Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

pdf 33 trang baochau 23/11/2025 2410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: ...18... Từ ngày...1/1.............đến ngày .....5./..1.........../2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài ĐDDH HĐTNĂn đủ lớn nhanh (t1) Tranh sgk TV Ôn tập cuối kì 1 (t1) BĐDTV 2 TV Ôn tập cuối kì 1 (t2) BĐDTV T Cộng trừ trong phạm vi 20 (t1) BĐDT T Cộng trừ trong phạm vi 20 (t2) BĐDTV 3 TV Ôn tập cuối kì 1(t3) BĐDT TV Ôn tập cuối kì 1(t5) TV Ôn tập cuối kì 1(t6) TV Ôn tập cuối kì 1 (t4) GDDP Ôn tập cuối kì 1 TNXH Các bộ phận của con vật (t1) TV Ôn tập cuối kì 1(t7) BĐDT 4 LTV Luyện tập chung VBT TNXH Các bộ phậ của con vật (t2) Tranh sgk 5 Đạo đứcEm sinh hoạt nề nếp (t3) Tranh sgk TV Ôn tập cuối kì 1(t8) BĐDT Toán Kiểm tra định kì TV Ôn tập cuối kì 1(t9) BĐDTV 6 TV Ôn tập cuối kì 1(t10) BĐDTV TV Ôn tập cuối kì 1(t11) BĐDTV TV Kiểm tra định kì HĐTNĂn đủ lớn nhanh (t3) BĐDTV L Tóan Luyện tập chung
  2. TUẦN 18 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm ĂN ĐỦ LỚN NHANH (t1) I. Yêu cầu cần đạt - HS hiểu được rằng phải ăn đủ chất mới lớn được nhanh. - Biết nhắc người thân lựa chọn những sản vật quê hương khi vào “mùa”. - Biết nhận biết thức ăn “lành mạnh”, tốt cho sức khỏe của bản thân và cả nhà. II. Đồ dùng dạy học - Không gian lớp học, bàn ghế kê theo dãy - Loa để bật nhạc - Bài hát Chiếc bụng đói ( tác giả: Tiên Cookie ) - Hình ảnh các món ăn quen thuộc, rửa ảnh: nồi cơm, khoai tây chiên, thịt kho tàu, trứng rán, thịt gà luộc, cá kho, canh cải nấu thịt băm, rau muống xào, nước luộc rau muống có sấu, bắp cải luộc, nước luộc bắp cải, củ quả luộc, xa – lát dưa chuột cà chua. III. Các họt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học HĐ 1: Khởi động - GV mời HS đứng lên nhảy múa theo nhạc bài hát: Chiếc bụng đói - Các em có nghe được lời bài hát nói về điều gì không ? - Nên uống vào buổi sáng hoặc khi đi học về mới hấp thụ được vitamin - GV: Bài hát nói về một chiếc bụng đói, có ưCớ.cKhông nên uống trước khi đi ngủ. mơ được ăn thỏa thích, dù béo cũng không lo, vì cái bụng được ăn tất cả các món ăn cùng một lúc. Nên khi được ăn no cái bụng rất vui. Vậy ăn như cái bụng đói có tốt không ? Ăn uống như
  3. nào là đủ để lớn nhanh thì các em cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay nhé. - HS nhảy theo nhạc HĐ 2: Khám phá chủ đề: Mâm cơm gia đình * Mục tiêu: Nhắc HS không quên ăn rau, quả để - HS trả lời: Bài hát nói về một chiếc bổ sung vitamin và chất xơ. bụng đói, mơ được ăn uống thỏa * Cách tiến hành: thích - GV gọi HS kể tên những món ăn thường ng-àyHS lắng nghe có trong mâm cơn gia đình mình. - GV chia lớp thành 5 nhóm và làm nhiệm vụ trong 3 phút: + Nhóm 1: Kể tên các món ăn có thịt lợn + Nhóm 2: Kể tên các món ăn có trứng + Nhóm 3: Kể tên các món ăn có thịt gà + Nhóm 4: Kể tên các món ăn có cá + Nhóm 5: Kể tên các món ăn vặt, đồ ăn nhanh ( piza, khoai tây chiên .) - Gọi các nhóm trình bày nhanh câu trả lời - GV: Đố các em biết trong các món ăn các em vừa kể còn thiếu loại thức ăn nào ? - 5 – 7 HS kể tên các món ăn - GV cho HS chơi trò chơi: Mâm cơm tưởng tượng - Các nhóm nhận nhiệm vụ + GV Chia lớp thành 3 tổ và đưa ra các hình ảnh chụp đã được rửa ra. Mời mỗi tổ lần lượt lên lựa chọn đồ ăn cho bữa cơm gia đình của tổ mình. + Thời gian lựa món ăn của mỗi tổ là 1 phút - GV quan sát, nhận xét và chấm xem mâm cơm đã đủ chất hay chưa. Tổ nào chọn mâm cơm đủ chất là tổ thắng cuộc
  4. - Tuyên dương tổ thắng cuộc - GV nhận xét chung và KL: Mâm cơm gia đì-nĐhại diện nhóm trình bày rất cần đầy đủ chất để trẻ em lớn nhanh. Không - HS trả lời: rau, canh, hoa quả nên chỉ ăn thịt cá mà quên rau, hoa quả. Mâm cơn nên có đủ cơm, đồ ăn mặn, một loại rau và canh HĐ 3: Mở rộng và tổng kết chủ đề - HS về tổ nghe nhiệm vụ * Mục tiêu: - Nhắc tên các loại rau, khuyến khích HS nhớ lại các món rau luộc, xào, nấu canh mà mẹ hay nấu cho cả nhà ăn. - Các tổ lựa món ăn - Trò chơi nhắc HS ăn uống có đủ chất bột, ch-ấNt ghe GV nhận xét béo, chất xơ, * Cách tiến hành: - GV tung bóng cho HS, HS nào bắt được phải nói tên một loại rau mà em biết. - GV đưa ra một cái mẹt có đựng các loại rau-. HS lắng nghe Sau đó GV cầm từng loại rau lên để HS cùng nhắc tên của loại rau đó: rau muống, bắp cải, rau ngót, rau cải, rau dền, cải thảo, rau bí, . - Kể tên các món ăn mà em biết được làm từ các loại rau trên - GV nhận xét, khen HS - GV KL: Các em đã được nhận biết các loại rau để biết và giúp mẹ đi chợ, mua rau về nấu cơm cho cả nhà cùng ăn. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ” + GV đặt lên kệ ( hoặc gắn lên bảng ) những tấm ảnh một số loại rau thường thấy ở chợ và siêu thị: gạo, mì, dầu ăn, thịt lợn, cá, thịt gà, trứng, sữa, hành, gừng,....
  5. + Phát cho mỗi tổ 1 chiếc giỏ để đi chợ ( 1p )- HS bắt bóng và nói tên rau + Nhóm nào đi chợ mua đồ ăn đủ chất nhóm (đó10 – 15 HS ) thắng cuộc - HS nhắc tên rau nhìn thấy trên tay - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuGộVc GVKL: Khi đi chợ cùng mẹ các em cũng cần phải nhắc nhở mẹ mua đồ ăn cho đủ chất. - HS kể các món ăn: rau muống xào HĐ 4: Cam kết và hành động ( luộc ), su su luộc ( xào ), bắp cải xào ( luộc ), canh rau cải, canh rau - GV phát vòng tay nhắc việc cho HS rền, - GV nhắc HS về nhà thống nhất ngày giờ đi siêu thị hoặc đi chợ với bố mẹ vào cuối tuần này để giúp bố mẹ cùng chọn những thực phẩm có- HS lắng nghe ích, lành mạnh và theo mùa + Giải thích từ “theo mùa” và vì sao hoa quả theo mùa lại rẻ và sạch - HS chơi trò chơi - Bài tập: Ghi nhớ những sản vật/ sản phẩm của địa phương mà em nhìn thấy trong siêu thị - HS quan sát ( chợ ) 4. Hoạt động nối tiếp - Mâm cơm đủ chất gồm những món ăn nào ?- Các nhóm đi chợ - Nhận xét giờ - VN làm đúng các cam kết Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (t1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn. Củng cố cách ghép tiếng và đọc tiếng, từ, câu. - Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa trên câu hỏi gợi ý - Biết viết câu nói về một bức tranh. - Thực hiện một bài kiểm tra cuối Học kì I.. II. Đồ dùng học tập: - Tranh phóng to các HĐ, thẻ chữ III. Các hoạt động dạy và học
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động dạy học *) HĐ 1. Nghe − nói - Thi nói tên vật, con vật có chứa vần trong thẻ.(HTQC) - Gọi học sinh đọc các vần ghi trên - Đọc các vần ghi trên thẻ. thẻ. - Đưa tranh lên màn chiếu. - Quan sát. - Hướng dẫn cách thi: Đọc vần ghi - Mỗi em lên bắt thẻ và tìm từ chứa trên thẻ, tìm từ có chứa vần trong thẻ. vần có trong thẻ. Việc tìm từ chỉ được Có thể dựa trên hình ảnh trên màn diễn ra trong thời gian các bạn HS đếm chiếu. từ 1 đến 10. Sau thời gian đó, nếu HS không tìm được từ chứa vần trên thẻ thì bị coi là thua cuộc. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương *) HĐ 2. Đọc a) Đọc vần, từ ngữ. - 1- 2 hs đọc cá nhân. - Dán bảng phụ ghi các vần và từ ngữ lên bảng. - Yêu cầu mỗi HS đọc 3 vần và 3 từ - Hs đọc theo nhóm đôi. theo hàng dọc trong bảng. VD: ac − bác sĩ;ăc − mặc áo; âc − giấc ngủ; oc − mái tóc,... - Gọi hs đọc vần và từ ngữ giữa các nhóm (mỗi nhóm 1 HS thi). - Đại diện nhóm đọc. b) Đọc hiểu. - Đưa tranh lên màn chiếu bức tranh 1 - Quan sát tranh. ? Bức tranh vẽ gì? ? Em thấy bạn nhỏ đang làm gì? - Một bạn nhỏ và con trâu. - Chốt lại nội dung tranh - Đưa tranh lên màn chiếubức tranh - Bạn nhỏ đang dắt trâu 2 ? Bức tranh vẽ gì? - Lắng nghe ? Em thấy bà đang làm gì?
  7. - Chốt lại nội dung tranh - Quan sát tranh. - Gọi học sinh đọc từ cho sẵn: rau, trâu - Bà và những cây rau - Yêu cầu học sinh hoạt động theo - Bà đang nhổ rau. nhóm đôi. Đọc các từ đã cho, chọn từ cho mỗi chỗ trống ở từng câu rồi đọc - Lắng nghe. câu đã đủ từ. - Gọi học sinh đọc câu hoàn chỉnh. - 2-3 hs đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - Cùng đọc từng từ, từng câu còn trống từ. Cùng chọn từ cho từng câu. Đọc c) Đọc câu đố và giải đố. câu hoàn chỉnh trong nhóm. - Đưa tranh con kiến và bóng đèn cho hs quan sát - đọc 1 câu hoàn chỉnh, nhận xét ? tranh vẽ con gì? - Gọi hs đọc câu đố - quan sát tranh - vẽ con kiến, bóng đèn - Yêu cầu mỗi HS xem từng tranh, đọc câu đố, đưa ra lời giải đố trong 1 - đọc câu đố phút cho mỗi câu đố. - Gọi hs đọc từ giải đố: con kiến, đèn - tham gia giải đố điện - Nhận xét, tuyên dương. d) Ghép tiếng thành từ ngữ. - Phát cho hs bảng nhóm có ghi nội dung HĐ2d. - đọc từ giải đố - Gọi 2 − 3 HS trong nhóm đọc các tiếng ở bên trái rồi đọc các tiếng ở bên phải trong từng bảng. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm trao đổi để ghép từng cặp tiếng tạo thành từ ngữ trong vòng 3 phút - Nhận bảng nhóm. - Cho hs ghép tiếng giữa các nhóm - Chốt kết quả và nêu nhóm thắng - Đọc các tiếng trong bảng. cuộc, tuyên dương. - Chia nhóm thảo luận e) Đọc bài thơ. - Đọc mẫubài Cò biếtở sạch. - Đọc tiếp nối từng câu cho đến hết bài - Mỗi nhóm cử 2 HS đọc từ ngữ đã ghép ở bảng ghép bên trái và bảng ghép - Đưa tranhtrong sgk nêu câu hỏi bên phải. - Lắng nghe
  8. ? Bức tranh vẽ gì? ? con cò đang làm gì? - Đọc tiếp nối từng câu - Quan sát, đọc lại bài thơ và trả lời câu ? cò tắm gội ở đâu? hỏi. - Nhận xét bài đọc và câu trả lời - Vẽ con cò, ở bờ sông.............. của từng HS. - Đang tắm - Gọi 1 HS khá đọc cả bài thơ. - Ở dưới sông g) Đọc bài đồng giao - Đọc cả bài thơ. - Đọc mẫu bài Bắc kim thang. - Lắng nghe. - Gọi HS đọc tiếp nối từng câu cho đến hết bài. - Yêu cầu học sinh đọc cá nhân từng - Đọc tiếp nối từng câu theo hàng dọc. câu trong bài và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: - Đọc bài và trả lời câu hỏi ? Con le le làm gì? - Đọc lại bài thơ và trả lời câu hỏi. - Nhận xét bài đọc và câu trả lời của từng HS. - Con le le đánh trống thổi kèn. - Gọi 1 HS khá đọc cả bài đồng - Lắng nghe giao. *) HĐ 3. Viết - Đọc cả bài. a) Viết các vần, từ ngữ trong Tập viết 1, tập một (tuần 18). - Yêu cầu học sinh lấy vở Tập viết 1, tập một (tuần 18) ra viết. - Viết bài trong vở tập viết. b) Viết một câu về tranh. - Đưa tranh trong sgk ? Trong tranh có con gì? - Quan sát tranh. ? Nó đang làm gì? - con chuồn chuồn - Yêu cầu học sinh viết lại câu trả - nó đang bay..... lời vào vở. - Viết 1 câu đã trả lời vào vở. ?Khi viết ta cần chú ý điều gì ? - Yêu cầu 2 bạn cùng bạn đọc câu –Khi viết câu chữ cái mở đầu câu cần mình viết cho nhau nghe. viết hoa, kết thúc câu viết dấu chấm câu. - Gọi 2- 3 học sinh đọc câu trước - Đọc câu viết trong vở, nhận xét bài bạn. lớp. - Nhận xét, tuyên dương một số bài viết của học sinh.
  9. 2. Củng cố, dặn dò - Lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét tiết học. ----------------------------------------------- Toán CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 20(t1) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Thành thạo việc giải quyết vấn đề tìm “cả hai nhóm có tất cả bao nhiêu vật?”, “Bớt đi .vật từ nhóm có .vật thì còn lại bao nhiêu vật?” -Thành thạo tính cộng, trừ trong phạm vi 20. Sử dụng phương pháp thích hợp (sử dụng bảng cộng, trừ đã thuộc, đếm tiếp, đếm lùi) để tính cộng, trừ. - Vận dụng tốt các kiến thức, kĩ năng đã nêu trên để giải bài toán có liên quan. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to, Bộ Đ D III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I- Khởi động: Ai nhanh-ai đúng (HTQC) GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ số, thẻ phép tính - trong bộ đồ dùng học toán. GV đưa ra một số tình huống và đặt câu hỏi, HS dán phép tính vào bảng để trả lời câu hỏi GV đưa ra. VD1: Mai có 5 con búp bê. Các bạn tặng Mai 3 HS thực hành dán phép tính lên con búp bê nữa. Bây giờ Mai có tất cả bao nhiêu bảng. con búp bê? VD2: Minh có 16 viên bi. Minh cho Dũng 5 viên bi thì Minh còn lại bao nhiêu viên bi? - GV nhận xét, khen ngợi những HS làm nhanh, đúng.
  10. II- Hoạt động luyện tập 1- BT 1:Tính a)GV đưa ví dụ 6 + 3 = HS trả lời: Yêu cầu HS nêu cách tính. Thực hiện đếm tiếp để tìm ra GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân. kết quả. / Thuộc bảng cộng nên nhẩm tính để tìm ra kết quả. GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm. HS nêu kết quả, nhận xét bài GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết làm của bạn. quả. Lưu ý HS nên thuộc bảng cộng để tìm ra kết quả nhanh hơn. b)GV đưa ví dụ 9 - 3 = Yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời: Thực hiện đếm lùi để tìm ra kết quả. / Thuộc bảng trừ nên nhẩm GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân. tính để thực hiện kết quả. GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm. HS nêu kết quả, nhận xét bài GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết làm của bạn. quả. Lưu ý HS nên thuộc bảng trừ để tìm ra kết quả nhanh hơn. 2- BT 2:Tìm số GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. HS đọc đề bài GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. HS làm bài cá nhân. III- Củng cố, dặn dò HS đổi vở chữa bài. HS nhận GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ôn tập lại bài. xét bài của bạn. Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 20(t2)
  11. I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng tốt các kiến thức, kĩ năng đã nêu trên để giải bài toán có liên quan. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to, Bộ Đ D III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh II- Hoạt động luyện tập 1- BT 1:Tính a)GV đưa ví dụ 6 + 3 = Yêu cầu HS nêu cách tính. GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân. GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm. HS thực hành dán phép tính lên GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết bảng. quả. Lưu ý HS nên thuộc bảng cộng để tìm ra kết quả nhanh hơn. b)GV đưa ví dụ 9 - 3 = Yêu cầu HS nêu cách tính. GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân. GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm. HS trả lời: GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết Thực hiện đếm tiếp để tìm ra quả. Lưu ý HS nên thuộc bảng trừ để tìm ra kết kết quả. / Thuộc bảng cộng nên quả nhanh hơn. nhẩm tính để tìm ra kết quả. 2- BT 2:Tìm số HS nêu kết quả, nhận xét bài GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. làm của bạn. GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
  12. GV chốt: Để điền được số cần ghép 1 chục với HS trả lời: số đơn vị, ví dụ 10 + 4 = 14. Thực hiện đếm lùi để tìm ra kết 3- BT 3. Tính quả. / Thuộc bảng trừ nên nhẩm - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính. tính để thực hiện kết quả. HS nêu kết quả, nhận xét bài làm của bạn. GV tổ chức cho HS chữa bài trước lớp. GV nhận xét, chốt bài. 4-BT4: Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính. HS đọc đề bài GV tổ chức cho HS chữa bài trước lớp. HS làm bài cá nhân. GV nhận xét, chốt bài. HS đổi vở chữa bài. HS nhận xét bài của bạn. 5-BT5: Tính - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, lưu ý HS cần nhẩm tính kĩ rồi viết kết quả. HS trả lời: Cần thực hiện tính nhẩm theo cột, tính từ hàng đơn Tổ chức chữa bài, nhận xét. vị rồi tính hàng chục. GV chốt về cách nhẩm tính. HS chữa bài, nhận xét bài bạn. 6-BT6: Tìm số - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, lưu ý HS cần nhẩm tính kĩ rồi viết kết quả, thực hiện tính từ trái sang phải. Tổ chức chữa bài, nhận xét.
  13. GV chốt về cách nhẩm tính cộng, trừ ba số. 7-BT7: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi. HS đọc đề bài a) GV hướng dẫn HS: HS làm bài cá nhân. ? Cốc thứ nhất có bao nhiêu cái kẹo? Cốc thứ hai có bao nhiêu cái kẹo? HS chữa bài, nhận xét bài bạn. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu HS viết phép tính để tìm ra số cái kẹo có ở hai cốc. HS đọc đề bài b) GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. HS làm bài cá nhân. Yêu cầu HS làm bài. GV nhận xét, chốt bài. HS chữa bài, nhận xét bài bạn. 8-BT8: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi. GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi. GV gợi ý HS cần đọc kĩ nội dung bài đưa ra (lời nhân vật trong bóng nói), từ đó viết phép tính thích hợp. GV mời đại diện các nhóm chữa bài, nhận xét. HS trả lời: Cốc thứ nhất có 10 cái kẹo, cốc thứ hai có 7 cái 9-BT9: Chọn 3 , 6 hoặc 14 kẹo. HS đọc câu hỏi trong SGK. GV yêu cầu HS đọc đề bài,. GV lưu ý HS cần tính nhẩm kết quả của phép HS làm bài cá nhân. tính để chọn số điền vào ô trống cho thích hợp. GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo chữa bài. GV nhận xét, chốt bài. HS làm bài cá nhân.
  14. III- Củng cố, dặn dò HS chữa bài theo nhóm đôi, GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ôn tập lại bài. thống nhất kết quả đúng. HS thực hành trong nhóm đôi để nêu được tình huống và tìm cách giải. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (t3,4) I- Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn. Củng cố cách ghép tiếng và đọc tiếng, từ, câu. - Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa trên câu hỏi gợi ý - Biết viết câu nói về một bức tranh. - Thực hiện một bài kiểm tra cuối Học kì I. II- Đồ dùng dạy học: - 10 thẻ vần để HS thi ở HĐ1. - Bảng ôn ở HĐ2a, 2b. - Phiếu kiểm tra cuối Học kì I cho mỗi HS (in phiếu kiểm tra trong SHS ra giấy). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III- Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Tổ chức Hoạt động luyện tập *) HĐ 1. Nghe − nói - Thi nói tên vật, con vật có chứa vần trong thẻ. - Đọc các vần ghi trên thẻ. - Gọi học sinh đọc các vần ghi trên thẻ. - Đưa tranh lên màn chiếu. - Quan sát. - Hướng dẫn cách thi: Đọc vần ghi - Mỗi em lên bắt thẻ và tìm từ chứa trên thẻ, tìm từ có chứa vần trong thẻ. vần có trong thẻ. Việc tìm từ chỉ được Có thể dựa trên hình ảnh trên màn diễn ra trong thời gian các bạn HS đếm chiếu. từ 1 đến 10. Sau thời gian đó, nếu HS
  15. - Nhận xét, tuyên dương không tìm được từ chứa vần trên thẻ thì bị coi là thua cuộc. *) HĐ 2. Đọc - Lắng nghe. a) Đọc vần, từ ngữ. - Dán bảng phụ ghi các vần và từ ngữ lên bảng. - Yêu cầu mỗi HS đọc 3 vần và 3 từ th-e1o- 2 hs đọc cá nhân. hàng dọc trong bảng. VD: ac − bác sĩ; ăc − mặc áo; âc − giấc - Hs đọc theo nhóm đôi. ngủ; oc − mái tóc,... - Gọi hs đọc vần và từ ngữ giữa các nhóm (mỗi nhóm 1 HS thi). b) Đọc hiểu. - Đưa tranh lên màn chiếu bức tranh 1 - Đại diện nhóm đọc. ? Bức tranh vẽ gì? ? Em thấy bạn nhỏ đang làm gì? - Chốt lại nội dung tranh - Đưa tranh lên màn chiếu bức - Quan sát tranh. tranh 2 - Một bạn nhỏ và con trâu. ? Bức tranh vẽ gì? ? Em thấy bà đang làm gì? - Bạn nhỏ đang dắt trâu - Chốt lại nội dung tranh - Gọi học sinh đọc từ cho sẵn: rau, - Lắng nghe trâu - Yêu cầu học sinh hoạt động theo - Quan sát tranh. nhóm đôi. Đọc các từ đã cho, chọn từ cho mỗi chỗ trống ở từng câu rồi đọc - Bà và những cây rau câu đã đủ từ. - Bà đang nhổ rau. - Gọi học sinh đọc câu hoàn chỉnh. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 hs đọc. c) Đọc câu đố và giải đố. - Cùng đọc từng từ, từng câu còn - Đưa tranh con kiến và bóng đèn cho hs trống từ. Cùng chọn từ cho từng câu. Đọc quan sát câu hoàn chỉnh trong nhóm. ? tranh vẽ con gì? - đọc 1 câu hoàn chỉnh, nhận xét - Gọi hs đọc câu đố - Yêu cầu mỗi HS xem từng tranh,
  16. đọc câu đố, đưa ra lời giải đố trong 1 - quan sát tranh phút cho mỗi câu đố. - vẽ con kiến, bóng đèn - Gọi hs đọc từ giải đố: con kiến, đèn điện - đọc câu đố - Nhận xét, tuyên dương. d) Ghép tiếng thành từ ngữ. - tham gia giải đố - Phát cho hs bảng nhóm có ghi nội dung HĐ2d. - Gọi 2 − 3 HS trong nhóm đọc các tiếng ở bên trái rồi đọc các tiếng ở bên phải trong từng bảng. - đọc từ giải đố - Yêu cầu hs thảo luận nhóm trao đổi để ghép từng cặp tiếng tạo thành từ ngữ trong vòng 3 phút - Cho hs ghép tiếng giữa các nhóm - Chốt kết quả và nêu nhóm thắng - Nhận bảng nhóm. cuộc, tuyên dương. e) Đọc bài thơ. - Đọc các tiếng trong bảng. - Đọc mẫu bài Cò biết ở sạch. - Đọc tiếp nối từng câu cho đến hết bài - Đưa tranh trong sgk nêu câu hỏi - Chia nhóm thảo luận ? Bức tranh vẽ gì? - Mỗi nhóm cử 2 HS đọc từ ngữ đã ghép ở bảng ghép bên trái và bảng ghép ? con cò đang làm gì? bên phải. - Lắng nghe ? cò tắm gội ở đâu? - Nhận xét bài đọc và câu trả lời của từng HS. - Gọi 1 HS khá đọc cả bài thơ. - Đọc tiếp nối từng câu g) Đọc bài đồng giao - Quan sát, đọc lại bài thơ và trả lời câu hỏi. - Đọc mẫu bài Bắc kim thang. - Vẽ con cò, ở bờ sông.............. - Đang tắm - Gọi HS đọc tiếp nối từng câu cho - Ở dưới sông đến hết bài. - Đọc cả bài thơ. - Yêu cầu học sinh đọc cá nhân từng câu trong bài và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: - Lắng nghe. ? Con le le làm gì?
  17. - Nhận xét bài đọc và câu trả lời của từng HS. - Đọc tiếp nối từng câu theo hàng dọc. - Gọi 1 HS khá đọc cả bài đồng giao. - Đọc bài và trả lời câu hỏi *) HĐ 3. Viết a) Viết các vần, từ ngữ trong Tập - Đọc lại bài thơ và trả lời câu hỏi. viết 1, tập một (tuần 18). - Con le le đánh trống thổi kèn. - Yêu cầu học sinh lấy vở Tập viết - Lắng nghe 1, tập một (tuần 18) ra viết. b) Viết một câu về tranh. - Đưa tranh trong sgk - Đọc cả bài. ? Trong tranh có con gì? ? Nó đang làm gì? - Yêu cầu học sinh viết lại câu trả lời vào vở. ? Khi viết ta cần chú ý điều gì ? - Viết bài trong vở tập viết. - Yêu cầu 2 bạn cùng bạn đọc câu mình viết cho nhau nghe. - Quan sát tranh. - Gọi 2- 3 học sinh đọc câu trước - con chuồn chuồn lớp. - nó đang bay..... - Nhận xét, tuyên dương một số bài viết của học sinh. - Viết 1 câu đã trả lời vào vở. 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. – Khi viết câu chữ cái mở đầu câu cần viết hoa, kết thúc câu viết dấu chấm câu. - Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo - Đọc câu viết trong vở, nhận xét bài bạn. - Dặn dò học sinh về nhà ôn bài. - Lắng nghe, nhận xét. Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (t5,6) I- Yêu cầu cần đạt - Biết viết tổ hợp chữ ghi vần thuộc nhiều nhóm vần đã học từ tuần 7 đến tuần 10at,ăt,ât,ot,ôt,ơt,et,êt,it,ut,ưt,iêt - Biết viết từ ngữ: đất,quả ớt,vẹt, viết.
  18. - Biết viết đoạn thơ ngắn. II- Đồ dùng dạy học: - Bảng mẫu các chữ cái tiếng Việt kiểu chữ viết thường. III- Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động *) HĐ1. Chơi trò chuyền thẻ đọc từ. – Hướng dẫn cách chơi: Phát thẻ chứa cá-cLắng nghe cách chơi. từ đã học cho hs. Hs lần lượt chuyển các tấm thẻ đến tay bạn nào bạn ấy sẽ đọc từ -cóHS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của trong tấm thẻ mình cầm. Nếu HS không đGọVc bằng các thẻ. được từ chứa vần trên thẻ thì bị coi là thua cuộc. 2.Khám phá *) HĐ2. Nhận diện các tổ hợp chữ cái ghi vần. - Đọc từng vần và nhìn vào thẻ chữ ghi vần đã chuẩn bị, chỉ cho học sinh đọc theo: oa, oe, oai, oay, iêu, yêu, ươu, ong, ung, uông, - Đọc theo thước chỉ của giáo viên. ương, iêc, uôc, ươc. 3. Luyện tập *) HĐ3. Viết chữ ghi vần. – Làm mẫu, hướng dẫn viết từng chữ ghi vần: oa, oe, oai, oay, iêu, yêu, ươu, ong, - Quan sát giáo viên viết mẫu. ung, uông, ương, iêc, uôc, ươc (mỗi vần viết 1 – 2 lần, nhớ điểm đặt bút ở từng ch-ữT).hực hiện viết từng vần vào vở. 4 .Vận dụng Viết từ ngữ. - Gọi học sinh đọc từng từ ngữ – Sửa lỗi phát âm cho học sinh. - Đọc từng từ ngữ và làm mẫu, hướng dẫn viết từng từ ngữ hươu sao, cuộc họp, hoa súng, rạp xiếc, ghế xoay, yểu điệu (mỗi từ- Đọc theo hàng dọc: hươu sao, cuộc họp, hoa ngữ viết 1 – 2 lần). súng, rạp xiếc, ghế xoay, yểu điệu
  19. – Nhận xét một số bài viết của học sinh. - Quan sát, lắng nghe. *) HĐ5. Viết đoạn thơ ngắn. - Thực hiện viết từng từ ngữ vào vở. – Đọc cả đoạn thơ: Con ong chăm chỉ – lắng nghe. Lưng nó cong cong Đi khắp cảnh đồng Tìm hoa gây mật – Gọi 2-3 học sinh đọc cả đoạn thơ. – lắng nghe. - Hướng dẫn viết chữ tiếp theo, chữ hoa đầu mỗi dòng thơ. - Nhận xét, đánh giá một số bài của học sinh. – học sinh đọc bài thơ. – Triển lãm bài viết của các bạn trong lớp– Thực hiện viết từng dòng thơ và viết đủ đoạn và chọn 3 bài viết đúng nhất, chữ rõ ràngtvhàơ. viết đúng kiểu, cỡ chữ. – Lắng nghe. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. – Chọn bài viết đúng và đẹp nhất. - Dặn dò học sinh về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau. ___________________________ Giáo dục địa phương ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn các trò chơi dân gian ở quê hương Hà tĩnh . - Ôn các địa danh ,danh nhân người ở Hà Tĩnh - Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước con người Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về các đặc sản Hà Tĩnh III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Bài mới HĐ 5.Thực hiện trò chơi dân gian - Cho HS chơi trò chơi dân gian mình thích - HS thực hiện theo tổ
  20. - Sau khi chơi cho HS chọn 1 hình thể hiện cảm xức HĐ 6. Đánh giá kết quả hoạt động - GV phát phiếu đánh giá cho HS , HS tô màu ngôi sao để đánh giá những - HS thực hiện cá nhân điều mình làm được Nêu các địa danh Hà tĩnh -Hs nêu Nêu các danh nhân người Hà Tĩnh -Hs nêu - GV theo dõi, giúp đỡ 3. Tổng kết - HS lắng nghe . - Gv hệ thống nội dung tiết học. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. Buổi chiều Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên xã hội CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT (t1) I. Yêu cầu cần đạt * Qua bài này, học sinh: - Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và bộ phận di chuyển của một số con vật quen thuộc. - Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật thường gặp. * Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề (trò chơi, nói tên các bộ phận bên ngoài của con vật, chỉ vị trí, nói được đặc điểm bên ngoài của con vật). II. Đồ dùng dạy học + Tranh ảnh một số con vật quen thuộc có đặc điểm khác nhau. + Thẻ chữ các bộ phận bên ngoài của con vật: đầu, mình, bộ phận di chuyển. + Một số con vật thật nếu có ( chú ý an toàn) Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số con vật quen thuộc hoặc yêu thích. III. Các hoạt động dạy học