Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

doc 29 trang baochau 26/11/2025 1930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tru.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 9 ************* Thứ, ngày, Tiết Môn Tiết Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị buổi TKB (hoặc PM) PPCT Hoạt động trải Vượt qua cảm xúc không vui - Tiết 1 Tranh. 1 1B 25 nghiệm 2 Tiếng Việt 1B 97 Bài 9A: Ôn tập (Tiết 1) Tranh, BĐD. 3 Tiếng Việt 1B 98 Bài 9A: Ôn tập (Tiết 2) Tranh, BĐD. Buổi sáng 4 Toán 1B 25 Cộng trong phạm vi 9 ( tiết 2) Tranh, BĐD. Hai 5 30/10/2023 1 Tự nhiên và Xã hội 1B 17 Hoạt động khi đến lớp ( Tiết 1) Tranh. 2 Luyện Tiếng Việt 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. 3 Luyện Tiếng Việt 1B 1 Luyện tập chung Buổi chiều 4 5 1 Toán 1B 26 Cộng trong phạm vi 10 Tranh, BĐD. Ba 2 Tiếng Việt 1B 99 Bài 9A: Ôn tập (Tiết 3) Tranh, BĐD. 31/10/2023 3 Tiếng Việt 1B 100 Bài 9A: Ôn tập (Tiết 4) Tranh, BĐD. Buổi sáng 4 Tự nhiên và Xã hội 1B 18 Hoạt động khi đến lớp ( Tiết 2) Tranh. 5 1 2 Toán 1B 27 Cộng ba số Tranh, BĐD 3 Đạo đức 1B 9 Tự giác làm việc của mình - Tiết 2 Tranh. CĐ 4:Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh (Tiết Tranh. Buổi sáng 4 GDĐP 1B 9 2) Tư 5 01/11/2023 1 Tiếng Việt 1B 101 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1) Tranh. 2 Tiếng Việt 1B 102 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 2) Tranh. 3 HĐTN 1B 26 Vượt qua cảm xúc không vui - Tiết 2 Tranh. Buổi chiều 4 5 1 Tiếng Việt 1B 103 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3) Tranh, BĐD Năm 2 Tiếng Việt 1B 104 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 4) 02/11/2023 3 Luyện Toán 1B 1 Luyện tập chung Tranh. Buổi chiều 4 5 1 Tiếng Việt 1B 105 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5) Tranh, BĐD. 2 3 Tiếng Việt 1B 106 Bài 9B: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 6) Tranh, BĐD. Vượt qua cảm xúc không vui - Tiết 3 Tranh. Buổi sáng 4 HĐTN 1B 27 Sáu 5 03/11/2023 1 Tiếng Việt 1B 107 Tập viết tuần 9 (Tiết 1) Bảng con. 2 Tiếng Việt 1B 108 Tập viết tuần 9 (Tiết 2) 3 Luyện Tiếng Việt 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. Buổi chiều
  2. Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Vượt qua cảm xúc không vui (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thư giãn, xả giận để vượt qua những cảm xúc tiêu cực; rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc và năng lực thích ứng với những thay đổi của cuộc sống. II. Đồ dùng - Thẻ từ : THƯ GIÃN; hộp giấy hai ngăn, bên ngoài có hình mặt buồn và mặt cười. Trong ngăn mặt cười, để sẵn những bông hoa giấy nhỏ có ghi dấu cộng hoặc mặt cười, dấu trừ hoặc mặt mếu. Làm đủ số lượng bông hoa cho HS. Bốn tấm thẻ có hình biểu tượng. IV. Các hoạt động dạy học Các hoạt động dạy học Hoạt động học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - GV bật một bản nhạc bất kì để Hs nhảy múa theo kiểu của mình. HS nhảy múa theo nhạc - GV mời 3 HS vào vai “ngôi sao”. Khi bật nhạc lên, ba “ngôi sao” lần lượt thể hiện các động tác theo nhạc, cả lớp nhảy theo động tác 3 HS vào vai “ngôi sao của từng “ ngôi sao” đó. 2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Hoạt động 1. Thảo luận “ Làm gì để vui lên khi buồn?” GV mời HS nhớ lại cảm xúc không vui bằng cách đặt câu hỏi và đề nghị HS giơ tay xác nhận nếu từng có cảm xúc như vậy: HS lắng nghe - Có ai từng bực tức không? - Có ai thấy khó chịu, ghen tị với một người khác không? Chẳng hạn, vì người đó có đồ chơi đẹp hơn của mình? - Có ai từng bị mắng oan nên ấm ức, bực bội không? HS trả lời - Có ai từng bị người khác lấy mất đồ chơi hay làm hỏng một vật mà mình rất yêu quý nên khóc vì tiếc không? - Có ai bị đói mà mãi không được ăn nên thấy khó chịu không? - Có ai cãi nhau với người khác mà thấy rất buồn không? - Có ai thấy cả ngày đi học, rất buồn ngủ và mệt mỏi nên chẳng muốn học nữa không? - có ai mệt đến nỗi chán ăn không? HS lắng nghe GV kết luận - Đó là những cảm xúc tiêu cực khiến ta không vui, ảnh hưởng đến sức khỏe, việc học tập của
  3. bản thân và những người xung quanh. - Chúng ta nên làm gì để đỡ buồn bực, đỡ giận dữ, và vui lên? HS ta có thể hét, nhảy múa , GV kết luận chơi trò chơi.... - Khi buồn giận, ta có thể hét to để giải tỏa cơn bực; hít vào thở ra thật đều và sâu; chơi trò chơi cùng bạn bè; nhảy múa .... Đó chính là các HS lắng nghe cách để chúng ta thư gãn để giảm bớt những cảm xúc tiêu cực. không vui. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 9A: Ôn tập (tiết 1, 2) A. Mục tiêu 1. Năng lực: - Đọc đúng các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in iên, yên, uôn, ươn và các tiếng, từ ngữ chứa vần đã học. - Viết đúng: con suối, uốn lượn. - Biết nói về cảnh vật trong “Khu vườn thân thiện”; nghe kể chuyện Khỉ và rùa và trả lời câu hỏi. B. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình về các con vật, cây cối, đồ vật và về các HĐ để giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài ôn tập. - Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảng lớp. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động: Nghe- nói: Nói về khu vườn trong tranh. - HS quan sát tranh. - Cho HS quan sát tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Em thấy gì ở trong tranh? + Đọc các từ ngữ có trong bức tranh. - Lắng nghe. + Các con vật trong tranh đang làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi - HS tìm và nói trước lớp. - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa các vần có âm cuối n. - Nhận xét. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động 2: Đọc a. Đọc vần, tiếng, từ ngữ. - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. - Gv lần lượt đính từng bảng, yêu cầu HS đọc vần, tiếng theo yêu cầu trong bảng 1 và bảng 2; vần, tiếng, từ ngữ trong bảng 3. - Nhận xét. - HS chơi trò chơi. - Gv tổ chức trò chơi: Tiếp sức. HS nối
  4. tiếp nhau đọc tiếng có âm cuối n. - Nhận xét, tuyên dương. -------------------------------------------- Toán Cộng trong phạm vi 9 (tiết 2) I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 9. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng toán III. Các hoạt động dạy học HĐ của GV HĐ của HS * Hoạt động 1: Khởi động - Yêu cầu học sinh nêu nối tiếp lại các - HS nói tiếp nêu các phép tính cộng có phép tính có kết quả bằng 9 kết quả bằng 9 HS NX -Nhận xét chung GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta - HS nghe. sẽ củng cố lại bảng cộng gồm các phép tính cộng có kết quả trong phạm vi 9. - Đọc các phép tín trước lớp, theo hàng, theo cột. * Hoạt động 2: Hoạt động vận dụng Cá nhân: HĐ 5 vận dụng thuộc bảng 4 + 1 = 5 cộng 9 để điền vào ô khởi động tiết 2 4 + 5 = 9 các bước củng cố lại công trong phạm 4 + 4 = 8 vi 9 4 + 3 = 7 4 + 2 = 6 2 + 1 = 3 2 + 7 = 9 -Nhận xét chung HĐ 6: a. HS tìm hiểu nội dung theo tranh và -HS nói phép tính để tìm số lượng mỗi ô Bạn gái tặng Minh 5 quyển quyển truyện cả hai bạn tặng Minh truyện , bạn trai tặng Minh 3 quyển truyện. Hai bạn tặng minh tất cả bao nhiêu quyển ? Minh được tặng tất cả bao nhiêu quyển truyện? HS: TL 5 + 3 = 8 GV: NX kết luận: Minh được tặng tất
  5. cả 8 quyển truyện. b. 0 + 9 = 9 c. 8 + 0 = 8 GV: cho HS Đọc bảng cộng 9 HS: Đọc bảng cộng 9 --------------------------------***-------------------------------- Chiều thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên xã hội Hoạt động khi đến lớp (Tiết 1) I: Mục tiêu -Kể được các hoạt động chính của HS khi đến lớp. -Phân biệt và lựa chọn được những hoạt động vui chơi an toàn và không an toàn trong giờ nghỉ ở trường. II: Chuẩn bị + GV: ảnh chụp, ảnh vẽ , ảnh sưu tầm về các hoạt động ( học tập và vui chơi ) của HS khi đến lớp. III: Các hoạt động dạy học 1. GV giới thiệu : trước khi vào bài mới cô có 1 trò chơi mang tên ‘giúp thỏ đến trường’ ( Cô có một bạn thỏ đang rất háo hức được đến trường để đi học nhưng có 1 dòng suối chặn lối đi của bạn rồi bạn phải nhảy qua được những hòn đá này mới sang được bờ bên kia. Để thực hiện được điều này bạn sẽ phải trả lời đúng các câu hỏi tương ứng với 3 hoạt động của bài ngày hôm nay . Các em cùng giúp bạn thỏ trả lời các câu hỏi này nhé!) 2. Hoạt động của GV và HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khi đến lớp, chúng mình được tham gia những hoạt động nào? - Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. -Lần lượt trả lời nhanh yêu cầu của - Nêu luật chơi ( lần lượt trả lời nhanh GV. yêu cầu). - Đưa ra câu hỏi “khi đến lớp, chúng mình được tham gia những hoạt động nào? + Học tập , vệ sinh trường lớp, hát, -> NX chung các câu trả lời của học múa . sinh. *Dẫn dắt nội dung bài học: Các em - HS lắng nghe. tham gia trò chơi có vui không? Khi đến lớp, bên cạnh việc học tập, các em còn -HS trả lời . được tham gia các trò chơi tập thể rất vui và HĐ khác chúng ta cùng chuyển sang HĐ2. HĐ2: (HĐCĐ) Quan sát và nói về
  6. hoạt động học tập của các bạn trong từng hình. + Yêu cầu HS theo các yêu cầu sau: -Trong tranh mỗi hình vẽ những ai? -Các bạn trong tranh từng hình đang -HS quan sát vào các hình từ 1 đến 5 làm gì? thảo luận với bạn cùng bàn. Quan sát, hướng dẫn học sinh -Treo từng bức tranh lên bảng. + Đặt câu hỏi thêm : - Thầy cô trong tranh đang làm gì? - Bức tranh vẽ ở đâu? -Với mỗi hình , 1 cặp HS sẽ trả lời câu - Em và các bạn đã được tham gia hỏi ở từng tranh từ tranh 1 - 5 lên trước hoạt động nào ngoài những hoạt lớp. động trong hình? Quan sát nhận xét và kết luận. -HS trả lời. ------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các âm, tiếng đã học. - Viết đúng các chữ ghi âm, tiếng đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các tiếng đã học. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các âm, vần đã hoc: uôi, ươi, ao, eo, - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con - CN ( vở ô li): đuổi muỗi, cây tre, vườn rau, con suối, uốn lượn, cuộn dây, máy bay, hái bưởi, cưỡi ngựa, -CN cái diều, yêu quý, yêu kiều, tổ yến, chú hươu, cái chiếu Lưu ý: Hướng dẫn học sinh chưa hoàn thành ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. -------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt
  7. Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các âm, tiếng đã học. - Viết đúng các chữ ghi âm, tiếng đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các tiếng đã học. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các vần đã hoc: - ưa, ua, ia, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT ( vở ô li): - - ưa, ua, ia, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu - đuổi muỗi, cây tre, vườn rau, con suối, uốn lượn, cuộn dây, máy bay, hái bưởi, cưỡi ngựa, cái diều, yêu quý, yêu kiều, tổ yến, chú hươu., - Cá nhân ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. --------------------------------***-------------------------------- Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán Cộng trong phạm vi 10 I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng - GV: Bộ đồ dùng toán có các thẻ ô vuông màu vàng và màu xanh. + Các thẻ số ghi phép tính. + Que tính. + 3 hộp hình vuông ( màu xanh, đỏ, vàng) để đựng đồ vật (bút, thước). III. Các hoạt động chủ yếu HĐ của GV HĐ của HS * Hoạt động 1: Khởi động
  8. - Mời quản trò lên thực hiện - HS chơi trò chơi : Đố bạn trong phạm vi 9. - Quản trò nêu: Lan có 5 viên kẹo, cô cho thêm 4 viên kẹo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo ?. + 1 hs trả lời ( có một đồ vật, thêm 2 đồ vật thì có tất cả 3 đồ vật trong hộp màu xanh). - HS nhận xét và vỗ tay khen bạn trả lời đúng. GV giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng - HS nghe. ta sẽ lập bảng cộng gồm các phép tính cộng có kết quả trong phạm vi 10. * Hoạt động 2: Khám phá - GV gắn: + Gắn 9 thẻ hình vuông vàng và 1 thẻ - HS quan sát, nêu phép tính. hình vuông xanh. + GV viết phép tính tương ứng bên cạnh: - HS nhận xét. 9 + 1 = 10 ; 1 + 9 = 10. GV gắn các thẻ còn lại như sgk. - HS quan sát, nêu phép tính. + GV viết phép tính tương ứng 8 + 2 = 10 ; 2 + 8 = 10 7 + 3 = 10 ; 3 + 7 = 10 6 + 4 = 10 ; 4 + 6 = 10 . ? Em hãy nêu đặc điểm chung của các - HS: Các phép tính đều có kết quả phép tính trên. bằng 10. * Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Bài 1: Đọc kết quả phép tính theo mỗi hàng, mỗi cột. (NL giao tiếp) - GV nêu yêu cầu + HS nghe - GV cho hs thực hiện (mẫu) dòng thứ 9 + 1 =10 ; 1 + 9 = 10 nhất. - HS nhận xét. + Yêu cầu hs lên viết phép tính - HS quan sát, thực hiện các ý còn lại vào vở. + HS nối tiếp lên điền kết quả theo từng cột ( mỗi em 1 ý), hs dưới lớp làm vào vở. 8 + 2 = 10 ; 2 + 8 = 10 7 + 3 = 10 ; 3 + 7 = 10 6 + 4 = 10 ; 4 + 6 = 10 5 + 5 = 10 - HS nhận xét - HS đọc to, thầm, thuộc các phép tính cộng có kết quả bằng 10.
  9. Bài 2: Chỉ ra các phép tính có kết quả bằng 10 - GV gắn thẻ các phép tính, yêu cầu hs - HS quan sát. nêu phép tính có kết quả bằng. - GV nêu : Phép tính nào có kết quả - HS trả lời. bằng 10 ? 8 + 2 ; 6 + 4 ; 3 + 7 ; 9 + 1 - GV nhận xét, chốt. Bài 3: Tìm số - GV gắn thẻ các phép tính như sgk cho hs chơi trò chơi: “ Tiếp sức” + GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS nghe. - HS thực hiện yêu cầu - HS chia thành 2 đội chơi trò chơi - GV nhận xét, khen đội tiếp sức thực - HS thực hiện chơi hiện nhanh, đúng sẽ thắng. * Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (Bài 4 và bài 5 gv cho hs vận dụng việc thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 trong tiết 2) -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 9A: Ôn tập (tiết 3, 4) A. Mục tiêu 1. Năng lực: - Đọc đúng các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in iên, yên, uôn, ươn và các tiếng, từ ngữ chứa vần đã học. - Viết đúng: con suối, uốn lượn. - Nghe kể chuyện Khỉ và rùa và trả lời câu hỏi. 2. Phẩm chất: .. B. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình về các con vật, cây cối, đồ vật và về các HĐ để giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài ôn tập. - Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảng lớp/phần mềm HD HS viết chữ. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động 3: Viết - GV nêu nội dung bài viết. - HS nhắc lại. * GV đưa đính chữ mẫu viết từ con suối, - HS đọc. gọi HS đọc - HS đọc trơn. + Nêu độ cao các con chữ trong chữ ghi - Các con chữ đều cao 2 ô li. tiếng con và chữ ghi tiếng suối? - GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, lưu ý - HS nghe, quan sát. nét nối giữa các con chữ, dấu sắc trên ô và khoảng cách giữa 2 chữ. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS viết bảng con. - Nhận xét.
  10. * GV đưa đính chữ mẫu viết từ uốn lượn, - HS đọc. gọi HS đọc + Nêu độ cao các con chữ trong chữ ghi - Con chữ l cao 5 ô li, các con chữ tiếng uốn à chữ ghi tiếng lượn ? còn lại cao 2 ô li. - GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, lưu ý - HS nghe, quan sát. nét nối giữa các con chữ, dấu sắc trên ô, dấu nặng dưới ơ và khoảng cách giữa 2 chữ. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS viết bảng con. - Nhận xét. 4. Hoạt động 4: Nghe – nói - Cho HS quan sát 3 bức tranh, đoán xem - HS quan sát và trả lời phóng chuyện kể về ai. đoán. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ - HS quan sát. nhất: + Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ khu rừng, vẽ khỉ, rùa. + Có mấy nhân vật xuất hiện trong tranh - Có hai nhân vật. này ? - Nhận xét. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ - HS quan sát. hai: + Trong tranh 2, khỉ đang làm gì? - Khỉ chuẩn bị leo lên cây. - Nhận xét. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ - HS quan sát. ba: + Trong tranh 3, có những nhân vật nào? - Tranh 3 có 2 con rùa và 1 con - Nhận xét. khỉ. * GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao mai - HS nhắc lại tên chuyện. rùa có nhiều vết rạn ? - GV kể chuyện. - HS nghe. + Khỉ và rùa đi đâu ? - Khỉ và rùa đi đến nhà khỉ chơi. + Nhà khỉ ở đâu? - Nhà khỉ ở trên cây. + Rùa có leo được lên cây không ? - Rùa không leo được lên cây. + Rùa làm cách nào để lên được nhà khỉ - Rùa ngậm vào đuối khỉ. ở trên cây? + Trông thấy rùa, vợ khỉ đã làm gì? - đon đả chào. + Khi rùa mở miệng ra nói thì chuyện gì - rùa bị rơi xuống đất. xảy ra? - Nhận xét. - GV đọc các câu hỏi dưới tranh - HS nghe. - Yêu cầu HS mở sách giáo khoa trang - HS thảo luận nhóm đôi. 91, quan sát tranh theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV gọi một số cặp lên hỏi – đáp trước + HS1: Khỉ mời rùa đi đâu? lớp. + HS2: Khỉ mời rùa đến nhà mình - Nhận xét. chơi.
  11. .. - Gv cho HS quan sát lại ba bức tranh, gọi - HS thực hiện. 3 HS lên bảng chỉ tranh, kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân và xem tiếp bài 9B. -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Hoạt động khi đến lớp (Tiết 2) I.Mục tiêu -HS chia sẻ được với bạn về hoạt động mình yêu thích; kể được một số trò chơi nguy hiểm, làm được biển báo trò chơi nguy hiểm. Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề. HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập. Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập. II. Đồ dùng - GV: Một miếng bìa các tông hình ròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. - HS: Mỗi nhóm chuẩn bị một miếng bìa cát tông hình ròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. III. Lên lớp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS 2. Bài mới Hoạt động luyện tập (11’) a) Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về hoạt động mình yêu thích. (10’) Hoạt động cặp đôi: GV cho HS thảo luận theo yêu HS hoạt động nhóm 2thảo luận cầu: bạn thích được tham gia những hoạt động nào theo yêu cầu của GV khi đến lớp? Khi tham gia các hoạt động đó bạn thường làm gì? Hoạt động cả lớp: - 2-3 cặp HS trình bày trước - GV cho 2-3 cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS chia sẻ và bổ sung. - GV cùng HS nhận xét phần trình bày của các nhóm. HS lắng nghe. GV nhấn mạnh mỗi bạn đều có sở thích riêng, chúng mình cùng nhau tham gia các hoạt động học
  12. tập, vui chơi vui vẻ để đạt kết quả tốt nhất. Hoạt động vận dụng (20’) Hoạt động 5: Làm biển báo trò chơi nguy hiểm. a) Chuẩn bị - HS thực hiện ngồi thành các GV cho HS ngồi thành các nhóm 4-6 HS, đặt nhóm 4-6 HS, đặt những vật liệu những vật liệu đã chuẩn bị lên bàn đã chuẩn bị lên bàn b) Thực hành làm biển báo trò chơi nguy hiểm - HS chú ý quan sát GV hướng dẫn HS dán theo 3 bước. Bước 1: Dán tranh trò chơi nguy hiểm vào tấm bìa cát tông Bước 2: Dùng bút màu đỏ tô viền tròn chỗ bìa cát tông. Bước 3: Dán chéo 2 dải giấy màu đỏ lên bức tranh - HS thực hành dán biển báo trò - HS thực hành dán biển báo trò chơi nguy hiểm chơi nguy hiểm theo nhóm. theo nhóm. - GV đi từng nhóm quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ những nhóm còn lúng túng. c) Trưng bày sản phẩm trước lớp. - Các nhóm trưng bày sản phẩm - Mỗi nhóm HS mang sản phẩm của nhóm lên bảng - Trình bày và giới thiệu trước lớp, trình bày và giới thiệu trước lớp. lớp. - HS các nhóm khác cùng chia GV cho HS các nhóm khác cùng chia sẻ. sẻ. GV nhận xét và khen ngợi HS về quá trình thực hành làm sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của các nhóm. - HS chia sẻ cảm xúc của mình - Liên hệ: GV cho HS suy nghĩ và trả lời câu khi tham gia họa động thực hỏi:Sau khi tham gia họa động thực hành các em có hành. suy nghĩ gì? Việc làm của các em có ích như thế - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét và nhấn mạnh những trò chơi có thể gây nguy hiểm HS không nên tham gia ở lớp và tuyên truyền nhắc nhở HS khác ở trường không nên tham gia trò chơi nguy hiểm để đảm bảo an toàn. 3. Tổng kết, dặn dò (2’) GV hệ thống kiến thức bài Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. --------------------------------***-------------------------------- Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp (Cô Thủy soạn dạy) -------------------------------------------- Toán Cộng ba số I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau:
  13. - Nhận biết tình huống gộp 3 nhóm vật hoặc thêm vào một nhóm vật hai nhóm vật khác nữa. Hiểu rằng số lượng vật của cả ba nhóm là kết quả phép tính cộng của ba số lượng. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng - GV: Bộ đồ dùng toán có các thẻ ô vuông màu vàng và màu xanh. + Các thẻ số ghi phép tính. + 3 hộp hình vuông ( màu xanh, đỏ, vàng) để đựng đồ vật (bút, thước). - HS: Bộ đồ dùng toán có các thẻ ô vuông màu đỏ, màu xanh, màu vàng. III. Các hoạt động dạy học HĐ của GV HĐ của HS * Hoạt động 1: Khởi động - Hoạt động cả lớp - HS thực hiện lấy 3 nhóm hình vuông - Yêu cầu hs trả lời câu hỏi gồm màu vàng 4 hình, nhóm màu đỏ 2 hình và nhóm màu xanh 3 hình. Ba nhóm có tất cả bao nhiêu hình vuông ? - Có tất cả 9 hình vuông GV: nhận xét HS nx GV: giới thiệu bài mới: Chúng ta đã biết cộng hai số. Bài học hôm nay - HS nghe chúng ta sẽ học cộng ba số. * Hoạt động khám phá GV: cho hs tranh mục khám phá để cả lớp cùng thảo luận - HS nhận biết trong tranh Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nghe GV đọc từng bóng nói để thấy rõ có ba nhóm HS và số lượng HS mỗi - HS: có thể đếm nhóm NX cách tìm kết quả HS đã nêu HS: Nhận biết thế nào là cộng ba số Ba nhóm có tất cả bao nhiêu bạn? Nhóm thứ nhất có 1 ban, nhóm thứ hai Yêu cầu hs quan sát tranh trả lời có 1 bạn cả hai nhóm đầu có 2 bạn , thêm nhóm thứ ba có 3 bạn. * Kết luận
  14. 1 + 1 + 3 = 5 GV: Khi cộng ba só ta tìm kết quả cộng HS trả lời nêu số: hai số rồi cộng kết quả đó với số còn lại. * Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính yêu cầu học sinh làm bài cá 2 + 3 + 1 = 6 nhân 4 + 2 + 3 = 9 5 + 1 + 2 = 8 4 + 2 + 4 = 10 Bài 2. Tính .thực hiện HS nêu kết quả Nx HS: nêu cách cộng 3 + 4 = 7 7 + 1 = 8 3 + 4 + 1 = 8 6 + 1 + 1 = 8 1 + 4 + 5 = 10 2 + 3 + 2 = 7 - GV nhận xét. Bài 3: Xem tranh rồi nêu số. - HS quan sát tranh Ba nhóm có tất cả bao nhiêu ? HS: ba nhóm có tất cả 9 bạn 3 + 2 + 4 = 9 * Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng Yêu cầu hs quan sát tranh - HS quan sát tranh Ba nhóm có tất cả bao nhiêu ? HS trả lời Yêu cầu Hs tính nhẩm nhanh các phép tính trên mỗi củ cà rốt rồi nối với kết - HS nối nhanh quả với con thỏ mang kết quả phép tính đúng.
  15. -------------------------------------------- Đạo đức Em tự giác làm việc của mình (tiết 2) I. Mục tiêu * Năng lực: - Em nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình. - Em biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân. * Phẩm chất: -Em thực hiện các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống. II. Đồ dùng + GV: Tranh SGK. III. Các hoạt động dạy học. 3. Tổ chức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HĐ 4:Em hãy cho biết các bạn trọng tranh chưa tự giác làm việc gì. a.Mục tiêu:Giúp HS tự trải nghiệm để hình thành thái độ, suy nghĩ đúng đắn về những việc em có thể tự thực hiện. b. Cách tổ chức:Hoạt động cặp đôi. -GV chia cặp đôi theo vị trí ngồi hoặc chia ngẫu - HS thảo luận theo cặp đôi. nhiên, chia bằng dấu hiệu (đánh số, giấy màu, mẫu hình) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đưa ra câu -HS quan sát tranh và TLCH. hỏi gợi ý. VD:- Ở tranh 1 “ sau khi đi chơi về, đầu tiên các bạn cần làm gì?” - GV có thể yêu cầu HS nói về những việc các em đã có thể tự làm, cũng có thể hỏi thêm về - HS nêu cảm xúc của mình. cảm xúc của các em khi tự hoàn thành việc của mình để khởi động tiết học mới. 4. Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HĐ 5: Em hãy kể cho thầy, cô giáo và các bạn nghe: - 3 việc em đã tự giác làm khi ở nhà. - 3 việc em đã tự giác làm khi ở trường. - Em cảm thấy thế nào khi thực hiện tốt những - HS lần lượt kể. việc đó? a.Mục tiêu:Giúp học sinh nhớ lại và thực hành kiến thức đã học để tự làm việc của mình vào tình huống thường gặp ở nhà và ở trường. b. Cách tổ chức:Hoạt động cá nhân. - GV cho HS suy nghĩ, nhớ lại và chia sẻ với cả lớp về những việc các em đã tự giác làm ở nhà - HS suy nghĩ, nhớ lại và chia và ở trường. sẻ với cả lớp. - GV nhận xét và tuyên dương những em tích cực tự giác.
  16. HĐ 6: Em cần tự giác làm gì trong tình huống sau? a.Mục tiêu: Giúp HS luyện tập những việc em có thể tự giác làm . b. Cách tổ chức:Hoạt động nhóm. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ và thảo luận về - HS quan sát và thảo luận tình huống. theo tình huống. - Nhận xét hành động đó đúng hay sai và đưa ra hướng giải quyết phù hợp cho từng tình huống -GV mời HS đóng vai theo tình huống. - HS đóng vai theo tình huống. - GV nhận xét, động viên HS -------------------------------------------- Giáo dục đia phương CĐ4: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh (T2) I.Mục tiêu: -HS có hiểu biết thêm về các đặc sản của vùng quê em sống. -GD HS lòng tự hào, yêu quê hương, giữ gìn, quảng bá các đặc sản của quê hương. II.Tài liệu: -Sách GD địa phương III.Lên lớp: A.Khởi động: Nêu các trò chơi mà em biết ? -Kéo co, thả diều, ... B. HĐ khám phá: 1. Tìm hiểu các trò chơi dân gian quê hương em: YC học sinh dở SGK trang 26 -Quan sát tranh theo N4 -Kể tên các đặc sản trong tranh ? -Kéo co, đua thuyền dánh cờ, ... -Ngoài các đặc sản nay, em còn biết thêm trò chơi nào trò chơi dân gian -Đá bóng, bóng chuyền... nữa ? -HS kể về trò chơi trò chơi dân gian em được -Em đã được tham gia các trò chơi xem hoặc tham gia và miêu tả trò chơi đó. trò chơi dân gian nào rồi? Hãy kể về trò chơi đó. -HS nêu theo hiểu biết của mình. - Ở địa phương em thường tổ chức -Lắng nghe. các trò chơi trò chơi dân gian nào? GV bổ sung chốt ý: 2. Giữ gìn các trò chơi quê hương: -Theo em, cần làm gì để các trò chơi -Giữ gìn, quảng bá các trò chơi dân gian của trò chơi dân gian ngày càng được quê hương nhiều người biết đến ? Gv chốt ý: Các trò chơi dân gian của quê hương chính là những món ăn tinh thần nuôi dưỡng phần hồn -Lắng nghe. cho mỗi chúng ta thêm vui vẻ, yêu
  17. đời, yêu cuộc sống chúng ta cần tham gia, thưởng thức. C.Cũng cố, dặn dò: -Chúng ta cần tự hào, yêu quê -Lắng nghe. hương, giữ gìn, quảng bá trò chơi dân gian để các trò chơi được lưu truyền mãi mãi. . --------------------------------***-------------------------------- Chiều Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt(2 tiết) Ôn tập giữa học kỳ 1 (tiết 1,2) A. Mục tiêu 1. Năng lực: - Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn chứa các chữ cái, tổ hợp chữ cái ghi âm, chứa các vần kết thúc là i hoặc y, o hoặc u, n. Củng cố cách ghép tiếng và đọc tiếng. - Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa trên câu hỏi gợi ý. - Nghe kể câu chuyện Ai đáng khen? và trả lời câu hỏi. 2. Phẩm chất: .. B. Đồ dùng dạy học - Bàn cờ cho HS chơi cờ ở HĐ1a. - Bảng ôn các vần ở HĐ1.b, HĐ1.c. - Tranh câu chuyện Ai đáng khen? C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Hoạt động luyện tập 1. Hoạt động: Đọc : a. Luyện đọc các từ chứa âm đầu đã học. - GV treo bảng phụ nội dung bàn cờ, nêu yêu cầu : Nhìn chữ đầu của quân cờ, đặt quân cờ vào ô có chữ đó trên - HS nghe. bàn cờ. - Gọi HS đọc các âm, tiếng có trên bảng phụ. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bàn - HS chơi trong nhóm. cờ. GV hướng dẫn cách chơi: Đọc từ trên quân cờ, đọc chữ trên bàn cờ, nhặt từng quân cờ, chọn ô bàn cờ có chữ màu đỏ giống chữ màu đỏ trên quân cờ và đặt quân cờ vào ô đó. - HS xem kết quả chơi của nhóm khác. - GV xác nhận kết quả chơi của từng nhóm. - Gọi HS đọc các ô trong quân cờ đã đặt - HS đọc ( h – hổ; th – thỏ; ) đúng. b. Tạo tiếng : - Yêu cầu HS quan sát bảng phụ, đọc - HS quan sát, đọc.
  18. các âm đầu, vần, tiếng đã cho. - GV làm mẫu: Ghép chữ ở từng dòng - HS nghe, quan sát. ngang với từng chữ ở cột dọc để tạo tiếp. VD: gà, gu, - Từng HS ghép mỗi tiếng ở trong các ô - Yêu cầu HS ghép tiếng. trống, 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét. - Gọi HS đọc bảng tiếng đã điền đầy đủ. c. Đọc vần, tiếng : - GV treo bảng phụ nội dung phần c. - HS quan sát. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi: Mỗi - HS đọc nối tiếp trong nhóm. HS đọc 3 vần và 3 tiếng theo hàng dọc trong bảng. VD: ao – cáo, eo − mèo, au − rau,... - Gọi đại diện một số nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc. tiếng, từ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. d. Đọc hiểu - Yêu cầu HS quan sát tranh : + Tranh 1 vẽ gì ? - Tranh 1 vẽ mẹ. + Người mẹ trong tranh đang làm gì ? - Người mẹ trong tranh đang bê đĩa cá. + Em nhìn thấy gì trong tranh 2 ? - Tranh 2 vẽ bố, bàn ghế, cốc chén + Người bố trong tranh 2 đang làm gì? - Người bố trong tranh đang rót nước. + Tranh 3 vẽ gì ? - Tranh 3 vẽ bà và bé. + Bà và bé đang làm gì? - Bà đang đưa mía cho bé. - Nhận xét. - Gọi HS đọc các câu dưới tranh. - HS đọc : cá nhân, nhóm, lớp. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc. - Nhận xét. - Nhận xét. e. Đọc câu chuyện: Gà lôi và sói. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát. + Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ cây, vẽ con gà, con sói. - Con gà đang nhảy lên cao, con sói + Các con vật trong tranh đang làm gì ? đang chạy đuổi theo con gà. - HS đọc thầm, chỉ tay theo lời GV đọc. - Nhận xét. - HS lắng nghe. - Gv đọc câu chuyện. - HS đọc nối tiếp câu. - Hướng dẫn cách đọc: đọc rõ từ, ngắt - HS thi đọc cá nhân. hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm kết thúc câu. - Mẹ gà lôi dạy gà lôi bay. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - Sói dụ gà lôi đi chơi cùng. - GV tổ chức thi đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc cả bài. - Gà lôi có đồng ý. + Ai dạy gà lôi bay ? - Khi sói cười, gà lôi nhớ lời mẹ dặn, + Khi gà lôi bay đi chơi, ai đã dụ dỗ gà bay vội về với mẹ. lôi đi chơi cùng ? - Mẹ nói: sói là kẻ thù của họ nhà gà
  19. + Gà lôi có đồng ý đi chơi với sói không ? + Khi thấy sói cười, gà lôi đã làm gì ? - HSs đọc: cá nhân, nhóm. + Mẹ đã nói gì với gà lôi ? - Nhận xét. - HS nghe. g. Chơi trò chơi để ôn các chữ cái và tổ hợp chữ cái ghi âm. - Gọi HS đọc các âm ở toa tàu và các từ bên dưới. - GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi HS - 2 đội chơi trên bảng lớp. cầm thẻ từ và đọc từ, chỉ vào chữ cái mở - Nhận xét. đầu từ và đọc chữ cái, chọn toa tàu có - HS đọc (đ- đá sẽ; c – cũi; ) ghi chữ cái giống chữ cái mở đầu từ trong thẻ để đặt thẻ vào toa đó. - GV tổ chức trò chơi. - HS trả lời. - Nhận xét. - Gọi HS đọc lại. - HS đọc. h. Đọc hiểu câu : - Bài yêu cầu em điền từ còn thiếu vào - Câu ứng dụng chưa ầy đủ câu - từ xẻ * Yêu cầu HS quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc. + Tranh vẽ gì? - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. + Hai người trong bức tranh đang làm gì? - GV đưa câu ứng dụng dưới tranh 1, gọi HS đọc. + Câu ứng dụng đã đầy đủ chưa? - HS chơi trò chơi. + Vậy từ còn thiếu điền vào ô trống là từ nào? - HS thảo theo yêu cầu. - Gọi HS đọc lại câu đã điền hoàn chỉnh. * GV cho HS quan sát hai tranh còn lại - Đại diện các trình bày. + Em nhìn thấy gì trong tranh 2? + Cô trong bức tranh đang làm gì? + Tranh 3 vẽ gì ? - HS đọc. - GV đưa câu ứng dụng dưới tranh. - Gọi HS đọc câu còn thiếu dưới tranh. - HS đọc thầm theo. - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ còn thiếu điền vào ô trống của từng câu - HS đọc: cá nhân, lớp. dưới tranh. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. - Gọi HS đọc lại 3 câu đã điền hoàn chỉnh.
  20. i. Đọc các tên viết hoa. - GV đọc mẫu các tên riêng, giới thiệu: Đây là tên của các tỉnh, thành phố ở nước ta. - Yêu cầu HS đọc 3 tên riêng: Hà Nội, - Hs thi đọc. Lai Châu, Gia Lai. - Tổ chức thi đọc 3 tên riêng trước lớp. - Nhận xét. -------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Vượt qua cảm xúc không vui (Tiết 2) I. Yêu cầu - Biết cách thư giãn, xả giận để vượt qua những cảm xúc tiêu cực; rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc và năng lực thích ứng với những thay đổi của cuộc sống. II. Đồ dùng - Thẻ từ : THƯ GIÃN; hộp giấy hai ngăn, bên ngoài có hình mặt buồn và mặt cười. Trong ngăn mặt cười, để sẵn những bông hoa giấy nhỏ có ghi dấu cộng hoặc mặt cười, dấu trừ hoặc mặt mếu. Làm đủ số lượng bông hoa cho HS. Bốn tấm thẻ có hình biểu tượng. 1.MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Hoạt động “ đi tìm các cách thư giãn” - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Vậy, làm gì để Hs lắng nghe thư giãn( Thư giãn là thấy thoải mái hơn, dễ chịu hơn, muốn cười muốn trò chuyện, muốn ăn, muốn chơi cùng nhau, tâm trạng vui vẻ...) - GV chốt: chúng ta có nhiều cách để thư giãn, như chơi trò chơi, kể chuyện cười cho nhau nghe , nhìn ra xa, nhìn lên trời, ngắm hoa, ngắm tranh..... Hs lắng nghe - GV giới thiệu các cách xả giận, dùng từ “bí kíp” để tạo sự vui nhộn. GV giới thiệu các “bí kíp” bằng các thẻ có hình ảnh biểu tượng: thở - nói – hét – xé. GV lần lượt lấy từng thẻ từ và giơ lên. Hs quan sát và thực hiện + Thở: Thở sâu (GV hướng dẫn HS hít bằng mũi , thở bằng miệng) + Nói: nói ra cảm xúc của mình. ( Tìm một người nào đó mình yêu quý, tin tưởng để kể cho họ nghe về nỗi buồn và sự tức giận của mình. Làm việc cặp đôi + Xé: Xé giấy ( Lấy tờ giấy báo đã cũ hoặc tạp chí cũ để xé, sau đó để gọn gàng hoặc cất vào Hs thực hiện túi đựng) + Hét: Hét thật to để giải tỏa cơn giận. Chú ý