Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương

doc 44 trang baochau 29/08/2025 1380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương

  1. TUẦN 20 Ngày soạn: 01/02/2025 Ngày thực hiện: Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TẾT TRỒNG CÂY I. Yêu cần cần đạt. 1.Kiến thức – Sau bài học học sinh biết: + Tham gia vào hoạt động trồng cây đầu xuân + Biết các hoạt động khi trồng cây 2.Năng lực Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực giao tiếp, hợp tác 3.Phẩm chất: Yêu thiên nhiên II.Chuẩn bị: - Cuốc, xén, cây hoa III.Các hoạt động dạy – học Phần 1. Nghi lễ Lễ chào cờ - HS chào cờ GVCN nhận xét ,tổng kết HĐ của lớp trong tuần - HS lắng nghe vừa qua. GV nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới Phần 2: Tham gia trồng cây - HS cùng tham trồng cây 1.GV đưa học sinh ra bồn hoa của trường. Nói tên bài hát. - Giới thiệu về bồn hoa. Bài hát đó thuộc chủ điểm nào? - Giới thiệu một số cây hoa 2.Thực hành trồng cây - GV chia nhóm HD H trồng cây - H quan sát - GV HD H cách trồng cây - H trồng cây - GV quan sát HD những H còn lúng túng. 3. Kiểm tra công việc. GV nhận xét tuyên dương nhóm trồng cây tốt. Điều chỉnh sau giờ dạy : .. Tiếng Việt Bài 4 : GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( T1) I.yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại , đọc đúng văn bản và các tiếng , từ ngữ có các vấn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 40 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  2. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vảo những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2.Năng lực: - HS có năng lực nghe, nói, đọc , viết. 3.Phẩm chất: Sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . II.Đồ dùng: 1. Kiến thức đời sống GV có kiến thức về tâm lí của HS khi kết bạn và cách các em ứng xử với bạn . 2. Phương tiện dạy học -Tranh minh hoạ có trong SHS ( tranh ngan vịt cứu gà ; tranh bỏ học , chơi , ăn , vẽ củng bạn ) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ , máy chiếu , III.Hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài về một số điều thú vị mà HS học được học đó . từ bài học đó . - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em thấy trong + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp án tranh . ( Câu hỏi gợi ý : Tranh có những trước lớp . Các HS khác có thể bổ nhân vật nào ? Những nhân vật này đang sung nếu câu trả lời của các bạn chưa làm gi ? ) đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . + GV thống nhất câu trả lời . ( Tranh có gà , ngan , vịt ; Ngan , vịt giúp gà bơi vào bờ . ) + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn . 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ từ ngữ có vấn mới . ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB : oăng ( hoẵng ) , oac ( xoạc chân ) , oach ( ngã oạch ) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó , HS đọc theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , HS đọc sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. HS đọc Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 41
  3. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát , ra hiệu . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. HS đọc GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà ; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn ; Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn , ) - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ HS đọc đầu đến đứng dậy , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt HS đọc + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( vạch xuất phát : đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà : tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt ; trọng tài : người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi , ngã oạch : ở đây ý nói ngã mạnh . ) . - HS và GV đọc toản VB . + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu VB và trả lời các câu hỏi . từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về tranh minh hoa và câu trả lời cho từng câu hỏi. a . Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoãng. b . Vì sao hoẵng bị ngã ? b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá. c , Khi hoảng ngã , ai đã làm gì ? c. . Khi hoãng ngã , hai với dừng lại , -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một đã hoảng đứng dậy số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c HS quan sát và viết câu trả lời vào ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát vở. ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào GV - Khi hoẵng ngã , nai vội dừng lại , đỡ lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu đặt dấu hoẵng đứng dậy. chấm , dấu phẩy đúng vị trí 42 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  4. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . *Điều chỉnh sau giờ dạy: Đạo đức BÀI 17: TỰ GIÁC HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được những việc cần tự giác học tập. - Biết được vì sao phải tự giác học tập. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. 2.Năng lực: - Có năng lực tự học, tự quản 3.Phẩm chất: - Có ý thức trong học tập và sinh hoạt đúng giờ. II.Chuẩn bị - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Hai chú mèo ngoan” - sáng tác: Phan Huỳnh Điều),... gắn với bài học “Tự giác học tập”; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Hai chú mèo ngoan" - GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú HS hát mèo ngoan”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo vàng trong bài hát lại được cô yêu, bạn -HS trả lời quý, mẹ khen? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này. 2. Khám phá Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những biểu hiện của việc tự giác học tập - GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục - HS quan sát tranh Khám phá) lên bảng để HS quan sát (đồng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK). - GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết: + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa - HS trả lời tự giác học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 43
  5. + Vì sao cần tự giác học tập? - GV mời từ ba tới bốn HS phát biểu, - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến cho bạn vừa trình bày. nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi những HS có câu trả đúng, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. Kết luận: - Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo -HS lắng nghe khen đã tự giác học tập. Hai bạn đang đùa nghịch trong giờ học mặc dù được cô giáo nhắc nhở là chưa tự giác học tập. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Học sinh quan sát Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác học tập? Vì sao? - GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - H trình bày Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa ý kiến. động, tích cực trong học tập. Kết luận: Các em cần chủ động, tích cực - H lắng nghe trong học tập; không nên học tập một cách đối phó, chỉ học khi có người khác giám sát, nhắc nhở,... để đạt kết quả cao trong học tập. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác học tập - HS tự liên hệ bản thân kể ra. chưa? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - H chia sẻ - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết tự giác học tập. HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể - HS lắng nghe dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gợi ý: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục -HS chọn 44 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  6. cùng cả lớp nào! 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! - GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý nếu có. Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác học tập GV gợi ý để HS chia sẻ cách rèn luyện thói quen tự giác học tập. GV có thể cho HS đóng vai nhắc nhau tự giác học tập. Kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác học tập để đạt kết quả cao trong học tập. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc *Điều chỉnh sau giờ dạy: Chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM ( TIẾT 1) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích. 2. Năng lực: Phát triển năng lực quan sát từ đó nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra , có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. 3. Phẩm chất: Từ những hiểu biết về con vật xung quanh, H có thái độ yêu quý và bảo vệ con vật. II.Chuẩn bị - GV: + Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. + Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. - Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - -Máy tính, máy chiếu - HS: + Sưu tầm các câu đồ về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. + Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 45
  7. III. Các hoạt động dạy học 1.Mở đầu: -GV cho HS hát một bài hát về động vật - HS hát bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo - HS quan sát tranh SGK luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc điểm của các con vật trong SGK. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành -GV cho HS thảo luận theo nhóm để phiếu hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. -Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm con vật nhất) lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung khác góp ý bổ sung. - Sau khi quan sát, các nhóm cùng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên và thống nhất kết quả quan sát của cả đặc điểm nổi bật của một số con vật nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước xung quanh. HS ghi được vào phiếu tên lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình các con vật và đánh dấu. ghi thêm các - Nhận xét, bổ sung đặc điểm của từng con vật. HS nhận biết được sự đa dạng của động vật. Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong - HS quan sát SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, - Các nhóm trình bày đặc điểm nổi bật của các con vật trong - HS lắng nghe hình. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên và những đặc điểm nổi bật của các con vật trong hình, thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thêm yêu quý các con vật. 3. Hoạt động thực hành -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo - H chơi trò chơi nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo - H báo cáo trước lớp. Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự nhiên. 1. Đánh giá HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 2. Hướng dẫn về nhà HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - H nêu - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau *Điều chỉnh sau giờ dạy: . 46 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  8. Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức: - HS nắm được các bài mà mình đã học iêc, yên, iêt - Viết được các chữ, tiếng, từ mà mình đã học. - Tìm thêm được các tiếng từ mới liên quan đến bài đã học. 2.Năng lực: Phát triển kĩ năng nói và viết. 3. Phẩm chất HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng: Sách, phấn, bảng con. III.Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: - H hát tập thể. 2. Bài mới: Luyện tập a. Ôn đọc: - GV ghi bảng: iêc, yên, iêt - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. Nhà bà Hiền có nhiều thiết bị dạy học. b. Viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết vở ô ly. c. Chấm bài: - GV chấm vở của HS. - H viết chính tả - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 3. Củng cố - dặn dò: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. *Rút kinh nghiệm giờ dạy: Giáo dục thể chất BÀI 14: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của chân trong sách giáo khoa. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của chân và tích cực tham gia tập luyện. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 47
  9. + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp đôi. IV. Tiến trình dạy học I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 2 x 8N - Tư thế đứng kiễng gót Cho HS quan sát - Đội hình HS quan hai tay chống hông. tranh sát tranh Hô khẩu lệnh và thực *Luyện tập hiện động tác mẫu Tập đồng loạt GV làm mẫu động tác HS quan sát GV làm 2 lần kết hợp phân tích kĩ mẫu Tập theo tổ nhóm thuật động tác. - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện 4 lần Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập theo khu vực. 4 lần GV Thi đua giữa các tổ -ĐH tập luyện theo cặp đôi 1 lần * Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”. - Từng tổ lên thi 3-5’ - GV tổ chức cho HS đua thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, Hoạt động 2 hướng dẫn cách chơi. 48 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  10. *Kiến thức - Cho HS chơi thử và Tư thế đứng đưa một chân chơi chính thức. ra trước, hai tay chống - Nhận xét tuyên hông. dương và sử phạt người phạm luật *Luyện tập Hoạt động 3 *Kiến thức Tư thế đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông. cao. *Luyện tập Tổ chức giảng dạy Hoạt động 6 như phần luyện tập *Luyện tập của hoạt động 1 - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý * Thả lỏng cơ toàn thân. thức, thái độ học của * Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn các động tác Hướng dẫn HS Tự ôn ở đã học và chuẩn bị bài nhà sau. * Xuống lớp Điều chỉnh sau giờ dạy: Ngày soạn: 02/02/2025 Ngày dạy: Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 Âm nhạc GV bộ môn dạy Tiếng Việt Bài 4 : GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( T3) I.Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại , đọc đúng các văn bằng , bạc , vach và các tiếng , từ ngữ có các vấn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vảo những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2.Năng lực: - HS có năng lực nghe, nói, đọc , viết. 3.Phẩm chất: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 49
  11. Sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . II.Đồ dùng: 1. Kiến thức đời sống GV có kiến thức về tâm lí của HS khi kết bạn và cách các em ứng xử với bạn . 2. Phương tiện dạy học -Tranh minh hoạ cỏ trong SHS ( tranh ngan vịt cứu gà ; tranh bỏ học , chơi , ăn , vẽ củng bạn ) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ , máy chiếu III.Hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - HS đọc lại câu chuyện . - GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về - HS quan sát tranh , nói về nội dung nội dung của từng tranh của từng tranh + Tranh 1 : Nai , hoảng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát củng các con vật khác , trọng tài sư tử cẩm cờ , + Tranh 2 : Nai và hoằng nai đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua . + Tranh 3 : Hoẵng vấp ngã , nai đang giúp hoẵng đứng dậy . + Tranh 4 : Nai và hoằng nhận giải thưởng . HS kể lại chuyện theo tranh theo từng Giải thưởng có dòng chữ : Giải thưởng tình nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý bạn . - GV và HS nhận xét . Điều chỉnh sau giờ dạy: Tiếng Việt Bài 4 : GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (T4) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Nắm chắc nội dung bài đọc 2. Năng lực: - Phát triển ki năng nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . II.Đồ dùng: 1. Kiến thức ngữ văn 50 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  12. - GV nắm được đặc điểm của VB ( truyện không có lời thoại ) ; nội dung của VB Giải thường tình bạn , cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện , GV được đặc điểm phát âm : hoẵng, oạch ; nghĩa của từ ngữ khó trong VB ( vạch xuất phát , lấy đà , trọng tài , ngã oạch ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Kiến thức đời sống GV có kiến thức về tâm lí của HS khi kết bạn và cách các em ứng xử với bạn . 3. Phương tiện dạy học -Tranh minh hoạ cỏ trong SHS ( tranh ngan vịt cứu gà ; tranh bỏ học , chơi , ăn , vẽ củng bạn ) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ , máy chiếu . III.Hoạt động dạy học: 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu . ( Nai và hoẵng về HS chú ý đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết : + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả như loãng , tăng trưởng . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng đúng cách . cách . - Đọc và viết chính tả : HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nai và hoẵng về đích cuối cùng / cả hai đều được tặng giải thưởng . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . vẫn phù hợp . - GV nêu nhiệm vụ . a) bước đi, nước suối, rượt đuổi - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả b) tin tức, đội hình, vinh dự trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ nói theo - H qua sát tranh ở trang 17 SGK tranh dùng từ ngữ đã cho nói theo tranh - GV cho H quan sát tranh - Gợi ý để H nói theo tranh - V và H nhận xét H trao đổi theo nhóm, đại diện nhóm nêu ý kiến Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 51
  13. + Nam và Mai đang cùng học + Hà và Nam cùng ăn bánh mì + Nam và bạn cùng chơi máy bay. + Hà và bạn cùng vẽ tranh. * Củng cố- Dặn dò: GV tổng kết bài Nhắc H chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau giờ dạy: ..................................................................................................................................... Toán Bài 21:SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Các số đến 99- T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số đến 99. 2. Phát triển năng lực: - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) và các số đến 99. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. 3. Phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy - học: GV: que tính, máy chiếu, những tư liệu để thực hiện trò chơi trong SGK III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh – - H thi đua quan sát và viết nhanh số Ai đúng tròn chục vào bảng, mỗi lần đúng đươc - G giơ các bó que tính tương ứng với 1 điểm . các chục ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời . - Có 2 chục que tính - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, - Có 4 que tính . vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục ghi 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy - Có 3 chục và 5 đơn vị . chiếu vào cột đọc số ) - Viết số : 35 52 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  14. * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 Đọc số : Ba mươi lăm que tính rời . - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?- - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : - Viết số : 71 lăm Đọc số : Bảy mươi mốt * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - GV nhận xét , khen HS - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số - HS đọc nhóm đôi . phải có chữ mươi . - HS đọc 67 : Sáu mươi bảy - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 31 : Ba mươi mốt , 23 , 69 55 : Năm mươi lăm 23 : Hai mươi ba 69 : Sáu mươi chín 3. Hoạt động - HS khác nhận xét . * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở vừa tìm được. dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. - HS nêu các số tìm được theo dãy. + 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị + 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị + 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị + 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị + 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị + 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả 18. lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số HS 2 : Vì số đó gồm 1 chục và 8 đơn 25 . vị . - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . - Bài củng cố KT gì ? - Củng cố KT : cấu tạo của số . * Bài 2 : - YC HS đọc yc bài 2 . - H nêu yêu cầu : Số - GV bắn đáp án đúng . - H đọc các số theo thứ tự và tự tìm số - Đọc lại các số còn thiếu . - Em có nhận xét gì về các số này - H trao đổi đáp án với bạn trong nhóm Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 53
  15. 2 . - H nêu đáp án của mình . a. 10 ,11 ,12 ,13 ,14 , 15 , 16, 17, 18, 19 b. 20 , 21 , 22 , 23 , 24 , 25 , 26 , 27 , 28 , 29 c . 90 , 91 , 92 ,93 ,94 ,95 ,96 , 97 ,98 ,99 * Bài 3 : - Đây là các số có hai chữ số . - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các - H nêu y/c số trên con chim cánh cụt - H đọc số trong nhóm 2 . - G nhận xét , chốt cách đọc số và khen - H đọc số theo dãy trước lớp . HS . - H khác nhận xét . 4. Củng cố - G nhận xét , khen HS . - G nhận xét tiết học . Điều chỉnh sau tiết dạy: Chiều Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS - Hình thành cho HS câu có nghĩa. - HS biết sắp xếp, lựa chọn từ để tạo thành câu có nghĩa. - HS biết phân biệt oac/oăc, oang/ oăng, oanh/oach, s/x, au/ao, tr/ch. - HS làm được các bài tập lên quan. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ, phiếu BT. - HS: VBT, Bộ đồ dùng TV. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: 2’ -GV cho HS hát -HS hát -GV cho HS chơi trò chơi -HS tham gia trò chơi -GV nhận xét Luyện tập:30’ Bài tập bắc buộc( trang 8) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu. (HSHTC) -HS đọc đề -GV hỏi: Cường, Kiên là gì của nhau? -HS trả lời: là đôi bạn thân - GV nhận xét. - HS trả lời: Đầu dòng viết hoa, GV hỏi: Đầu câu, cuối câu, các em viết như cuối câu có dấu chấm. thế nào? - HS thảo luận theo cặp. Đại - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp diện trình bày: Cường và Kiên 54 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  16. là đôi bạn thân. - HS trả lời: cùng nhảy dây Đại diện lên trình bày câu: Cúc • Tương tự: Cúc và Nhung đang làm gì? và Nhung cùng nhảy dây. .- HS nhận xét - GV mời HS nhận xét, tuyên dương HS. Bài tập tự chọn Bài 1/8 Điền vào chỗ trống oac, oăng hay -HS nêu yêu cầu bài oach - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Đây là con gì? -HS trả lời: con hoẵng + Tranh vẽ cái gì? -HS trả lời: áo khoác + Em thấy gì ở tranh 3? -HS trả lời: thu hoạch -HS làm vở BT - GV yêu cầu HS điền vào ở bài tập HS nêu yêu cầu đề. Bài 2/9 Điền vào chỗ trống a. Oac hay oăc? - Hà làm gì vai bạn? - HS trả lời: khoác b. Oang hay oăng? Các bạn dự định đi thăm vườn bách thú - HS trả lời: khoảng cuối tháng khi nào? 11 c. Oanh hay oach? Lan và Hà làm gì để học tốt? - HS trả lời: lập kế hoạch GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, điền - Đại diện HS trình bày vào chỗ trống HS nhận xét, góp ý - GV mời đại diện nhận xét, góp ý - HS đọc đề Bài 3/9: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ Đáp án: xám, nhau, trượt, lao trống: - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm - HS đọc yêu cầu đề cá nhân. - HS quan sát tranh - GV mời 2 em trình bày kết quả. HS trả lời: Nam và Hà - GV nhận xét, tuyên dương Nam chia bánh cho bạn - Hà cảm thấy rất vui Bài 4/9: Viết một câu phù hợp với tranh GV gợi ý: - HS thảo luận - Tranh vẽ ai? HS có thể viết: Nam chia bánh - Hai bạn đang làm gì? cho bạn Hà, Hà cảm thấy rất - Bạn Hà cảm thấy như thế nào khi nhận vui. bánh? GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, viết lại câu hoàn chỉnh. - Mời đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương Vận dụng: 3’ 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọclại các từ trong vở BT -Hs đọc - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập -HS lắng nghe trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 55
  17. * Điều chỉnh sau giờ dạy : Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS 1. Kiến thức. - Ôn tập, củng cố thực hiện cachs đếm đọc, viết số trong phạm vi 20 2. Năng lực - phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Chuẩn bị: - GV: Hình vẽ minh họa ở vở BT Toán 1 - HS: Vở BTT, Bút màu III. Hoạt động dạy, học: 1. Khởi động: - Gv cho H đọc các số: 15, 10, 18, 20 - HS đọc số. 2. Luyện tập * Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống rồi nối (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu -HS nêu y/c - GV hướng dẫn H đếm số quả rồi điền số sau đó nối với cách đọc . Làm vào vở BTT - H làm bài - GV y/c HS nêu kết quả của mình - H nêu kết quả: GV bổ sung nếu cần GV cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số quả - H đếm viết số : 10 quả táo; 16 quả cà sau đó làm vàovở nêu kết quả của mình. ? chua GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - H nêu yêu cầu GV hướng dẫn H trao đổi nhóm đôi điền - Các nhóm làm bài: số còn thiếu vào ô trống , sau đó đại diện 14 15 16 17 18 19 nhóm lên trình bày nhóm khác nhận xét. 20 19 18 17 16 GV đánh giá. - Đại diện 2, 3 nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét bổ sung Bài 4: Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi tô màu - GV cho H quan sát hình, nối các số theo - H thực hiện thứ tự từ bé đến lớn rồi tô màu. - GV quan sát uốn nắn cho H. - GV nhận xét một số bài 4. Củng cố : Gv cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 56 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  18. xuôi và ngược. Điều chỉnh sau giờ dạy: . Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di chuyển của chúng - Nhận biết được các con vật thông qua các đặc điểm cùa chúng 2. Năng lực: Có khả năng quan sát và phân tích đồng thời để nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. 3. Phẩm chất: Có thái độ yêu quý và bảo vệ con vật, II. Chuẩn bị: - GV: + Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. + máy tính, máy chiếu - HS: + Sưu tầm các câu đố về con vật. III. Các hoạt động dạy- học 1.Mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi trò chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm - HS quan sát và thảo luận theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ - Đại diện nhóm trình bày phận khác trên cơ thể con vật. - HS thực hành -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ được các bộ phận của con vật trên các hình. Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con - HS quan sát và trả lời vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 57
  19. quan giúp con vật đó di chuyển. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ quan di chuyển của các con vật trong hình và thấy được sự phong phú về hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở động vật. 3.Hoạt động thực hành -Chơi trò chơi: HS chơi thành từng - HS chơi thành từng nhóm nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. -GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. - HS chơi trước lớp Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, hồn nhiên, thể hiện và đoán được tên các con vật. 3. Đánh giá -HS xác định đúng các bộ phận của các - Hs lắng nghe con vật và yêu quý chúng. 4. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe -Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau giờ dạy: . Ngày soạn: 03/02/2025 Ngày thực hiện: Thứ tư ngày 05 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: -Nắm được nội dung bài học, hiểu nội dung bài và làm được các bài tập có liên quan đến bài học. Giúp HS 2.Năng lực: : Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại , đọc đúng các vần oam , oăm , ươ và các tiếng , từ ngữ có các vấn này 3.Phẩm chất: sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; II. Chuẩn bị: 1. Kiến thức ngữ văn - GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại ( truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì , thích hợp với trí tưởng tượng của các em ) ; nội dung của VB Sinh nhật của voi con ; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện . GV nắm được đặc điểm phát âm , cấu tạo các vần oam , oăc, oăm , ươ, nghĩa của các từ ngữ khó trong 58 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025
  20. VB ( ngoạm , tiết mục , ngúc ngoắc , mỏ khoằm , huơ vòi ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Kiến thức đời sống - GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như : vẹt có mỏ khoằm , sóc và khi có đuôi dài , voi có vòi dài , gấu có thể ngoạm đồ ăn , thỏ thích ăn cà rốt . 3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ ( tranh với con , khi vàng , sóc nâu , gấu đen , vệt mỏ khoằm , thỏ trắng ) hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ , máy chiếu. III. Hoạt động day, học: 1.Ổn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài về một số điều thú vị mà HS học được học đỏ , từ bài học đỏ - Khởi động - HS quan sát tranh và trao đổi nhôm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để nói về từng con vật trong tranh nhôm để nói về từng con vật trong tranh . GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý ( + Một số ( 2-3 ) HS trình bày đáp án Tranh có những con vật nào ? Các con vật trước lớp . Các HS khác bổ sung nếu có gì đặc biệt ? ) ( Gợi ý : Vẹt có mỏ khoằm câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ , sóc nâu và khỉ vàng cỏ đuôi dài , voi con hoặc có câu trả lời khác . có vòi dài , gấu đen có thể ngoan đô thị , thỏ trắng thích ăn cà rốt . ) + GV và HS thống nhất câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con . ( Gợi ý : Các con vật có những đặc điểm , thói quen khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia sẻ , quan tâm tới nhau . Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong VB Sinh nhất của voi con ) . 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB , GV hướng dẫn HS + HS làm việc nhóm đối để tìm từ luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới . ngữ có tiếng chứa vẩn mới trong VB : oanh ( ngoại ) , oắc ( ngoắc ngoắc ) , oăm ( thỏ khoảm ) , uơ ( huơ vòi ) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẩn đỏ - HS đọc theo đồng thanh + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc theo đồng thanh sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . - HS đọc câu . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vẫn mới nhưng có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Khỉ vàng và sóc nâu / tặng voi / tiết mục " ngọc ngoặc đuôi " ; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp . ) Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 20 Năm học : 2024 - 2025 59