các hình đã học. _____________________________________________________ Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024 Toán Số 8, số 9 I. Mục tiêu: - Nhận biết được những nhóm có số lượng 8,9 - Đọc viết được các chữ số 8,9 - Kỹ năng xác định số lượng của nhóm vật, đọc và nhận biết số - Lấy được nhóm vật có số lượng có từ 1 đến 9. - Viết được các chữ số 1 đến số 9 - Phát triển các năng lực: + Tư duy, lập luận. NL tư duy luận luận. + NL mô hình hóa toán học + NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học II. Đồ dùng: - Mô hình số (trong bộ đồ dùng Toán) III. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ Khởi động:. - Y/C HS QS cho 8 bạn lên đứng xếp - HS đếm có bao nhiêu bạn? hàng. - Quan sát trả lời - Có 8 bạn. - Có 9 bạn - Thêm 1 bạn mới đến, hỏi có bao nhiêu - Có 9 bông hoa bạn” - GV cho mỗi em cầm 1 bông hoa có bao 10
  11. nhiêu bông hoa? - GV chốt lại từ đó dẫn dắt vào bài học. 2. HĐ Khám phá * Hoạt động 1: - Thảo luận theo nhóm cặp - GV treo tranh ở trên bảng lớp hoặc cho HS QS tranh trong SGK và trả lời câu hỏi a. Nhận biết số lượng tám và cách đọc số - QS tranh, đại diện nhóm cặp báo 8 cáo: - Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên trái, GV hỏi: - Có 8 ô tô - Có bao nhiêu ô tô ?” - có 8 hình vuông màu vàng - Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?” - HS nhận xét - Nhận xét, chốt - GV: số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là 8. - Đọc cả lớp, tổ, cá nhân đoc, viết số là 8. - viết 8 trên không và vào bảng con b. Nhận biết số lượng chín và cách đọc số 9 - QS tranh và các cặp báo cáo: - Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên phải, hỏi: - 9 cái chong chóng - Có mấy cái chong chóng? - 9 ô vuông màu vàng - Có bao nhiêu hình vuông màu vàng? - HS nhận xét bạn trả lời - Nhận xét, chốt - Đọc cả lớp, tổ, cá nhân - Số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là 9. đoc - viết 9 vào bảng con , viết số là 9.. - GV chỉ từ trên xuống, đọc: “chín chiếc chong chóng”, “tám hình vuông”, “số tám, số chín”. 3. Luyện tập: * Hoạt động 2: Bài 1: Cá nhân - HS thực hiện - Yêu cầu HS lấy ra 8, 9 thẻ số từ 1 đến 9 - GV gắn lên bảng một nhóm có từ 1 đến 1 2 3 4 5 6 7 8 9 8,9 đồ vật, - GV yêu cầu HS giơ thẻ số thích hợp - Giơ thẻ số từ 1- 8, 9 (gắn 1 đồ vật thì HS giơ thẻ số 1, tương tự - Thực hiện đến 8, 9 đồ vật). 11
  12. - Mời 1 HS lên gắn thẻ số cạnh nhóm vật, yêu cầu HS đếm số vật của nhóm để - Đọc cả lớp, tổ, cá nhân khẳng định bạn đó gắn thẻ số đúng rồi - Thực hiện đọc số. - Có 8 con, - Có 9 con ? Có mấy con vật?...... - Đọc cả lớp, tổ, cá nhân - Thực hiện theo cặp (QS tranh SGK) - Cả lớp đọc số 8, số 9 - Có 6 ô tô, 8 cái giỏ, 9 toa tàu - Cho HS thực hiện 1-2 lần ko theo thứ tự. - Viết các số tương ứng 8,9 - GV nhận xét, chữa bài - Thực hiện, đọc 4. HĐ VẬN DỤNG * Hoạt động 3: - HS suy nghĩ và nêu Bài 2. Treo tranh - Hướng dẫn yêu cầu , yêu cầu HS tự - 1- 4 HS đọc thực hiện . - Làm bài tập - Viết mẫu HD viết số 8,9 - Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng - GV nhận xét chốt lại - HS trả lời 4. Củng cố, dặn dò - Có bao nhiêu quả táo? - Có mấy que tính? - Đọc từ 1 đến 9 * HD về nhà thực hiện phần số quanh ta ở cuối SGK. __________________________________ Tiếng Việt Tập viết tuần 2 (T1, 2) I.MỤC TIÊU: - HS được luyện cầm bút và ngồi viết đúng tư thế. - Biết viết chữ: e, ê, h, i, g, gh, k, kh. - Biết viết từ: bè, dê, hè, đi, gà, ghẹ, kê, khế. - Biets viết số : 5, 6, 7, 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng mẫu các chữ cái TV, chữ viết thường. - Tranh SGK - Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một - Vở tập viết 1, tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 12
  13. HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HĐ 1: Trò chơi b) Trò chơi: “Tìm bạn có tên mang âm - HS quan sát và tham gia chơi. đầu như tôi” - GV nhận xét – tuyên dương 2. Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ 2: Nhận diện các chữ cái - Nghe GV đọc từng chữ trên bảng: e, ê, h, i, - HS nhìn vào các chữ và đọc theo: g, gh, k, kh. e, ê, h, i, g, gh, k, kh. - Nhận xét – tuyên dương 2. Tổ chức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HĐ 3: Viết chữ cái - GV hướng dẫn HS viết từng chữ: e, ê, h, i, - Quan sát GV viết mẫu g, gh, k, kh. - HS viết trên bảng con 1 lần - HS viết vào vở ô li. - HS theo dõi GV viết mẫu - Gv nhận xét bài viết của HS. - HS viết trên bảng con 2. Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - HS viết vào vở ô li. HĐ 4: Viết từ - Nghe GV đọc từng từ và viết mẫu, HD viết từng từ: bè, dê, hè, đi, gà, ghẹ, kê, khế. - HS đọc theo GV: 5, 6, 7, 8. - Nhận xét bài viết của HS Quan sát GV viết mẫu HĐ 5: Viết số : 5, 6, 7, 8. - HS viết trên bảng con 1 lần - Nghe GV đọc từng số - HS viết vào vở ô li. - GV HD HS viết mẫu. - Nhận xét bài viết của HS * Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc các chữ cái: e, ê, h, i, g, gh, k, kh và số 5, 6, 7, 8. _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm Kết bạn không khó (tiết 3) I.Mục tiêu * Sơ kết tuần: - HS thấy được ưu, khuyết điểm của tuần 1. Từ đó đề ra hướng phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ của tuần 1. - Rèn thói quen nền nếp theo quy định - GD HS yêu trường, yêu lớp 13
  14. * Hoạt động trải nghiệm: + Học sinh chia sẻ về người bạn của mình sau khi đã quan sát bạn một thời gian. II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Tổng kết tuần. - Lớp hát 1 bài - Nhận xét tuần 2 - Lớp trưởng nhận xét + GV bổ sung ý kiến * Ưu điểm: - Nghe GV nhận xét ... * Kế hoạch tuần 3 - Nghe GV phổ biến để thực ... hiện . HĐ2. Chia sẻ cảm xúc cá nhân sau trải nghiệm lần trước. - GV cho HS ngồi theo tổ thành vòng tròn và kể cho nhau nghe những gì mình quan sát được về bạn ngồi cạnh, những gì mình thấy thú vị, bạn giống và khác mình ở điểm gì. HĐ3. Vòng tròn kết bạn - GV hô : Bước một bước, gặp bạn mới. HS bước sang phải để gặp một người bạn mới của mình. - HS cùng phát hiện ra những + Bạn tên là gì? thói quen chung, sở thích chung + Em biết tên gì về bạn? của những thành viên trong tổ. - GV kết luận: Chỉ cần thân thiện thì Những bạn có chung sở thích có kết bạn sẽ không khó. thể đổi chỗ ngồi cạnh nhau để HĐ4. Tổng kết trò chuyện. - GV đề nghị HS trong thời gian học, chơi, tiếp tục quan sát bạn mình để thấy nhiều điều thú vị nữa ở bạn. - Hoạt động nhóm đôi. - VD : Bạn thích màu gì? Bạn thích làm - Cả lớp ra ngoài sân trường xếp gì vào giờ ra chơi? Bạn yêu thích đồ thành vòng tròn với từng cặp dùng học tập nào? Bạn làm gì giỏi? đôi đối mặt với nhau. Bạn hay lặp lại động tác gì, có thói - HS thực hiện 14
  15. quen gì,mình và bạn có gì giống và - HS trả lời. khác nhau . - Gv lưu ý nhắc HS dung con mắt tích - HS lắng nghe. cực để nhìn bạn, tìm điểm thú vị, hay đẹp chứ không phải quan sát để tìm điểm xấu. ___________________________________________ Buổi chiều: Mĩ thuật GVCT soạn và dạy ___________________________________________ Đọc thư viện Đọc to nghe chung Truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút trẻ đến với việc đọc sách. - Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp. - Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột; Tranh các nhân vật trong truyện. - Một số truyện dành cho HS đầu cấp. III. Các hoạt động dạy chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát - HS hát bài : Tạm biệt búp bê thân 2. Khám phá: yêu 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: * Cả lớp - Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên - Quan sát tranh (trang bìa). trang bìa. - Giới thiệu tên truyện: Thỏ ngọc và Tí - Nhận biết nhân vật Thỏ ngọc và Tí chuột. chuột - đoán tên truyện. - Yêu cầu phỏng đoán: Chuyện gì xảy - Phỏng đoán sự việc có thể xảy ra. ra với Thỏ ngọc? Ai đã bắn Thỏ? Có phải Tí chuột không? Thỏ có chết không? *. Sau khi đọc (5-8 phút) * Cả lớp - đôi bạn - Cô vừa đọc truyện gì? - Thỏ ngọc và Tí chuột. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Kể tên nhân vật. 15
  16. - Gợi ý bày tỏ thái độ với nhân vật và - Đôi bạn: Nói cho các bạn nghe giao việc. mình thích (không thích) nhân vật - Đến trò chuyện với HS. nào? Vì sao? - Liên hệ và giáo dục: Làm con phải - Rút ra bài học. hiếu thảo với cha mẹ; phải biết thương - Làm quen với sách thiếu nhi. yêu bảo vệ loài vật. 2.2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm + Qua câu chuyện này em thích nhân - HS suy nghĩ vật nào? Vì sao? - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên - HS thảo luận theo cặp giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện - HS các nhóm trả lời - GV và HS nhận xét khen HS 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe ___________________________________________ Tự chọn Trò chơi: Lên rừng xuống biển I. Mục tiêu: Qua trò chơi giúp các em - Học mà chơi, chơi mà học. - Luôn tập trung chú ý một vấn đề cần thực hiện. - Tạo cho các em tính kỉ luật cao và có ý thức trong hoạt động vui chơi; đồng thời qua trò chơi giúp các em có phản xạ nhanh nhẹn, nhớ đến các con vật trên rừng, con vật dưới biển. - Hệ thống lại được kiến thức tự nhiên xã hộiqua các kỹ năng tư duy nhớ lại các con vật. - Giúp các em yêu thích loài vật, biết bảo vệ loài vật. - KNS: Rèn cho các em sự mạnh dạn, tự tin, kỹ năng tư duy, tự giải quyết vấn đề đồng thời qua đây giúp các em yêu thích ca hát, vui chơi. II. Chuẩn bị: - Địa điểm: Vệ sinh sân trường sạch sẽ. 16
  17. - Một số bài hát trong sinh hoạt đội sao ( Lớp chúng ta kết đoàn, 5 cánh sao vui, bốn phương trời...) - Số lượng người chơi: 35 người trở xuống, đứng đội hình vòng tròn. III. Hình thức tổ chức: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Khởi động - Nhằm ôn lại một số bài hát của hoạt - Đội hình 4 hàng ngang động Đội Sao tìm hiểu thêm về tên các - Lắng nghe con vật sống trên rừng, con vật sống dưới biển * Gv giới thiệu tên trò chơi: Trò chơi - HS nghe và nhắc lại. mà cô và các em cùng chơi hôm nay đó là trò chơi: Lên rừng, xuống biển. 2. ND chơi * Gv nêu yêu cầu khi tham gia chơi trò chơi: - Cần tập trung chú ý để lắng nghe người quản trò yêu cầu chúng ta tìm con - HS lắng nghe. gì và các em phải xác định nhanh nó là con vật sông ở trên rừng hay dưới biển để trả lời nhanh, nói to, rõ ràng. * Gv giới thiệu cách chơi và luật chơi, cách đánh giá thắng thua: - Cách chơi như sau: Tất cả người chơi - HS lắng nghe. đứng thành vòng tròn và hát bài hát sinh hoạt tập thể. Cô sẽ đi quanh vòng tròn, bất ngờ chỉ tay vào một người và hô " Lên rừng " thì người được chỉ phải nói tên một loài động vật đang ở trên rừng. Ví dụ: Gấu,... Nếu cô hô "xuống biển" thì phải trả lời tên con vật ở dưới biển. Ví dụ: Mực,... Lưu ý: Người trả lời sau ko được nói trùng tên con vật mà người trả lời trước đã nói. Ai trả lời sai sẽ ra khỏi vòng tròn loại cuộc chơi. 17
  18. Người thắng cuộc là người trả lời đúng và sẽ ở lại tiếp tục tham gia chơi. Những người trả lời sai sẽ phải chịu hình phạt do người thắng đưa ra (Nhảy lò cò, hát múa... ) Yêu cầu 1 HS nêu lại cách chơi, 1 hs nêu lại luật chơi - 2 HS nêu lại. * Gv tổ chức cho HS chơi thử - Gv tổ chức, cử 2 em làm trọng tài quan - HS chơi thử 1- 2 lần sát - Gv nhận xét, rút kinh nghiệm và điều chỉnh khi hs bị sai * Tổ chức cho HS chơi thật - Gv làm quản trò cất các bài hát và hô - HS tham gia chơi "Lên rừng " hoặc "xuống biển" Lưu ý: Gv tổ chức số lần tùy thuộc thời gian. * Đánh giá thắng, thua: - Nhận xét khen ngợi những HS trả lời nhanh, đúng rút kinh nghiệm hs trả lời chậm, sai và tổ chức phạt nếu những người thắng yêu cầu. * Gv liên hệ: Nhắc HS tham khảo - HS lắng nghe thêm 1 số loài vật sống trên rừng, dưới biển qua sách báo, ti vi... ? Đối với các loài vật ta cần phải đối - HS trả lời xử, châm sóc như thế nào ? Cần làm gì đối với những loài động vật quý hiếm 4. Tổng kết, dặn dò: Dặn HS về nhà tổ chức chơi trò chơi với các bạn hoặc người thân trong gia đình. 18