Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_tru.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 16 ************* Tiết Môn Tiết Thứ, ngày, buổi Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị. TKB (hoặc PM) PPCT 1 Hoạt động trải nghiệm 1B 46 Sống ngăn nắp (Tiết 1) Tranh ở sách mềm. 2 Tiếng Việt 1B 181 Bài 16 A: oai, oay (Tiết 1) Tranh ở sách mềm. 3 Tiếng Việt 1B 182 Bài 16 A: oai, oay (Tiết 2) Tranh ở sách mềm. Buổi sáng 4 Toán 1B 46 Phép tính trừ dạng 17 - 3 Tranh ở sách mềm. Hai 5 23/12/2024 1 Tiếng Việt 1B 183 Bài 16B: oan, oăn (Tiết 1) Tranh ở sách mềm.. 2 3 Đạo đức 1B 16 Em sinh hoạt nề nếp - Tiết 1 Tranh ở sách mềm. Buổi chiều 4 5 1 Toán 1B 47 Ôn tập 6 Tranh ở sách mềm. 2 Tiếng Việt 1B 184 Bài 16B: oan, oăn (Tiết 2) Tranh ở sách mềm 3 Tiếng Việt 1B 185 Bài 16C: oat, oăt (Tiết 1) Tranh ở sách mềm. Buổi sáng 4 Tự nhiên và Xã hội 1B 31 Cây và các con vật quanh ta ( T 1) Tranh ở sách mềm. Ba 5 24/12/2024 1 Tiếng Việt 1B 186 Bài 16C: oat, oăt (Tiết 2) Tranh ở sách mềm. 2 3 Luyện Toán 1B 1 Luyện tập chung 4 Buổi chiều 5 1 Bài 16D: oang, ăng, oanh (Tiết 1) Tranh ở sách mềm. Tư 2 Tiếng Việt 1B 187 25/12/2024 3 4 Tiếng Việt 1B 188 Bài 16D: oang, ăng, oanh (Tiết 2) Tranh ở sách mềm. Buổi sáng 5 1 Tiếng Việt 1B 189 Bài 16E: oac, oăc, oach (T1) Tranh ở sách mềm. 2 Tiếng Việt 1B 190 Bài 16E: oac, oăc, oach (T2) Tranh ở sách mềm. 3 Tự nhiên và Xã hội 1B 32 Cây và các con vật quanh ta (T2) Tranh ở sách mềm. Buổi sáng 4 Năm 5 26/12/2024 1 Hoạt động trải nghiệm 1B 47 Sống ngăn nắp (Tiết 2) Tranh ở sách mềm. 2 Luyện Tiếng Việt 1B 1 Luyện tập chung 3 Luyện Tiếng Việt 1B 16 Luyện tập chung Buổi chiều 4 5 1 Toán 1B 48 Ôn tập chung ( tiết 1) Tranh ở sách mềm. 2 Tiếng Việt 1B 191 Tập viết tuần 16 (Tiết 1) 3 Tiếng Việt 1B 192 Tập viết tuần 16 (Tiết 2) Buổi sáng 4 Hoạt động trải nghiệm 1B 48 Sống ngăn nắp (Tiết 3) Sáu 5 27/12/2024 Đọc to nghe chung 1 Tiết Đọc Thư Viện 1B 16 2 3 Tự chọn 1B 16 Góc học tập xinh xắn (Tiết 1) Buổi chiều 4 5 1
- Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sống ngăn nắp I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được sự cần thiết của việc để đồ đạc ngăn nắp, đúng chỗ, giữ nhà cửa sạch sẽ, gọn gang và mong muốn được góp sức mình để dọn đồ đạc ở nhà và ở lớp. - HS biết cách xếp đồ theo nguyên tắc: các đồ vật giống nhau hoặc có “ họ hàng” với nhau thì ở gần nhau: “ giống nhau ở cạnh nhau”. - HS biết chuẩn bị quần áo, sách vở trước khi đi ngủ để sáng hôm sau đi học không vội vàng. II. Phương tiện: - Thẻ từ : “ gọn gàng” và “ ngăn nắp” III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu sau đó bật nhạc - HS lắng nghe + Nhảy lần 1: Các hoạt động buổi sáng - Làm động tác: ngủ dậy, vươn vai, rửa trước khi đi học mặt, đánh răng, chải đầu, mặc quần áo, .. đeo ba lô, đi học. + Nhảy lần 2: Hoạt động từ trường về đến - Cởi ba lô, cởi mũ, treo quần áo lên nhà. mắc . Mỗi động tác lặp lại 4 lần. - GV nhận xét 2. Khám phá chủ đề HĐ 1: Trò chơi: Hoàng đế cần gì? Mục tiêu: HS hiểu được lợi ích của sự ngăn nắp, để sách vở đồ đạc đúng chỗ quy định, có hệ thống để dễ tìm, dễ lấy. - GV: HD cách chơi. GV là hoàng đế, HS là thần dân. Hoàng đế đòi thứ gì than dân phải mang lên ngay, ai đưa nhanh nhất sẽ thắng. - GV Hoàng đế đứng ở góc lớp - Các đội cử thủ lĩnh lên gặp Hoàng đế: Kính chào Hoàng đế ! - Chào các ngươi! Ta cần 1 cuốn vở và 2 - Xin tuân lệnh! HS đi tìm. Thủ lĩnh mang quyển Toán. Hãy đi tìm về cho ta. lên cho Hoàng đế. 2
- - GV nêu các đồ vật khác - Phỏng vấn đội chiến thắng: Sao các em - HS trả lời lấy được đồ nhanh thế? Kết luận: Nếu để đồ đạc ngăn nắp thì các em sẽ dễ lấy, dễ tìm - GV đưa thẻ từ : “ gọn gàng” và “ ngăn nắp” HĐ 2: Sống ngăn nắp, nhắm mắt cũng thấy đồ Mục tiêu: HS sắp xếp lại đồ dùng trong cặp cho hợp lí - GV làm mẫu sắp xếp đồ đạc trên bàn - HS theo dõi làm theo - Yc HS mở cặp để riêng SGK, vở, bút - HS thực hiện - HD thực hành cặp đôi: - HS nhắm mắt lấy đồ vật nêu tên, ai lấy nhanh hơn sẽ thắng. - KL: Đồ dùng giống nhau - để chung 1 - HS nhắc lại CN- ĐT chỗ 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Bí kíp: Đồ dùng ngăn nắp Mục tiêu: Hs nhớ được cách sắp xếp đồ đạc ngăn nắp hợp lí - áo quần Treo trên mắc - GV đọc và YC hs làm động tác cơ thể mô tả hành động: treo , cất, mắc Chăn màn phải Gấp vào Cứ đồ nào Giống Nhau KL: Bí kíp đồ dùng ngăn nắp giúp chúng Cất chung vào Một Chỗ ta tìm ra đỗ dễ hơn, nhanh hơn khi cần 4. Cam kết hành động. - GV về nhà sắp xếp góc học tập và đồ dùng cá nhân của mình theo “ bí kíp” sau đó vẽ lại hoặc nhờ bố mẹ chụp lại. - Trước khi đi ngủ chuẩn bị sẵn quần áo, ba lô sẵn sang cho sáng hôm sau đi học -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 16A: oai, oay 3
- I. Yêu cầu cần đạt: -Đọc đúng oai,oay và những từ chứa vần oai,oay. Đọc trơn đúng, rõ ràng đoạn chiếc điện thoại, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu. - Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; Trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn chiếc điện thoại. - Viết đúng vần oai, oay và tiếng có chứa vần oai, oay. -Nói về tình cảm gia đình. II. Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh phóng to hoạt động 1 - Các thẻ từ để học hoạt động 2b. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 * Khởi động. - Lớp hát một bài. 1.HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh. - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : - HS quan sát tranh - Em thấy gì ở trong tranh? - bà và cháu,cửa sổ ,gió xoáy. -Lắng nghe cuộc hội thoại của bà và cháu( GV nói) - Lắng nghe. - Yêu cầu cặp đôi nói về cuộc hội thoại của bà Cặp đôi. và cháu trong tranh.( 2 phút) - 2 cặp thể hiện trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. - Tranh vẽ có tiếng thoại và xoáy( viết bảng dưới mô hình vẽ sẵn) - Đó là hai vần mới mà ta học hôm nay. - HS nhắc lại nối tiếp - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 16 A :oai-oay 2.HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa thoại - Y/c nêu cấu tạo tiếng thoại - Nối tiếp đọc : thoại HS: Tiếng thoại có âm th vần oai và -GV viết vào mô hình bảng lớp. thanh thanh nặng - Vần oai có âm nào? - GV đánh vần o-a-i - HS: âm o-a-i. - Đọc trơn oai - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - GV đánh vần tiếp: - HS đọc nối tiếp cá nhân,đt th-o-a-i - nặng thoại 4
- - Đọc trơn thoại - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV giải nghĩa từ điện thoại - HS quan sát, trả lời: điện thoại - GV đưa từ khóa điện thoại - HS đọc trơn điện thoại nối tiếp - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: * GV giới thiệu tiếng khóa xoáy oai – thoại–điện thoại - Cho HS đọc trơn xoáy - Y/c nêu cấu tạo tiếng xoáy - GV đánh vần o- a-y. - Đọc trơn oay - Vần oay có âm nào? - HS đọc trơn cá nhân xoáy - 4HS: Tiếng xoáy có âm x vần oay - GV đánh vần tiếp: thanh sắc. x-oay- xoay- sắc- xoáy - Đọc trơn xoáy - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV giải nghĩa từ gió xoáy - HS: Có âm o-a và âm y - GV đưa từ khóa gió xoáy - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. gió xoáy - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Chúng ta vừa học 2 vần nào? - HS quan sát, trả lời:gió xoáy - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai vần oai, oay. - HS đọc trơn gió xoáy - Gọi HS đọc lại toàn bài trên bảng. - HS đọc trơn: * Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió oay – xoáy – gió xoáy thổi” ( hoặc các trò chơi khác) b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới. Gắn thẻ từ lên bảng: khoái chí,loay hoay,thoải mái Tìm tiếng có chứa vần oai,oay - HS: Vầnoai,oay - HS so sánh. Đọc từ ngữ - Nhận xét, đánh giá. - HS đọc: cá nhân, đồng thanh. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được - HS tham gia chơi. c) Đọc hiểu. - Cho HS quan sát 3 tranh và nói nội dung từng tranh. + Tranh vẽ gì? - Quan sát. Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) - 3 bạn lên bảng tìm tiếng mới và đọc - Y/c HS đọc 3 câu còn thiếu từ ngữ; đọc các tiếng mới. 5
- vần đã cho sẵn ngoại , xoay. - Cho HS thảo luận cặp đôi để chọn từ ngữ phù - Cá nhân, lớp ( đánh vần,trơn) hợp với chỗ trống trong mỗi câu. - Đọc yêu cầu trước lớp. * Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Tranh vẽ: bé ngồi ghế, bà bé và - Mời đại diện 3 cặp lên chơi. ngôi nhà.. - Nhận xét, khen ngợi. - Cho HS đọc trước lớp câu đã điền hoàn chỉnh. - 3 em đọc. - HS thảo luận cặp đôi. - Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học trong mỗi cầu. - Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng - 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn chứa vần mới học. thiếu. => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được tiếng mới - 1 em đọc trước lớp. Lớp đọc đồng chứa vần oai, oay. thanh. ? Hôm nay chúng ta học vần gì? Bin thích ngồi ghế xoay. Nhà Mai ở ngoại ô. - HS tìm: xoay, ngoại. * Giải lao Tiết 2 - 1 em: Tiếng xoay có âm x, vần 3.HĐ3. Viết oay, thanh ngang, - Y/c HS giở SGK/tr156-157. - Y/c HS quan sát tranh /tr156- 157 và đọc - 1 em: Vần oai,oay - Quan sát, sửa sai cho HS. - 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống trên bảng lớp. dưới. - Lớp múa hát một bài. - GV giới thiệu viết vần oai, oay. - GV gắn chữ mẫu: oai, oay + Chữ ghi vần oai được viết bởi conchữ nào? - HS thực hiện. + Có độ cao bao nhiêu ly? - 1 em đọc. Lớp đọc đồng thanh. - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần oai: Cô viết - HS: Chữ ghi vần oai được viết bởi con chữ o trước rồi nối với con chữ a và i lia bút con chữ o, con chữ a và con chữ i. viết dấu chấm trên đầu chữ i. - 1 em: Có độ cao 2 ly. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về khoảng - Lắng nghe. cách nối liền chữ o,a và i. - Y/c HS giơ bảng. - GV nhận xét 2 bảng của HS. - GV gắn chữ mẫu: thoại, xoáy. Nhận xét, sửa sai cho học sinh. - HS viết bảng con oai, oay 6
- 4 .HĐ4. Đọc - HS giơ bảng. a. Quan sát tranh và đoán nội dung đoạn. - 1 em nhận xét. - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai thác - Viết bảng thoại ,xoáy, nội dung tranh. - Cho HS thảo luận cặp đôi: +Trong tranh có những ai ). b. Luyện đọc trơn. - GV đọc mẫu bài. - HS quan sát tranh và đoán nội dung - Cho HS luyện đọc nối tiếp từng câu đoạn đọc. - Đọc nối tiếp theo nhóm bàn. - Luyện đọc cả đoạn theo nhóm bàn - Thảo luận và thực hiện - Luyện đọc cả đoạn theo nhóm 2 bàn - Lắng nghe. - Cho HS thi đọc theo vai. c. Đọc hiểu + Nối tiếp câu cá nhân theo dãy. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - Dọc nối tiếp theo nhóm bàn. + Trong bài có nhân vật nào? - Cặp đôi cùng đọc cả bài.6 – 7 cặp. Bin đã dạy bà làm gì? - Cặp đôi cùng đọc cả bài.2 cặp. Em đã giúp bà những việc gì?tại sao? - Lớp đọc phân vai. - Y/c HS thi đọc theo tổ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. - Thảo luận cặp đôi. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? Bà và cháu. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 16B. Bin dạy bà cách đặt chuông điện thoại. Thi đọc trước lớp 3 tổ cả đoạn - HS: Bài vần oai-oay. -------------------------------------------- Toán Phép trừ dạng 17 - 3 I.Yêu cầu cần dạt: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ 17 – 3. -Biết thực hiện được phép trừ 17 - 3 -Thực hành tính được( bước đầu) trong trường hợp có hai phép tính trừ -Biết trừ nhẩm trong phạm vi 10 bằng cách vận dụng các bảng trừ đã học -Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép tính trừ thông qua hình ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn -Viết được phép tính trừ phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả II. Chuẩn bị - Tranh sgk. - Bộ đồ dùng học Toán 1 7
- III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. HĐ Khởi động Yêu cầu Cá nhân Cá nhân - HS trả lời câu hỏi “Còn lại bao nhiêu?”. Ví dụ: GV yêu cầuvà HS thực hiện lần lượt từng việc: - HS đếm và dán vào bảng con 17 hình, - HS đếm và dán vào bảng con 17 hình, nói: nói: “Có 17 hình”. “Có 17 hình”. - HS bớt đi 3, nói: “Bớt đi 3 hình” - HS bớt đi 3, nói: “Bớt đi 3 hình” - HS trả lời câu hỏi “Còn lại bao nhiêu - Còn lại 14 hình. hình?” GV giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng - HS nêu nối tiếp đầu bài ta sẽ học phép tính trừ dạng 17-3. - GV ghi đầu bài 2.Hoạt động khám phá -Chiếu hoặc treo tranh của mục Khám - Quan sát tranh. phá trong SHS để cả lớp cùng theo dõi. - Gợi ý: Vườn có 17 cù su hào gồm một -Trả lời câu hỏi: “Người anh đã tính số củ su luống 10 củ và một luống 7 củ, hai anh hào còn lại bằng cách nào cộng số củ còn lại em nhồ 3 củ ở luống 7 củ. của hai luống. - Cặp đôi lấy 17 hình vuông dán vào bảng - Quan sát và giúp đỡ học sinh. con theo mô hình gồm 1 chục và 7 đơn vị, giơ bảng và đọc số 17. - 14 hình ( một số em nêu cách thực hiện) - Yêu cầu bớt 3 hình vuông, còn lại bao - xếp phép tính bằng mô hình số 17 – 3= 14 nhiêu hình. - Nối tiếp nêu cách thực hiện cột dọc. - Yêu cầu từ mô hình viết thành phép tính cột dọc, hàng ngang. - Đọc yêu cầu. - thực hiện vào vở ô li. 3 học sinh làm bảng - Khen ngợi học sinh phụ,trình bày trước lớp. - Chia sẻ nói cách làm với bạn bên cạnh. 3. Hoạt động luyện tập. - Đọc yêu cầu. Bài 1.Tính - Thực hiện bảng con mỗi dãy một phép tính.Một số hs trình bày cách làm của mình trước lớp. 8
- Chấm chữa bài dưới lớp. - Nhận xét bài của bạn Bài 2. Đặt tính rồi tính: - Đọc yêu cầu, quan sát tranh đọc lời nhân vật trong tranh. - Một số em miêu tà lại nội dung tranh. - Cá nhân viết vào vở. - Nhận xét sửa sai. - Chia sẻ N2.trước lớp. 4.HĐ Vận dụng - 2 học sinh nhắc lại bước trừ . Bài 3.Viết phép tính thích hợp tranh. - Chuẩn bị giờ học sau Quan sát ,giúp đỡ học sinh. Nhận xét,sửa sai. -------------------------------***-------------------------------- Chiều thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 16B: oan, oăn (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: -Đọc đúng oan,oăn và những từ chứa vần oan,oăn. Đọc trơn đúng, rõ ràng đoạn bài kiến và ve sầu, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu. - Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; Trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn kiến và ve sầu. - Viết đúng vần oan, oăn và tiếng có chứa vần oan, oăn. II. Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh phóng to hoạt động 1,4. - Các thẻ từ để học hoạt động 2b kèm tranh. - Bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 * Khởi động. - Lớp hát một bài. 1.HĐ1: Nghe- nói 9
- - Cho HS quan sát tranh. - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : - HS quan sát tranh - Em thấy gì ở trong tranh? - hộp có nhiều đồ vật. - Nhận xét, khen ngợi. - Tranh vẽ có sách toán và búp bê tóc xoăn viết - Lắng nghe. bảng dưới mô hình vẽ sẵn) - Đó là hai vần mới mà ta học hôm nay. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 16 B :oan-oăn - HS nhắc lại nối tiếp 2.HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa toán - Nối tiếp đọc : toán - Y/c nêu cấu tạo tiếng toán HS: Tiếng toán có âm t vần oan và thanh thanh sắc -GV viết vào mô hình bảng lớp. - Vần oan có âm nào? - HS: âm o-a-n. - GV đánh vần o-a-n - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn oan - HS đọc nối tiếp cá nhân,đt - GV đánh vần tiếp: t-o-a-n – sắc toán - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn toán - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: sách toán - GV giải nghĩa sách toán - GV đưa từ khóa sách toán - HS đọc trơn sách toán nối tiếp - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn:cá nhân sách toán oan – toán– sách toán t oán toán * GV giới thiệu tiếng khóa xoăn - Cho HS đọc trơn xoăn - HS đọc trơn cá nhân xoăn - Y/c nêu cấu tạo tiếng xoăn - 4HS: Tiếng xoáy có âm x vần oăn thanh ngang. - GV đánh vần o- ă-n. - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn oăn - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Vần oăn có âm nào? - HS: Có âm o-ă và âm n - GV đánh vần tiếp: x- oăn - xoăn - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn xoăn - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - GV giải nghĩa từ tóc xoăn - HS quan sát, trả lời:tóc xoăn - GV đưa từ khóa tóc xoăn - HS đọc trơn tóc xoăn - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: 10
- tóc xoăn oăn – xoăn – tóc xoăn x oăn xoăn - Chúng ta vừa học 2 vần nào? - HS: Vần oăn,oăn - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai - HS so sánh. vần oan, oăn. - Gọi HS đọc lại toàn bài trên bảng. - HS đọc: cá nhân, đồng thanh. * Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi. b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới. Gắn thẻ từ lên bảng: Tìm tiếng có chứa vần oan,oăn xếp mô hình - Quan sát. tiếng đó. - HS tìm tiếng mới và ghép thẻ chữ có tiếng mới vào bảng Xếp xong đọc cặp đôi tiếng và đọc tiếng mới. - Cá nhân, lớp ( đánh vần,trơn) Đọc từ ngữ - Đọc nối tiếp cá nhân từ ngữ - Nhận xét, đánh giá. c) Đọc hiểu. - Cho HS quan sát 4 tranh và nói nội dung từng tranh. - HS quan sát và nói nội dung tranh * Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Mời đại diện 3 tổ lên chơi và quản trò - 3 em cầm thẻ chữ: phiếu bé ngoan,khỏe khoắn, hoa xoan, xoắn thừng Tổng kết nhóm thắng cuộc. Yêu cầu đọc từ ngữ dưới mỗi bức tranh Cá nhân đọc từ, tiếng,phân tích tiếng có chứa vần. - Nhận xét, khen ngợi. - 2 em đọc toàn bộ từ ngữ => Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được tiếng mới chứa vần oai, oay. ? Hôm nay chúng ta học vần gì? - 1 em: Vần oan,oăn - 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung * Giải lao trên bảng lớp. - Lớp múa hát một bài. -------------------------------------------- 11
- Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) -------------------------------------------- Đạo đức Em sinh hoạt nền nếp (tiết 1) I. Mục tiêu * Năng lực: - Em nhận biết được vì sao cần nền nếp trong sinh hoạt. - Em biết được ý nghĩa của sự nền nếp trong cuộc sống. - Em thực hiện một số hành động rèn luyện sự nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày. * Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức chăm chỉ làm việc rèn luyện sự nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày. II. Đồ dùng: Tranh trên máy chiếu III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo HĐ 1: Em hãy tìm đồ dùng học tập theo yêu cầua.Mục tiêu: Tạo không khí tích cực trong tiết học. b. Chuẩn bị:Một số đồ dùng học tập như - HĐ nhóm 4. sách vở, bút, - HS hô: cần gì, cần gì? c. Cách tổ chức: - GV hô: Tôi cần, tôi cần. - GV sẽ lần lượt hô những vật dụng, nhóm nào mang đến cho GV đầu tiên nhóm - HS quan sát tranh. được ghi điểm. - GV tổng kết điểm và dẫn dắt vào bài - HS phát biểu. học. - HS phát biểu. 2. Khám phá HĐ 2:Em hãy tìm bạn có biểu hiện nền nếp, ngăn nắp. a.YCCĐ: Giúp HS nhận biết những HĐ sinh hoạt gọn gang, ngăn nắp. b. Cách tổ chức: - GV nêu yc bài tập và hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Gọi HS phát biểu. - GV nhận xét và nhấn mạnh: Xếp gọn đồ chơi sau khi chơi, xếp gọn đồ dùng học - HS lắng nghe. tập sau khi học tập xong, xếp quần áo ngăn nắp. 12
- - Việc sắp xếp đồ đạc gọn gàng có giúp ích gì cho em không? - GV nhận xét. * Củng cố: - Hệ thống lại kiến thức tiết 1. - Nhận xét tiết học. -------------------------------***-------------------------------- Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán: Ôn tập 6 I. Yêu cầu cần đạt: - Biết thực hiện thành thạo cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20. II. Chuẩn bị - Phiếu bài tập 4 - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. HĐ Khởi động - Tổ chức trò chơi xì điện các phép tính Cả lớp chơi . cộng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tổng kết trò chơi. GV giới thiệu bài mới: GV ghi đầu bài - HS nêu nối tiếp đầu bài 2.Hoạt động luyện tập. Bài 1 : Tính - Làm bảng con, nêu miệng kết quả cách làm. - Trò chơi ai nhanh ai giỏi. - Quan sát nhận xét sửa sai 10 13 12 5 6 4 14 18 18 3 7 8 - Quan sát và giúp đỡ học sinh. - Đọc yêu cầu. Bài 2. Đặt tính rồi tính: - thực hiện vào vở ô li. 3 học sinh làm bảng 16 + 2 14 + 5 phụ,trình bày trước lớp. 19 – 6 17 - 7 - Chia sẻ nói cách làm với bạn bên cạnh. - Đọc yêu cầu. 13
- - Nhận xét sửa sai. Học sinh làm vở.Một số hs trình bày cách Bài 3 Tính làm của mình trước lớp. 12 + 3 – 4 = 19 – 9 + 5= - Nhận xét bài của bạn. 19 – 3 – 2 = - Đọc yêu cầu . - Thực hiện trên phiếu bài tập cá nhân. Bài 4 >< = 3 em chữa bài trước lớp.nêu cách so sánh . 12 + 7 19 – 1 13 + 6 - Đọc yêu cầu, quan sát tranh. 10 + 9 18 – 5 18 - 4 - Cá nhân viết vào vở phần a. - Một học sinh chữa bài trên bảng Bài 5 10 + 8 =18 -Nhận xét bài cho bạn. Quan sát ,giúp đỡ học sinh. - Đọc yêu cầu phần b, chia sẻ đề bài cặp đôi,. Nhận xét,sửa sai. - Thực hiện viết phép tính vào vở - Chia sẻ N2.trước lớp. - Cách thực hiện các phép tính dạng 10 +3; 14 + 3; 17 – 3 cộng, (trừ ) số đơn vị, số chục giữ nguyên. - Chuẩn bị giờ học sau - Sau bài học hôm nay củng cố cho em những kiến thức gi? -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 16B: oan, oăn (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: -Đọc đúng oan,oăn và những từ chứa vần oan,oăn. Đọc trơn đúng, rõ ràng đoạn bài kiến và ve sầu, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu. - Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; Trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn kiến và ve sầu. - Viết đúng vần oan, oăn và tiếng có chứa vần oan, oăn. II. Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh phóng to hoạt động 1,4. - Các thẻ từ để học hoạt động 2b kèm tranh. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 14
- Tiết 2 - HS thực hiện. 3HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr158-159. - 1 em đọc. Lớp đọc thầm. - Y/c HS quan sát tranh /tr158- 159 và đọc - Đọc cặp đôi bài các từ khóa đã học thầm. sgk - Yêu cầu đọc các từ ngữ trong bài . - Cá nhân đọc bài trước lớp. - Quan sát, sửa sai cho HS. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống dưới. - HS: Chữ ghi vần oan được viết bởi - GV giới thiệu viết vần oan, oăn. con chữ o, con chữ a và con chữ n. + Chữ ghi vần oan được viết bởi conchữ nào? - 1 em: Có độ cao 2 ly. - Lắng nghe. + Có độ cao bao nhiêu ly? - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần oăn: Cô viết con chữ o trước rồi nối với con chữ ă và n lia bút viết dấu phụ trên đầu chữ a. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về khoảng - HS viết bảng con oan,oăn cách nối liền chữ o,a,n - HS giơ bảng. - Y/c viết bảng - 1 em nhận xét. - Y/c HS giơ bảng. - Viết bảng toán, xoăn - GV nhận xét 2 bảng của HS. - GV viết mẫu chữ toán,xoăn. Nhận xét, sửa sai cho học sinh. 4 .HĐ4. Đọc a. Quan sát tranh và đoán nội dung đoạn. - HS quan sát tranh và đoán nội dung - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai thác đoạn đọc. nội dung tranh. - Cho HS thảo luận cặp đôi: +Trong tranh có những nhân vật nào? Chúng đang làm gì?. - Thảo luận và thực hiện b. Luyện đọc trơn. - Lắng nghe. - GV đọc mẫu bài. - Cho HS luyện đọc nối tiếp từng câu + Nối tiếp câu cá nhân theo dãy. - Đọc nối tiếp theo nhóm bàn. - Dọc nối tiếp theo nhóm bàn. - Luyện đọc cả đoạn theo nhóm bàn - Cặp đôi cùng đọc cả bài.6 – 7 cặp. - Luyện đọc cả đoạn theo nhóm 2 bàn - Cặp đôi cùng đọc cả bài.2 cặp. - Lớp đọc phân vai. - Cho HS thi đọc theo vai. - Thảo luận cặp đôi. c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - Thi đọc trước lớp 3 tổ cả đoạn 15
- + Vì sao ve sầu bị đói khi mùa đông đến? - Y/c HS thi đọc theo tổ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. - HS: Bài vần oan.oăn. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 16C. -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 16C: oat, oăt (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng những từ chứa vần oat hoặc oăt. Đọc đúng tiếng, từ ngữ chứa vần oat, oăt, và đoạn Sóc nâu và thỏ trắng. - Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn; Trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Sóc nâu và thỏ trắng. - Viết đúng oat, oăt, đoạt, ngoặt II. Chuẩn bị: -Bộ đồ dùng Tiếng Việt --Nội dung đoạn đọc HĐ4. - Mẫu chữ phóng to / mẫu chữ viết trên bảnglớp /phần mềm HD HS viết chữ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 * Khởi động. - Lớp hát một bài. 1.HĐ1: Nghe- nói * Trò chơi Chim sẻ nhặt thóc Nêu cách chơi và luật chơi - Lắng nghe. - Mỗi nhóm cử một bạn làm chim sẻ, các bạn khác làm cổ động viên. GV giới thiệu hai hạt thóc có chứa vần mới học. - Đó là hai vần mới mà ta học hôm nay. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 16c :oat-oăt - HS nhắc lại nối tiếp 2.HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ Gắn tranh đoạt giải Nói nội dung tranh Giới thiệu tiếng khóa đoạt - Nối tiếp đọc : đoạt - Y/c nêu cấu tạo tiếng đoạt HS: Tiếng đoạt có âm đ vần oat và thanh thanh nặng 16
- -GV viết vào mô hình bảng lớp tiếng đoạt - Vần oat có âm nào? HS: âm o-a-t. - GV đánh vần o-a-t - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn oat - HS đọc nối tiếp cá nhân,đt - GV đánh vần tiếp: đ-o-a-t – nặng đoạt - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn đoạt - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: đoạt giải - GV giải nghĩa đoạt giải - GV đưa từ khóa đoạt giải - HS đọc trơn sách toán nối tiếp - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn:cá nhân đoạt giải oat – đoạt– đoạt giải đ oạt đoạt * GV giới thiệu tiếng khóa ngoặt - Cho HS đọc trơn ngoặt - HS đọc trơn cá nhân ngoặt - Y/c nêu cấu tạo tiếng ngoặt - 4HS: Tiếng xoáy có âm ng vần oăt thanh nặng. - GV đánh vần o- ă-t. - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn oăt - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Vần oăt có âm nào? - HS: Có âm o-ă và âm t - GV đánh vần tiếp:ng- oăt– ngoặt - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn ngoặt - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - GV giải nghĩa từ chỗ ngoặt - HS quan sát, trả lời: chỗ ngoặt - GV đưa từ khóa chỗ ngoặt - HS đọc trơn chỗ ngoặt - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: chỗ ngoặt oăt – ngoặt – chỗ ngoặt ng oặt ngoặt - HS: Vần oat,oăt - Chúng ta vừa học 2 vần nào? - HS so sánh. - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai vần oat, oăt. - Gọi HS đọc lại toàn bài trên bảng. - HS đọc: cá nhân, đồng thanh. * Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi. b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới. Gắn thẻ từ lên bảng: 17
- Tìm tiếng có chứa vần oat,oăt xếp mô hình tiếng - Quan sát. đó. - HS tìm tiếng mới và ghép thẻ chữ có tiếng mới vào bảng Xếp xong đọc cặp đôi tiếng và đọc tiếng mới. - Cá nhân, lớp ( đánh vần,trơn) Đọc từ ngữ:hoạt bát, dứt khoát,loắt choắt, nhọn - Đọc nối tiếp cá nhân từ ngữ hoắt. - Nhận xét, đánh giá. c) Đọc hiểu. - Cho HS quan sát 2 tranh và nói nội dung từng - HS quan sát và nói nội dung tranh tranh. - Tranh vẽ: các bạn đang học bài, Gắn lên bảng thẻ từ và câu ( mục c) khỉ leo cây. - Y/c HS đọc 2 câu còn thiếu từ ngữ; đọc các vần đã cho sẵnthoăn thoắt,sinh hoạt. - 3 em đọc. - Cho HS thảo luận cặp đôi để chọn từ ngữ phù hợp với chỗ trống trong mỗi câu. - HS thảo luận cặp đôi. * Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Mời đại diện 3 cặp lên chơi. - 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn - Nhận xét, khen ngợi. thiếu. - Cho HS đọc trước lớp câu đã điền hoàn chỉnh. - 1 em đọc trước lớp. Lớp đọc đồng thanh. Các bạn đang sinh hoạt sao nhi đồng. Khỉ leo cây nhanh thoăn thoắt. - Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học trong mỗi - HS tìm: hoạt, thoắt. câu. - Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng - 1 em. chứa vần mới học. Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được tiếng mới chứa vần oat, oăt. ? Hôm nay chúng ta học vần gì? - 1 em: Vần oat,oăt. - 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung trên bảng lớp. * Giải lao - Lớp múa hát một bài. ------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Bài 16: Cây và các con vật quanh ta (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nói được tên một số cây và con vật quen thuộc ở xung quanh qua quan sát thực tế. - Đặt được câu hỏi và trả lời về đặc điểm nổi bật bên ngoài của một số cây và con vật quen thuộc. 18
- - Phân biệt được thực vật và động vật qua quan sát sự tự di chuyển của động vật. 2. Năng lực * Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Lắng nghe bạn nói và bước đầu biết sử dụng lời nói và kết hợp hình ảnh để trình bày,giới thiệu được về tên gọi, đặc điểm bên ngoài của động vật và thực vật. - Năng lực nhận thức khoa học: Mô tả được đặc điểm bên ngoài của thực vật và động vật xung quanh. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi về cây và con vật quen thuộc ở xung quah, quan sát và mô tả được đặc điểm bên ngoài của cây và con vật quen thuộc. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây và con vật II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: + Video bài hát “ Lí cây xanh” + 2 hình cây, 2 hình con vật quen thuộc có hình dạng bên ngoài khác nhau. - Học sinh: Giấy khổ lớn, bút chì, bút màu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh * Hoạt động 3: Vẽ và nói với bạn về một Hoạt động cá nhân cây hoặc con vật mà bạn đã quan sát. - HS vẽ một cây hoặc một con vật - Gv nêu yêu cầu mà mình thích ( tranh vẽ thể hiện - GV quan sát hỗ trợ HS được hình dạng, màu sắc của cây hoặc của con vật và tô màu). -GV cho một cặp HS lên làm mẫu cách hỏi Hoạt động cặp đôi – trả lời. - Một cặp HS lên làm mẫu - GV khuyến khích HS khác trong nhóm có thể đặt thêm câu hỏi để hiểu rõ hơn đặc - Từng cặp HS lên một bạn đặt điểm nổi bật của cây, con vật. câu hỏi . một bạn trả lờitrả lời để tìm hiểu về cây, con vật đã vẽ - GV mời một số HS giới thiệu về cây hoặc - HS trong nhóm đặt thêm câu hỏi con vật đã vẽ trước lớp. cho bạn - GV tổ chức cho HS nhận xét riêng từng Hoạt động cả lớp nhóm cây hoặc nhóm con vật vừa trưng bày - Một số HS lên giới thiệu trước trên bảng. lớp a. Nhận xét về cây - HS trưng bày sản phẩm đã giới - GV nêu yêu cầu thiệu trên bảng theo từng nhóm: - GV sử dụng các hình ảnh cây đã chuẩn bị các loại cây, các con vật để HS quan sát cùng với bài của HS đã vẽ. Hoạt động cá nhân - HS quan sát các bài vẽ về cây 19
- trả lời câu hỏi: - GV quan sát hỗ trợ HS + Các cây có hình dạng, màu sắc, độ lớn như thế nào? + Các cây có tự di chuyển được không? - HS so sánh nhận xét, nói được những điểm khác nhau của các cây đã vẽ. Có thể so sánh với các cây ở sân trường, cây làm cảnh trong lớp để từ đó HS: + Nói được : tên cây, hình dáng - GV giới thiệu: Xung quanh chúng ta có rất cây cao hay thấp, độ lớn cây to nhiều cây khác nhau, chúng có tên gọi, hình hay nhỏ, màu sắc hoa. dáng, màu sắc , độ lớn.. khác nhau. Cây + Nơi quan sát thấy cây: ngoài được gọi chung là thực vật. vườn, trong sân trường, ... b. Nhận xét về con vật + Nhận xét được : cây không tự - GV nêu yêu cầu di chuyển được. - HS lắng nghe Hoạt động cá nhân - HS quan sát các bài vẽ về convật trả lời câu hỏi: - GV quan sát giúp đỡ HS + Các con vật có hình dạng, màu sắc, độ lớn như thế nào? - GV giới thiệu: Xung quanh chúng ta có rất + Các con vật có tự di chuyển nhiều con vật khác nhau , chúng có ở sân được không? trường, vườn trường, trên cây, lớp học... và - HS so sánh nhận xét, nói được tự di chuyển được. Các con vật được gọi những điểm khác nhau của các chung là động vật. con vật đã vẽ. trong lớp để từ đó - GV quan sát, giúp đỡ đưa ra câu hỏi gợi ý HS: cho HS + Nói được : tên con vật, hình 3.Hoạt động luyện tập dạng con vật to hay nhỏ, lớn hay * Hoạt động 4: Chọn hình vào nhóm phù bé, màu sắc... hợp và giới thiệu với bạn + Nơi quan sát thấy cây: dưới đát , trên cây - GV nêu yêu cầu + Nhận xét được : các con vật tự - GV quan sát hỗ trợ HS di chuyển được từ chỗ này sang chỗ kia. - GVmời một số nhóm chia sẻ kết quả trước - HS lắng nghe lớp - HS so sánh và phân biệt được : - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS Thực vật không tự di chuyển - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế được , động vật có thể tự di - Gv nhận xét, đánh giá, khen ngợi nhóm kể chuyển từ nơi này đến nơi kia. 20

