Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương

doc 47 trang baochau 29/08/2025 3030
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương

  1. TUẦN 28 Ngày soạn: 29/3/2025 Ngày dạy: Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Hát ca ngợi cảnh đẹp quê hương I.Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Hs biết. - Hs giới thiệu về những cảnh đẹp quê hương đất nước. Biết hát những bài hát ca ngợi cảnh đẹp quê hương. 2.Năng lực: - Phát triển năng lực giao tiếp, thuyết trình của bản thân 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước - Biết làm một số việc làm cụ thể làm đẹp quê hương đất nước II.Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu. III.Các hoạt động dạy học: Phần 1: Nghi lễ: - Lễ chào cờ - HS nghiêm trang chào cờ Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 1. Khởi động - Lớp hát tập thể bài hát: Bayby sark - Cả lớp hát 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu các bài hát - HS lắng nghe ca ngợi cảnh đẹp quê hương - GV giới thiệu - H nghe - GV cho H nghe video bài hát - Giáo viên nx , bổ sung. Hoạt động 2: Trình bày bài hát về - H hát quê hương đất nước. - HS hát. 3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy . Tiếng Việt Bài 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU( T1+2) I Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức Giúp HS : Nắm được nội dung và làm được các bài tập liên quan đến bài học. 2.Năng lực: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 85
  2. -Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn , đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. -Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 3.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , II. Chuẩn bị 1. Kiến thức ngữ văn - GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn , mượn chuyện loài vật để nói về con người , nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống ; nắm được nội dung của VB Chủ bé chăn cừu , cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện , - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( tức tốc , thản nhiên , thoả thuệ ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu . III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để một số điều thú vị mà HS học được từ bài trả lời các câu hỏi học đó Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi . nhóm để nói về con người và cảnh vật trong Các HS khác có thể bổ sung nểu câu tranh . trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , có câu trả lời khác sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu : Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ . Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm . Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột , gây nguy hiểm ? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé ! 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật . Ngắt giọng , 86 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  3. nhấn giọng đúng chỗ . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1 , HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kẽa cứu , thản nhiên ) + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài , ( VD : Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức tốc chạy tới ; Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên làm việc ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ HS đọc đoạn đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp ( 2 - 3 lượt ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc gì đó ngay lập tức , rất gấp ; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường , coi như không có chuyện gì , thoả thuê: rất thoải mái , được tha hố theo ý muốn ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB . + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi HS làm việc nhỏm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác a . Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy nông dân đã làm gì ? bác nông dân đã tức tốc chạy tới ; b . Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ản thịt b . Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn đàn cừu ? cừu vị không có ai đến đuổi giúp chú bé. c . Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện c , Câu trả lời mở , VD : Câu chuyện này ? muốn nói với chúng ta , hãy biết đùa vui đúng chỗ , đúng lúc , không lấy - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một việc nói dối làm trò đùa ; Em nghĩ Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 87
  4. số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các rằng chúng ta không nên nói dối . nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c HS quan sát và viết câu trả lời vào vở ( có thể trình chiều lên bảng một lúc để HS Em nghĩ rằng chúng ta không tên quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời nói dối . vào vở (- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Củng cố GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . * Điều chỉnh sau tiết dạy : . Đạo đức BÀI 24: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG I .Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn giao thông. III. Chuẩn bị - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, trò chơi, âm nhạc (bài hát “Đường em đi” - sáng tác: Ngô Quốc Tính),... gắn với bài học “Phòng, tránh tai nạn giao thông”; - Máy tính, máy chiếu ,bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. Tổ chức hoạt động dạy học 1.Khởiđộng Tổ chức hoạt động tập thể -hát bài "Đường -HS hát em đi" - GV tổ chức cho HS hát bài “Đường em đi”. - GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát đã phòng, tránh tai nạn giao thông bằng cách - HS trả lời nào? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía bên tay phải, không đi phía bên trái để phòng, tránh tai nạn giao thông. 88 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  5. 2.Khám phá Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông - GV chiếu hình hoặc treo tranh (đầu mục - HS quan sát tranh Khám phá) lên bảng để HS quan sát hoặc yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. - GV nêu yêu cầu: + Em hãy kể lại những tình huống trong - HS trả lời tranh. + Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu quả gì? - HS thảo luận theo cặp. - GV mời một đến hai HS phát biểu, các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang đường - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ, đi bộ bạn vừa trình bày. giữa lòng đường, đùa nghịch khi đi xe máy và -HS lắng nghe không đội mũ bảo hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Lựa chọn hành động để phòng, tránh tai nạn giao thông - GV chiếu hoặc treo tranh (cuối mục Khám phá) lên bảng, yêu cầu HS quan sát. - GV giới thiệu về nội dung của từng bức - Học sinh quan sát tranh. + Tranh 1: Các bạn dừng lại bên đường khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ mặc dù không có xe ở gần. + Tranh 2: Các bạn dắt nhau đi trên vạch kẻ dành cho người đi bộ qua đường lúc đèn dành cho người đi bộ bật màu xanh. + Tranh 3: Các bạn chơi bóng đá ở khu vui chơi trong sân trường có rào chắn với đường. + Tranh 4: Bạn đi sát lể đường bên phải. - GV chia HS thành bốn nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát, thảo luận những câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trong tranh đã có hành động gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? + Em sẽ làm gì để phòng, tránh tai nạn giao - HS tự liên hệ bản thân kể ra. thông? - GV mời đại diện nhóm lên bảng trả lời. Kết luận: Để phòng, tránh tai nạn giao thông, - HS lắng nghe. chúng ta cần: tuân thủ tín hiệu đèn giao Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 89
  6. thông, đi đúng phần đường, tuân thủ các nguyên tắc an toàn như đội mũ bảo hiểm, vui chơi ở khu vực an toàn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên - HS quan sát bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn hành vi an toàn, hành vi không an toàn và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, - HS chọn dán sticker mặt cười vào hành vi an toàn, sticker mặt mếu vào hành vi không an toàn. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó giải thích cho sự lựa chọn của mình. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám vào - HS lắng nghe mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1); thắt dây an toàn khi ngôi xe ô tô (tranh 2); đi bộ trên vỉa hè (tranh 4); đi đúng phần đường có vạch kẻ khi sang đường (tranh 5). Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy nhảy dưới lòng đường (tranh 3). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS chia sẻ - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết phòng, tránh tai nạn giao thông. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, - HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ cử một bạn đại diện lên bảng và đưa ra những lời nhắc nhở các hành động cần thực hiện để 90 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  7. phòng, tránh tai nạn giao thông. - GV giới thiệu tranh tình huống: - HS lắng nghe + Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để về nhà nhanh hơn. + Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu. - GV đặt câu hỏi: “Em sẽ khuyến bạn điều gì?” - GV gợi ý HS đưa ra những câu trả lời khác nhau: -HS lắng nghe - Tranh 1: + Bạn ơi, xuống đi nguy hiểm lắm! + Bạn nên đi đúng phần đường dành cho người đi bộ. - Tranh 2: + Các bạn không nên chơi ở đây, nguy hiểm lắm! + Các bạn qua bãi cỏ (khu vui chơi) thả diều cho an toàn. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những lời khuyên hay, đúng. Kết luận: Không trèo qua dải phân cách, -HS lắng nghe không thả diểu trên đường tàu vi có thể dẫn đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông -HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh tai nạn - HS thảo luận , phân vai và đóng vai giao thông. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc nhở bạn (đi bộ trên vỉa hè (hoặc lê' đường bên phải), đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, quan sát cần thận khi qua đường,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các hành vi không an toàn trong phần Luyện tập. Kết luận: Em cần rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK)T đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy : Chiều Tự nhiên – xã hôi BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 91
  8. 1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. 2. Năng lực: -Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. 3. Phẩm chất: -Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. Chuẩn bị - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy- học 1. Mở đầu: Khởi động -GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra - HS thảo luận nhóm các hoạt động có lợi và không có lợi cho - Đại diện nhóm trình bày sức khỏe. - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận -GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt - HS theo dõi động vận động khác Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các hoạt động vận động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong HS quan sát hình trong SGK SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy HS thảo luận nhóm lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động - GV nhận xét, bổ sung HS lắng nghe -GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói HS tự liên hệ với bản than quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV kết luận HS lắng nghe 92 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  9. Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả của việc chăm chỉ và lười biếng vận động để từ đó có thái độ tích cực và tự giác vận động. Hoạt động vận dụng -GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc HS làm việc theo nhóm đôi nhóm lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó -GV gọi một số HS kể trước lớp những HS kể trước lớp hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét - HS lắng nghe -GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, - HS lắng nghe tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, -GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS lắng nghe nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 3. Đánh giá -GV cho HS kể được một số hoạt động - HS lắng nghe vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động - HS kể và lắng nghe có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. 5. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung - HS lắng nghe để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau giờ dạy : Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 93
  10. - Đọc thành thạo bài Chú bé chăn cừu, hiểu nội dung câu chuyện.Biết nói lời khuyên chú bé chăn cừu trong câu chuyện - Làm bài tập phân biệt d/gi hay r; ch/tr II. Chuẩn bị: Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Khởi động. Gv cho hs hát *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc: - GV y/c H đọc bài Chú bé chăn cừu - H đọc cá nhân ( 4 – 5 em) Bài tập bắt buộc(41) Viết 1 câu khuyên chú bé chăn cừu -Hs đọc yêu cầu. trong câu chuyện Chú bé chăn cừu -HS trao đổi nhóm đôi. - GV nhận xét chốt câu đúng và yêu cầu - H nêu lời khuyên. H viết vào vở. - H viết vào vở lời khuyên: Không nên nói dối. Bài tập tự chọn Bài 1/41: Điền vào chỗ trống a) d, gi hay r? -HS chữa bài Họa sĩ .ùng giấy ó vẽ tranh Đông a) d, gi hay r? Hồ Họa sĩ dùng giấy dó vẽ tranh Đông Hồ b) ch/tr b) ch/tr Hôm nay .ời nắng chang ang. Hôm nay trời nắng chang chang. GV HD làm bài -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -GV nhận xét tuyên dương, chữa bài: 3. Củng cố - Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau tiết dạy : Giáo dục thể chất Bài 17: NÉM BÓNG BẰNG HAI TAY TRÊN ĐẦU RA TRƯỚC( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: H nắm được động tác ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra 94 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  11. trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “mèo đuổi chuột” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 2 lần - Đội hình HS quan - Động tác ném bóng sát tranh bằng hai tay trên đầu ra Cho HS quan sát Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 95
  12. trước. tranh GV thực hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. 2 lần *Luyện tập - GV thổi còi cho HS Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện tập theo Gv động tác đồng loạt. không bóng và có bóng. 4 lần - GV quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần 3-5’ Thi đua giữa các tổ GV * Trò chơi “dẫn bóng”. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò chơi, đua, trình diễn hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và  ---------- Hoạt động 2 chơi chính thức.  ---------- *Kiến thức - Nhận xét tuyên  - Ôn động tác ném bóng dương và sử phạt bằng hai tay trên đầu ra người phạm luật trước. *Luyện tập Nhắc lại cách thực hiện động tác ném Hoạt động 3 bóng bằng hai tay trên *Kiến thức đầu ra trước. - Ôn động tác ném bóng Tổ chức giảng dạy bằng hai tay trên đầu ra như phần luyện tập trước. của hoạt động 1. *Luyện tập 96 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  13. Nhắc lại cách thực 4- 5’ hiện động tác ném III.Kết thúc bóng bằng hai tay trên * Thả lỏng cơ toàn thân. đầu ra trước. * Nhận xét, đánh giá Tổ chức giảng dạy chung của buổi học. như phần luyện tập Hướng dẫn HS Tự ôn ở của hoạt động 1. nhà HS thực hiện thả * Xuống lớp lỏng - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn các động tác đã học và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau giờ dạy: ........................................................................................... .................................................................................................................................... Ngày soạn: 30/3/2025 Ngày dạy: Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025 Âm nhạc GV bộ môn dạy Tiếng Việt Bài 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( T3 + 4) I . Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức Giúp HS : Nắm được nội dung và làm được các bài tập liên quan đến bài học. 2.Năng lực: -Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn , đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. -Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 3.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , II. Chuẩn bị Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu . Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 97
  14. III Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a . Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy ; b . Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ . GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh váo vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu - HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng HS quan sát tranh , nói về nội dung dẫn HS quan sát tranh , nói về nội dung từng từng tranh tranh : Tranh 1 : Cậu bé đang la hét . Tranh 2 : Các bác nông dân tức tốc chạy tới HS kể chuyện theo nhóm : có thể chỗ kêu cứu , nhóm đôi hoặc nhóm ba , nhóm bốn . Tranh 3 : Cậu bé hốt hoảng kêu cứu , nhưng HS kể chuyện trước lớp các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu . . GV và HS nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to toàn đoạn văn . ( Một hôm , sói đến thật , Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp . Các bác nông dân nghi là chú nói dối , nên vẫn thản nhiên làm việc . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lui đầu dòng , viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm , + Chữ dễ viết sai chính tả : hốt hoảng , thân HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng thiện ... cách . - GV yêu cầu HS ngồi dung tư thế , cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu HS viết cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một hôm , sói đến thật . / chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp . Các bác nông dài / nghĩ là chủ nói dối , nền vẫn thản nhiên làm việc . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 98 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  15. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi . + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 – 3 ) HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) để tìm những vần phù hợp . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát . HS nói về tình huống giả tưởng là tranh. chủ bể chăn cừu không nói dối và - GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung được các bác nông dân đến giúp để nói theo tranh . GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo trình . - HS và GV nhận xét 10. Củng cố - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính chưa hiểu , thích hay không thích , cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động bài học . GV nhận xét , khen ngợi , động nào ) viên HS . * Điều chỉnh sau tiết dạy : . Toán BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phát triển năng lực: - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ số cho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 99
  16. - Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống) - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồdùngdạy - học: GV: Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi – Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng Bắn tên- Thực hiện nhanh các phép tính chơi . khi được gọi tới tên mình 60 – 30 = 68 – 41 = - HSnhận xét (Đúng hoặc sai). 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động 2: - GV giới thiệu bài, ghi đề. -HS đọc đề. 3. Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu Tính nhẩm (theo mẫu) - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? H: 60 còn gọi là mấy? 6 chục 20 còn gọi là mấy? 2 chục Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại 4 chục bao nhiêu? - GV cho H tính nhẩm - H nhẩm: 6 chục trù 2 chục bằng 4 chục -GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. 70 – 50 = 80 – 10 = 40 – 30 = 90 – 70 = 60 – 50 = 70 – 30 = 40 – 10 = 90 – 20 = 70 – 40 = - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - Đặt tính rồi tính - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, phép tính. tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài 100 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  17. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS tập vào bảng con. dưới lớp làm bài vào bảng con. 92 65 86 77 - - - - 72 25 64 53 - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở 20 40 22 24 bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện -Số? phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo - HS lắng nghe. chiều mũi tên) - 25 - 20 85 HS1: Theo bạn robot màu vàng điền số - GV0 yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi. mấy? - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày. HS2: Theo mình điền số 60. - GV sửa bài và nhận xét. HS1: Vì sao bạn biết? HS2: Vì mình lấy 85 – 25 = 60. HS1: Bạn trả lời đúng rồi. -Thực hiện tương tự với bài robot màu - Kết quả: 60 – 20 = 40. xanh. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. 5? ?7 68 85 - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong ô ở - - - - 24 51 2? ?? hàng đơn vị là số 9. 35 46 ?5 21 - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống - HS quan sát bạn làm và nhận xét. trên bảng. 59 97 68 85 - - - - - GV sửa bài và nhận xét. 24 51 23 64 35 46 45 21 * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu Một đống gạch có 86 viên. Bạn Robot đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường. Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiêu viên? GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường Vậy các em cho cô biết: H: Đề bài cho biết điều gì? Một đống gạch có 86 viên, bạn robot đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường. - Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiêu viên Đề bài yêu cầu làm gì? gạch? - HS điền : 86 – 50 = 36 -GV yêu cầu HS làm vào vở - HS trình bày. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV sửa và nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn ( Sử dụng phiếu lớp) * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 101
  18. - GV chia lớp thành 2 đội.Trong khu vườn 38 – 12=; 39 – 24 = ; có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một 57 – 32 = ; 47 –15 =; phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá 90 – 20 =,.... có kết quả đúng và dán vào mỗi bông hoa. Đội nào dán đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. -HS tham gia chơi. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. Điều chỉnh sau bài dạy . Chiều Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Làm bài tập điền từ thích hợp vào chỗ chấm - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu 2. Năng lực: - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập II. Chuẩn bị: Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy – học. 1, Khởi động. Gv cho hs hát *Gv cho hs đọc lại bài Chú bé chăn cừu 2. Luyện tập thực hành trang 42 Bài tập tự chọn Bài 2/42: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống trong bài GV HD làm bài -Hs đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày nội dung đã làm - GV nhận xét tuyên dương, chữa bài. - H thảo luận Thứ tự từ cần điền: buồn, luôn, lành, - Trình bày. hết. - H làm bài vào vở - GV cho H đọc lại bài. Bài 3/42: Sắp xếp các từ ngữ thành câu - H đọc yêu cầu a) tai hại, rất, của, chú bé, trò đùa - H đọc lại bài b) một, thói xấu, nói dối, là a) Trò đùa của chú bé rất tai hại. b) Nói dối là một thói xấu. 102 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025
  19. 3. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau bài dạy . Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số; mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Năng lực: - Phát triển kỹ năng giải toán tình huống thực tế liên quan đến bài học; Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, thực tế. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích môn học, tính cẩn thận. II. Chuẩn bị: - GV: bảng nhóm, máy tính, máy chiếu - HS: VBT, bảng con. III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: HS hát - HS hát 2. Bài cũ: - Đặt tính rồi tính: 76-42; 58-24; 95- - HS tính vào bảng con; 4 HS lên bảng 71; 66-6 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT toán. Bài 1/ 61 Bài 1: a. - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân nêu miệng - HS lắng nghe và thực hiện Đáp án: 90,20, 70 70, 30, 40. HS biết được mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ. - GV nhận xét HS - HS nhận xét bài bạn b.HS làm việc cá nhân vào bảng con - HS đọc yêu cầu đề - 4 HS lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 2/61 Bài 2 - GV cho HS làm BT vào phiếu BT - HS đọc yêu cầu đề - HS làm việc theo cặp - HS làm vào phiếu Gợi ý: HS tính nhẩm rồi ghi kết quả Đáp án: 30; 20 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025 103
  20. - GV thu, chấm, nhận xét HS, tuyên 48; 5 dương. Bài 3/62 Bài 3: - GV cho HS thảo luận nhóm - HS đọc đề và nêu cách làm. - Gợi ý: Với BT này HS cần thuộc Đáp án: 49-15= 34; 95- 43= 52; bảng cộng, trừ đã học. - GV nhận xét HS, tuyên dương. 69- 44= 25; 88- 57= 31 Bài 4/62 Bài 4 GV gợi ý: - HS đọc đề - Nhìn tranh, so sánh số có 2 chữ số - HS làm theo cặp Chọn B. Gấu - GV quan sát, nhận xét HS, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - HS cho HS nhắc lại cách đặt tính. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và thực hiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên – xã hôi BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: -Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. 2. Năng lực: -Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. 3. Phẩm chất: -Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. Chuẩn bị -Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy- học 1. Mở đầu: Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các - HS chơi trò chơi câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết - HS kể về các hoạt động - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động khám phá - HS trả lời Hoạt động 1 104 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 28. Năm học : 2024 - 2025