Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

pdf 31 trang baochau 23/11/2025 2280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm TRÁI ĐẤT KHONG PHẢI LÀ TRẢI RÁC I.Yêu cầu cần đạt: Sau các hoạt động ,HS nhận biết đươc: - HS nhận biết được môi trường sạch,đẹp và chưa sạch,đẹp - Yêu quý , trân trọng khung cảnh, môi trường xung quanh, bất bình khi môi trường bị ô nhiễm - Kêu gọi cộng đồng giữ gìn cảnh quan môi trường - Lên kế hoạch dự án của tổ, lớp tham gia bảo vệ cảnh quan nơi mình ở. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ từ . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.Ổn định tổ chức hát + múa 1 3 hs trả lời Gv chia đôi lớp học :một bên là sơn tinh -vàBên sơn tinh gồm 10 ng thể hiện các loài sống ở trên núi, một bên là thủy ngọn núi, , voi, khỉ báo, vượn ,gà tinh và các loài sống dưới nước rừng ,tê giác , chó sói - Bên Thủy Tinh : tôm , chim hải âu, rùa , cá heo, cá chuồn..sao ai cũng có vai - HS đóng vai -GV là người dẫn chuyện -KL; “ Rừng vàng biển bạc” gv giải thích nghĩa câu này. Một ngày Mị Nương tỉnh dậy không thấy Sơn Tinh và Thủy Tinh đâu
  2. , biển và rừng đều im ắng chúng ta hãy tìm hiểu xem điều gì đã xảy ra nha! 2.Khám phá chủ đề: Hoạt động 1 : thảo luận về rác nhựa Nêu được hiện tượng đáng buồn là đại dương đang bị nghẹt thở vì rác để hs đưa ra ý kiến của mình. -Gv mời hs ngắm hình vẽ một con chim h-HSải đưa ra ý kiến và chia sẻ cảm âu sã cánh rơi xuống biển? xúc của mình lý do tại sao chim lại chết. - Gv đưa ra thêm hai bức ảnh nữa do tổ chức national geographic cung cấp trong sgk. - Gv nếu em gặp người vứt rác bừa bãi ra -HS trả lời biển , em sẽ nói gì với họ? -KL: em có đoán ra được vì sao sơn tinh và thủy tinh đều biến mất chưa? -Hs đưa ra câu trả lời trái đất có nguy cơ trở thành” trái rác” -Loại rác nào chúng ta cần giảm bớt để cứ u lấy trái đất? -HS trả lời Hoạt động 2: vứt rác ở đâu -Gv cho hs thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Em đã bao giờ nhìn thấy một đống rác -Hs thảo luận nhóm 4 và đại diện các nhóm trình bày kinh khủng bên đường chưa? + Nếu thấy rồi hãy tả lại cho các bạn nghe? + Nó bốc mùi như thế nào? +Có những loại rác nào? +Tại sao lại có những đống rác ở đó? +Vậy chúng ta nên vứt rác ở đâu?
  3. +Nếu đi trên đường không thấy thùng rác mà trên tay đang có rác cần vứt ta cần làm gì? _Khi đi mua hàng ở chợ hoặc siêu thị người bán hàng đưa cho em túi nilon để đựng đ ồ em có lấy không -Vậy để ngƣời ta không đƣa túi nilon cho -Mang túi dứa hoặc túi vải ở nhà đi mình nữa , em phải làm gì? Tiếng Việt Bài 34A: CON XIN LỖI. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Cậu bé lười học. Biết được chi tiết quan trọng, rút ra được bài học từ câu chuyện. - Viết đúng những từ mở đầu c,k. Nghe – viết một đoạn văn. - Kể lại một việc làm, nói lời xin lỗi. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên:Bảng phụ, Tranh - Học sinh:Tập viết , tập hai III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Treo tranh và hỏi: + Kể về việc làm khiến bố, mẹ em vui? - 3-4 học sinh trả lời. - Nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn B. Khám phá. HĐ2. Đọc.
  4. Nghe đọc. - Treo tranh: - Quan sát tranh đoán xem câu chuyện nói về ai? - Câu chuyện nói về một câu bé lười - Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu học. phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi - 2-3 hs trả lời đoạn. - Đọc thầm theo gv. - Nghe gv đọc chậm. Đọc trơn. - YC tìm từ ngữ dễ viết sai, nhầm lẫn. - Lười, lỗi, bác sĩ - YC đọc. - Đọc đồng thanh cả lớp - Đọc cá nhân. - Đọc nối tiếp câu. - YC đọc nối tiếp theo câu. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Đọc đồng thanh cả lớp. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Nhận xét nhóm bạn - Nhận xét- tuyện dương. Đọc hiểu. -Trả lời câu hỏi: - YC học sinh đọc đề bài. - Hoạt động nhóm. - Hoạt động nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - YC hs hoạt động nhóm chọn đáp án đúng nhất.
  5. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét nhóm bạn. - Kết luận: Đáp án 2( vì Thịnh sợ phải đeo kính) - Họat động nhóm. - YC đọc đề bài ý C. - 1 học sinh đọc. - YC mỗi em nói một lời khuyên bạn - Lượt lượt các em trình bày. Thịnh. - Nhận xét, tuyên dương. * Liên hệ: Chúng ta đang là học sinh chúng mình phải chịu khó học bài, k được - Lắng nghe. lười biếng. C. Luyện tập. HĐ3: Viết. a, Nghe – viết đoạn văn. - Lắng nghe. - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn 3 bài Cậu bé lười học. - Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc. - Nghe giáo viên đọc và viết vào vở. - Nghe giáo viên đọc lại để soát lỗi, - Đọc chậm theo cụm từ cho học sinh viết. sữa lỗi. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. - Lắng nghe. b, Viết đúng từ. - Nhận bông hoa - Chơi trò chơi; Cắm hoa. - Thực hiện thi. - Viết đúng từ mở đầu bằng c/k - Cách thi: Mõi nhóm cử 1 hs chọn 1 bông hoa có từ viết đúng cắm vào bình. HS nối - Đọc lại các từ ngữ đã đặt thẻ. tiếp chọn hoa cắm bình. - Chép vào vở 3 từ viết đúng. - Chọn đội thắng.
  6. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. D. Vận dụng. HĐ4: Nghe- nói. - Nói lời xin lỗi khi em mắc lỗi. - Từng em nêu ý kiến của mình. - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét. - Dặn dò: HS về làm bài tập, đọc lại baì - Lắng nghe. đọc. Toán ÔN TẬP CHUNG ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Đọc thành thạo giờ đúng - Xác định được thời gian biểu trong ngày, trong tuần - Nhận ra được vật nào dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn vật kia - Thành thạo đọc giờ đúng xem lịch tuần - Xác định được thời gian biểu trong ngày, trong tuần. Xác định lịch học tập, công việc phù hợp với thời gian. II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I- Khởi động: - Gv nói tiếp ngay sau khi Gv vừa đọc - 3 hs đọc đề bài xong câu: - Hs trả lời + Em đi học những ngày nào trong tuần? + Hôm nay là thứ 3, hôm qua là thứ mấy? + Hôm qua là thứ bảy, ngày mai là thứ mấy?
  7. - Gọi hs nhận xét II. Hoạt động thực hành: *HĐ 1: Bài 1: (88) Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Hs đọc đề bài - Cho HS nêu yêu cầu của bài. - Hs quan sát tranh - Yêu cầu hs quan sát tranh - Hs làm bài - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Nhiều hs đọc bài làm - Gọi hs đọc bài làm - Hs trả lời: vì kim ngắn chỉ số 10, + Tại sao em biết đồng hồ chỉ 10 giờ ? kim dài chỉ số 12 - vì nhìn qua cửa sổ thấy trời sáng và có mặt trời. + Vì sao em biết cảnh trong tranh là buổi sáng? - Gv nhận xét, đánh giá *HĐ 2:Bài 2: (88) Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu hs đọc đề bài - Yêu cầu hs thảo luận cặp 2 (5’) - Hs đọc đề bài - Gọi đại diện hs lên trả lời câu hỏi - Hs thảo luận - Nhiều nhóm lên trả lời câu hỏi Đáp án: - Gọi hs nhận xét a) .còn 3 ngày nữa sẽ tới sinh nhật + Tại sao An lại chọn tấm thiệp màu An, đó là các ngày thứ 4, thứ 5, thứ hồng? 6. b) Mai sẽ chọn tấm thiệp màu hồng để gửi chúc mừng An. + Vì sao bạn An không chọn tấm thiệp Chúc mừng sinh nhật? + Vì đó là tấm thiệp sẽ cho vừa vào phong bì - Gv nhận xét, đánh giá + Vì tấm thiệp chúc mừng sinh nhật
  8. - HSNX – GV kết luận. to hơn phong bì - NX chung giờ học Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Đọc thành thạo giờ đúng - Xác định được thời gian biểu trong ngày, trong tuần - Nhận ra được vật nào dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn vật kia - Xác định được độ dài một vật bằng bao nhiêu đơn vị đã chọn. - So sánh được vật nào dài hơn/ ngắn hơn, cao hơn/ thấp hơn vật kia, có thể chỉ ước lượng mà k cần đo. - Thành thạo đọc giờ đúng II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động thực hành: *HĐ 1: Bài 3: (89) trả lời câu hỏi: - Cho HS nêu yêu cầu của bài. - 3 hs đọc đề bài - Yêu cầu hs quan sát tranh, đọc tên 4 - 3 Hs đọc bạn trong tranh - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gọi hs đọc bài làm - Đại diện hs trả lời câu hỏi Đáp án: - Bạn Mai, bạn Hải, bạn An, bạn Bình. - Gv nhận xét, đánh giá
  9. *HĐ 2:Bài 4: (89) trả lời câu hỏi: - Hs đọc đề bài - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs thảo luận - Yêu cầu hs thảo luận cặp 2 (5’) - Hs làm bài - Gọi đại diện hs lên trả lời câu hỏi - Nhiều hs đọc bài làm - Gọi hs nhận xét - Hs trả lời: - Gv nhận xét, đánh giá a) Đường vòng có nhiều cây dài hơn *HĐ 3:Bài 5: (89) trả lời câu hỏi: - 5 giờ. - Yêu cầu hs đọc đề bài + Băng giấy xanh lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Băng giấy xanh dương như thế nào - Hs đọc đề bài so với băng giấy xanh lá? Dài hơn khoảng bao nhiêu? + 5cm + Băng giấy xanh lá như thế nào so + dài hơn khoảng 1cm với băng giấy cam? + Theo em băng giấy cam dài bao nhiêu? + Băng giấy xanh lá dài bằng 1 nửa băng giấy cam - Yêu cầu hs dùng thước kẻ đo các băng giấy để kiểm nghiệm lại kết quả + dài 10 cm - Gọi hs nhận xét - Gv nhận xét, đánh giá - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học
  10. Tiếng Việt Bài 34B: BIẾT ƠN CHA MẸ. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Đôi chân của bố. Biết được chi tiết quan trọng trong câu chuyện qua việc trả lời câu hỏi vì sao. - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/gh. Nghe – viết đoạn văn. - Kể một việc làm của cha mẹ để chăm sóc em. Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi, kể một đoạn câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: -Ti vi III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Treo tranh và hỏi: - Nói về sự việc trong mỗi tranh. - 1-2 HS chỉ tranh và trả lời. - Kể một việc bố hoặc mẹ đã làm để chăm ( Buổi tối mẹ mắc màn cho tớ ngủ) sóc em - Nhận xét- tuyên dương. B. Khám phá. HĐ2. Đọc. Nghe đọc. - Treo tranh: - Câu chuyện nói về ai? - Về việc làm gì? - 2-3 học sinh trả lời. - Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi đoạn. - Lắng nghe. - Nghe gv đọc chậm Đọc trơn.
  11. - YC tìm từ ngữ dễ viết sai, nhầm lẫn. - Đọc thầm theo GV. - YC đọc. - YC đọc nối tiếp theo câu. - Tập tễnh, thoát nạn, nghẹn ngào. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Đọc đồng thanh cả lớp - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Đọc cá nhân. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Đọc nối tiếp câu. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - Nhận xét- tuyện dương. - Đọc đồng thanh cả lớp. Đọc hiểu. - Thi đọc - YC hs đọc câu hỏi b? - Nhận xét nhóm bạn - Hoạt động theo cặp: - Các cặp thảo luận chọn câu trả lời đúng. - Đọc yêu cầu bài. -Nhận xét, tuyên dương. Ý 2 đúng. - YC đọc đầu bài ý C. - Thảo luận - Đoán xem Giang sẽ nói gì khi về nhà gặp - Đại diện cặp trình bày. bố? - Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. C. Luyện tập. HĐ3: Viết. + 2-3 học sinh trả lời. a, Nghe – viết đoạn 2 bài Đôi chân của bố. - Nhận xét bạn. - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc. - Đọc chậm theo cụm từ cho học sinh viết. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi.
  12. - Nhận xét 3-4 bài của học sinh. b, Viết đúng từ. - Lắng nghe. Chơi trò chơi: Mở cổng con vật, đồ vật qua - Nghe giáo viên đọc và viết vào vở. cổng. - Cách chơi; Mỗi đội cử 1 bạn chọn một - Nghe giáo viên đọc lại để soát lỗi, thẻ có từ viết đúng bỏ vào cổng. HS nối sữa lỗi. tiếp chon thẻ từ bỏ vào cổng. + Nhìn giáo viên đính thẻ tranh và ngheo giáo viên đọc các từ ngữ phù hợp với mỗi thẻ ( GV đặt “ nhà” ở hai bên mỗi thẻ tranh để 2 nhóm đặt thẻ chữ). - YC HS tham gia chơi. - Chọn đội thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. - Lắng nghe. HĐ4: Nghe- nói. Nghe kể chuyện Đôi chân của bố và trả lời câu hỏi. - Chơi trò chơi và gắn kết quả chơi lên bảng nhóm để lớp chọn nhóm - Nhìn tranh nghe kể chuyện theo từng tranh. thắng cuộc. - Tham gia chơi. - Dặn dò: HS về tập kể lại câu chuyện. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - Nhìn tranh nghe kể chuyện theo từng tranh. _____________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: *Qua bài học, HS:
  13. - Hệ thống được các kiến thức về chủ đề: - Bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm. - Một số hiện tượng thời tiết và sủ dụng trang phục phù hợp với thời tiết. * Bài học góp phần hình thành cho HS năng lực phẩm chất: - Phân biệt, đánh giá, xử lí được các tình huống liên quan đến chủ đề. - Sắp xếp được các hình ảnh chính của chủ đề vào sơ đồ. - Tự đánh giá được việc đã làm liên quan đến tìm hiểu thời tiết và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị của GV: Tranh SGK (phóng to); máy chiếu, laptop (nếu có) - Chuẩn bị của HS: Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động: - GV đọc cho HS nghe bài hát: Trời nắng- – HS hát Trời mưa. - Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời - GV giới thiệu vào bài học mới. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm sưu tầm về chủ đề. - HS làm việc nhóm 4: - HS sắp xếp, trưng bày sản phẩm - Các nhóm sắp xếp, trưng bày sản phẩm vào nhóm nội dung cho phù hợp. - HS thảo luận nhóm 4 - Các thành viên trong nhóm cùng thảo luậ n, so sánh bầu trời ban ngày và ban đêm. - HS trả lời - GV gợi ý để HS nói những sự khác nhau giữa bầu trời ban ngày và ban đêm: Ban ngày có ánh sáng, sức nóng của Mặt Trời; Ban đêm có Mặt Trăng và các vì sao? Hoạt động 3: Chọn ô chữ. - GV chia lớp thành 2 đội. Bước 1: Chơi trò chơi Ai nhanh hơn?: - Hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 em, lần lượ- HSt chơi trò chơi mỗi em ở mỗi đội sẽ chọn một hình ảnh gắn với một ô chữ phù hợp, nếu đội nào nhanh và đúng thì đội đó chiến thắng. - Lớp bình chọn đội chiến thắng. Bước 2: Đánh giá
  14. - GV đánh giá, nhận xét KQ sắp xếp đúng: Hình ảnh 1: Mưa Hình ảnh 2: Nóng - HS lắng nghe Hình ảnh 3: Nắng Hình ảnh 4: Lạnh Hoạt động 4: Xử lí tình huống. - Hoạt động nhóm 2: + Quan sát các tình huống và nói hiện tượng nào sắp xảy ra? + Các nhóm thảo luận và trả lời: Tranh 1: Trời sắp mưa. - HS hoạt động nhóm 2. Thảo Nắng luận và trả lời câu hỏi. Nóng Lạnh Mưa + Bạn chọn phương án nào sau đây? Phương án 1: Cứ tiếp tục đi Phương án 2: Bạn nhỏ quay vào nhà, lấy áo mưa. - GV nhận xét phương án HS lựa chọn (phương án 2). Nhắc nhở HS cần chuẩn bị áo mưa khi trời sắp có mưa. - HS lắng nghe GV nhận xét - Hoạt động cá nhân: + Em đã thực hiện những việc nào dưới đây? - GV cho HS quan sát hình ảnh (Tranh SGK- HS trả lời phóng to hoặc trình chiếu PowePoint) - GV yêu cầu HS nói về những việc các em đã thực hiện trước các hiện tượng thời ti-ếHSt quan sát để bảo vệ sức khỏe. - GV gợi ý để HS nói về những việc làm đúng: - HS trả lời Tranh 6: Che ô khi trời nắng. Tranh 8: Che ô khi trời mưa Tranh 10: Bảo vệ mắt khi quan sát mặt tr-ờ HSi. trả lời - GV nhận xét những việc làm đúng. - HS lắng nghe
  15. Đạo đức ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Em nhận biết nguyên nhân, hậu quả của tai nạn thương tích. - Em biết được quy tắc của việc phòng tránh tai nạn thương tích. - Em thực hành rèn luyện cách thức phòng, tránh tai nạn, thương tích. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK. - VBT Đạo đức 1. - Video/nhạc bài hảt về tai nạn ngã. - Tranh vẽ, ảnh về các trường hợp HS bị tai nạn, thương tích. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động. - HS để đồ dùng lên mặt bàn. - Cho HS hát và vận động theo video bài hát: “Đi đâu mà vội mà vàng, ....” - GV khen ngợi HS hát hay, to vang. GV lần lư ợt hỏi: - HS HS hát và vận động theo video bài + Bạn nhỏ trong bài hát bị làm sao? + Vì sao bạn nhỏ bị ngã? - HS hát + Muốn không bị ngã con phải làm gì? - HS lần lượt trả lời: + Bạn nhỏ trong bài hát bị ngã - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì bạn đi vội vàng,... - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Tiết học trước, các
  16. con đã biết một số vật và hành động dễ gây tai + Đi bình tĩnh, không chạy, không nạn thương tích. Để vận dụng kiến thức đã họcleo trèo vào phòng chống tai nạn thương tích, cô trò chúng mình cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 12: Em phòng tránh tai nạn thương tích (Tiết 2) 2. Hoạt động luyện tập -Lắng nghe *Hoạt động 4: Em hãy tìm lời khuyên phù h ợp cho các bạn trong mỗi tranh để phòng tránh tai nạn, thƣơng tích xảy ra - GV chia lớp thành 4 nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk, hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Tranh 3 vẽ gì? + Tranh 4 vẽ gì? - GV nhận xét các câu trả lời của HS, -HS quan sát, làm việc theo nhóm 4: + Tranh 1 vẽ: bạn nhỏ đang đứng trên ghế với tay lấy đồ chơi + Tranh 2: Bạn nhỏ trèo lên cây lấy - Gv theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS. tổ chim GV lưu ý HS cần chú ý an toàn khi vui chơi, + Tranh 3: Bạn nhỏ đang nghịch ổ cũng như khi tham gia giao thông. điện *Hoạt động 5: Em cùng các bạn đóng + vai Tranh 4: Bạn nhỏ đang đi thuyền những tình huống sau. trên sông - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức tranh- HS thảo luận về những hậu quả có xem bức tranh vẽ gì. Tình huống đó cần xử lý rath ể xảy ra ở mỗi tình huống trong sao? tranh - GV yêu cầu HS đóng vai các tình huống trên.- Đại diện các nhóm trình bày, - Nhóm khác nhận xét -GV hỏi: Tại sao, các con không được tự bơi dư ới hồ sâu? - Vì sao không được chạy trên sàn trơn trượt? -HS quan sát, làm việc theo nhóm
  17. - GV chốt: Để đảm bảo an toàn cho mình con cđôi:ần bơi ở hồ bơi và có người lớn đi kèm. Không chạy - HS đóng vai nhảy ở sàn nhà trơn trượt. + Tranh 1: Các bạn đang chạy xuống 3. Củng cố, dặn dò hồ để tắm. Một bạn đã nhắc nhở và - Hôm nay các em học bài gì? ngăn lại “ Hồ sâu, nguy hiểm, đừng - Về nhà các em hãy vận dụng những kiến thứct ắm.” đã học vào cuộc sống để phòng tránh tai nạn + Tranh 2: Mẹ đang lau nhà, sàn nhà thương tích. Nhắc nhở mọi người cùng thục hiệtrơn.n Mọt em bé đang chạy vào để đảm bảo an toàn cho mình và người xung quanh nhé -HS lắng nghe và trả lời - Nhận xét tiết học. ____________________________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS. II. Đồ dùng dạy học - Ngữ liệu bài “Chú ếch” II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. - HS chú ý. 2. Luyện tập: a. Đọc trơn: GV cung cấp bài đọc: Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi - 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp. Gặp ai ếch cũng thế thôi - Đọc nối tiếp Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ - 1 cặp đọc đoạn trước lớp. Em không như thế bao giờ - HS luyện đọc đoạn N2.
  18. Vì em ngoan ngoãn biết thưa biết chào - Các nhóm thi đọc, lớp quan sát để bình bầu. - 1HS đọc lại toàn bài. - HS đọc nối tiếp câu trước lớp. - HS luyện đọc đoạn theo N2. - Cho các nhóm thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc tốt. b. Đọc hiểu: - HS nêu cá nhân. -Dựa vào bài “Chú ếch”, em hãy cho biết: Kiến khuyên ta điều gì? - HS CN viết vào vở. -Em hãy viết 1-2 câu kể vềmột việc em làm và được khen. - 1 số em đọc câu trước lớp - Nhận xét sửa sai( Nếu có) - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. __________________________________________________________________ Thứ tƣ ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Bài 34C: CON YÊU CỦA CHA MẸ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Em là bông hồng nhò. Hiểu được ý nghĩa của một câu thơ, nêu ý chính của bài thơ. - To chữ hoa A, M, N, Q, V (Kiểu 2). Viết được câu nói về người nuôi dưỡng em. - Nói được câu về việc em thích làm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học; - Mẫu chữ hoa A, M, N, Q, V III. Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS A. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Mở nhạc một số bài hát về cha mẹ - Lắng nghe, hát nhẩm theo B. Khám phá HĐ2. Đọc
  19. Nghe đọc - Đọc bài - Lắng nghe, đọc thầm theo. Đọc trơn. - HD cách đọc, ngắt nhịp ở mỗi câu thơ - Đọc ngắt nhịp ở câu thơ, khổ thơ (Cá nhân, đồng thanh) - YC đọc. - Đọc nối tiếp các khổ thơ theo nhóm - YC đọc nối tiếp theo câu. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Nhận xét- tuyện dương. Đọc hiểu. - YC hs đọc câu hỏi - Hoạt động theo cặp: - Các cặp thảo luận chọn câu trả lời đúng. -Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 học sinh trả lời. - Chốt ý đúng - Học hát đoạn 1, đoạn 2 để thuộc lời - Mở nhạc bài hát Em là bông hồng nhỏ - Thi hát 1 đoạn giữa các nhóm - Nhận xét, bình chọn. C Luyện tập HĐ3: Viết a) Tô chữ hoa A, M, N Q, V (kiểu 2) - Treo mẫu chữ - Hướng dẫn cách tô các chữ - Quan sát mẫu chữ - Lắng nghe - Nhận xét một số vở viết - Tô chữ - Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc. b, Viết câu nói về người nuôi em khôn lớn - Lắng nghe - Hướng dẫn cách viết
  20. D. Vận dụng - Nói về người nuôi em HĐ4: Nghe- nói - Viết câu của mình vào vở - Hướng dẫn cách hỏi đáp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương - Hỏi đáp về việc em thích làm ở nhà theo cặp - Dặn dò làm BT trong VBT - Lắng nghe. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS. II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. - HS chú ý. 2. Luyện tập: a. Đọc trơn: - 1 HS đọc lại toàn bài “Đôi chân của - 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp. bố”. - 1 cặp đọc đoạn trước lớp. - HS đọc đoạn trước lớp. - HS luyện đọc khổ theo N3. - HS luyện đọc khổ theo N3. - Các nhóm thi đọc, lớp quan sát để - Cho các nhóm thi đọc. bình bầu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc tốt. *Lưu ý: Kèm cặp, hỗ trợ em Thảo, Hiếu b. Đọc hiểu: - HS nêu cá nhân. - YC HS nhắc lại nội dung chính của bài tập đọc “Đôi chân của bố”. - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. 3.Tổng kết - Nhận xét tiết học ----------------------------------------------