Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2024_202.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương
- TUẦN 33 Ngày soạn: 03/5/2025 Thứ hai ngày 05 tháng 5 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu cùng anh chị đội viên tiêu biểu I.Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Hs biết. - Biết và hiểu ý nghĩa ngày thành lập đội 15 - 5 - Giao lưu cùng các anh chị để hiểu các công việc. 2.Năng lực: + Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực giao tiếp, làm việc nhóm: cùng các bạn tham gia múa hát, đọc thơ... để biểu diễn. 3.Phẩm chất: Yêu nước, tự hào về truyền thống vẻ vang của quân đội ta Chăm chỉ: rèn luyện bản thân, hình thành nếp sống ngăn nắp, gọn gàng, kỷ luật Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao II.Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh về ngày thành lập đội, tranh về các hoạt động của đội viên. III.Các hoạt động dạy học: Phần 1; Nghi lễ: - Lễ chào cờ - HS nghiêm trang chào cờ Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 1. Khởi động - Lớp hát tập thể bài hát: Em là búp - Cả lớp hát măng non. 2. Khám phá: 1: Tìm hiểu ý nghĩa của ngày thành lập đội. - Gv kể chuyện ngày thành lập đội - HS lắng nghe. 3. Các anh chị kể chuyện các hoạt động đã tham gia tại trường hoặc địa -HS lắng nghe. phương. 4.Hát tặng các anh chị. - Các tiết mục hát, múa, thơ đươc trình diễn trước lớp - Các“nghệ sĩ” biểu diễn tự tin, cảm xúc - HS nêu - Khán giả chăm chú theo dõi, cổ vũ giao lưu nhiệt tình - Chọn tiết mục biểu diễn giao lưu Chào mừng ngày 15/5 (nếu có) 3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 43
- Tiếng Việt Bài 1 . CẬU BÉ THÔNG MINH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 2. Năng lực: -Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Chuẩn bị 1. Kiến thức ngữ văn - GV nắm được đặc điểm của truyện kể về một nhân vật lịch sử ( nhân vật có thật , nhung chi tiết trong truyện có thể có hư cấu ) ; nội dung của VB Chú bé thông minh ; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện . - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( thuối tiếc , thán phục , nhà toán học , xuất sắc ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc máy tính phần mềm phù hợp . máy chiếu . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a . Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cẩu ? b . Theo em , các bạn cần làm gì để lấy được Các bạn chưa trả lời đầy đủ hoặc có quả cầu? câu trả lời khác . Một số khả năng có thể có : cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống , dùng một cây sào hay que dài để khẩu quả cầu xuống ; ném một vật gì đó ( như chiếc GV lưu ý HS : dép ) lên đúng quả cầu để quả cầu rơi a . Không được ném vật cứng lên cao vì nếu xuống : nhờ người lớn giúp đỡ . vật rơi xuống trúng vào người thì nguy hiểm b . Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã GV và HS thống nhất câu trả lời Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ , tìm 44 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- cách giải quyết vần đề , không nhất thiết phải có câu trả lời đúng . Ngoài ra , cần lưu ý HS về tỉnh an toàn trong cách xử lý tình huống , không được làm điều gì nguy hiểm . GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh . 2. Đọc GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh , Chủ ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vật . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 , HS đọc câu GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( nuối tiếc , thán phục , nhà toán học , xuất sắc . ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài , ( VD : Suy nghĩ một lát , cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón , rồi múc nước đã đẩy hố . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ HS đọc đoạn đầu đến đây thuối tiếc ; đoạn 2 : từ Suy nghĩ một lát đến thán phục , đoạn 3 : phần còn lại + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nuối tiếc : tiếc những cái hay , cải tốt đã qua đi ; thán phục : khen ngợi và cảm phục ; nhà toán học , người có trình độ cao về toán học ; xuất sắc : giỏi hơn hẳn mức bình thường ) . + HS đọc đoạn theo nhóm , - HS và GV đọc toản VB , +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB phần trả lời câu hỏi . Điều chỉnh sau giờ dạy : Tiếng Việt Bài 1 .CẬU BÉ THÔNG MINH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 2. Năng lực: -Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 45
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Chuẩn bị 1. Kiến thức ngữ văn - GV nắm được đặc điểm của truyện kể về một nhân vật lịch sử ( nhân vật có thật , nhung chi tiết trong truyện có thể có hư cấu ) ; nội dung của VB Chú bé thông minh ; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện . - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( thuối tiếc , thán phục , nhà toán học , xuất sắc ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này . 2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc máy tính phần mềm phù hợp . máy chiếu . . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi , trả lời các câu hỏi a . Cậu là Vinh và các bạn chơi trò chơi gì ? a . Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng bằng quả bưởi. b . Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở b . Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc dưới hố lên ? nón rồi múc nước đổ đầy hố. Nhận xét c . Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán c . Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục ? phục vì cậu ấy thông minh , nhanh trí. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về nhận xét , đánh giá . bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho - GV và HS thống nhất câu trả lời từng câu hỏi . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát và viết câu trả lời vào vở và c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả ( bằng quả bưởi ) ; lời vào vở Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh , nhanh trí. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Điều chỉnh sau giờ dạy : 46 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- Đạo đức BÀI 29. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM I. Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến ngộ độc thực phẩm. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc thực phẩm. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. II. Chuẩn bị - SGK, SGV - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát, video clip... gắnvới bài học “Phòng, tránh ngộ độc thực phẩm”; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - đọc bài "Về ngộ độc thực phẩm" GV đặt câu hỏi: Qua bài vè trên em biết cách phòng, tránh ngộ độc nào? Kết luận: Có rất nhiều cách để phòng, tránh ngộ độc: không ăn thức ản không rõ không thử các thức ăn lạ, không uống thuốc quá liều,... Em cần học cách phòng, tránh ngộ độc. 2. Khám phá Nhận diện những tình huống có thể dẫn - HS suy nghĩ, trả lời. tới ngộ độc thực phẩm - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên - H lắng nghe. bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sáttranh trong SGK). - GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và cho biết - H quan sát những tình huống nào có thể dẫn tới ngộ + Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm độc thực phâm: ăn thức ăn không che đậykín, uống nước chưa đun sôi, ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ... + Em hãy nêu hậu quả của ngộ độc thực + Những nguyên nhân này gây ra hậu phẩm. quả: đau bụng, ảnh hưởng đến sức khoẻ + Theo em, còn những tình huống nào + H nêu khác có thể dấn đến ngộ độc thực phẩm? + Em cần làm gì để phòng, tránh ngộ độc + H trả lời thực phẩm? - GV nhận xét. Kết luận: Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi muỗi, ăn chín, uống sôi, để riêng thịt và rau quả, rửa sạch thực phẩm, rửa taỵ sạch sẽ Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 47
- trước khi ăn để tránh vi khuẩn và ngộ độc thực phẩm. 3.Luyệntập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - H quan sát - GV chiếu hoặc treo tranh của mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặctrong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào khôngnên làm và giải thích vì sao. - H thảo luận - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm,sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùngbút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. - H lắng nghe Kết luận:Việc nên làm: Rửa tay sạch trước khi ăn (tranh 1); Đậy kín thức ăn để tránh ruồi(tranh 2); Uống nước đã được đun sôi (tranh 4). - Việc không nên làm: Uống nước trực tiếp từ vòi (tranh 3); Ăn bắp ngô bị ruồi đậu(tranh 5). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - H chú ý nghe - GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh ngộ độc thực phẩm như thế nào? Hãy chia sẻ với bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. - H chia sẻ - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 4. Vận dụng Hoạt động 1 xử lí tình huống - GV giới thiệu tình huống: Hiếu và em đi hội chợ gần nhà. Em của Hiếu rất thíchnước ngọt có màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua. Nếu là Hiếu, em sẽ nói gì? - H thảo luận xử lí tình huống 48 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- - GV gợi ý các phương án trả lời và nhận xét tính hợp lí của phương án. 1/ Em ơi, mình không nên uống nước không rõ nguồn gốc. 2/ Em ơi, vê nhà anh sẽ nói với mẹ pha nước cam cho anh em mình nhé. 3/ Em ơi, những nước này có phẩm màu độc hại mình không nên mua uống. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyênhay nhất. H chú ý nghe Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn, nước uống không rõ nguồn gốc. Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vàoSGK), đọc. Điều chỉnh sau giờ dạy : Chiều Tự nhiên – xã hội Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS sẽ 1. Kiến thức: - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi trời có gió và không có gió 2. Năng lực: - Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phải hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi; 3. Phẩm chất: -Biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ dùng phù hợp với thời tiết II. Chuẩn bị - Hình SGK phóng to, các vật dụng như: mủ, ô, áo mưa, khẩu trang, ao chống nắng kem chống nắng (nếu có), kính râm, ủng, chong chóng để HS chơi trò chơi, mô hình trang phục để HS chơi trò chơi,... - Máy tính, máy chiếu. III. Các hoạt động dạy- học 1. Mở đầu: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 49
- GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip bài hát: Trời nắng, trời lửa và dẫn dắt vào bài học. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận theo nhóm hoặc theo bàn: - HS quan sát, thảo luận theo +Nêu những biểu hiện khác nhau của nhóm bầu trời khi trời nắng, trời mưa ở 2 hình. - Đại diện nhóm lên trình bày - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nêu được các biểu hiện khác nhau của bầu trời khi trời nắng, trời mưa. 3. Hoạt động thực hành -GV tổ chức cho HS chơi theo đội, mỗi đội gồm 5 thành viên. -Trên bảng. GV vẽ hình 2 bạn HS. - HS tham gia trò chơi Nhiệm vụ của 2 đội sẽ gắn đồ dùng phù hợp với thời tiết cho 2 bạn. -GV nhận xét sau phần chơi của HS - HS lắng nghe luật chơi Yêu cầu cần đạt: HS tự lựa chọn đồ dùng phù hợp với thời tiết, có ý thức nhắc nhở bạn củng thực hiện 4. Hoạt động vận dụng GV cho HS quan sát các hình trong SGK - HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận nội dung: - Đại diện nhóm trình bày + Các bạn đang làm gì trong từng hình? - HS thảo luận và lên trình bày trước + Điều đó nên hay không nên? Vì sao? lớp. - GV cho HS nhận xét - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS lắng nghe -GV kết luận: Yêu cầu cần đạt: HS có kiến thức và kĩ năng bảo vệ sức khoẻ, tránh nguy hiểm khi trời mưa hay nắng to. Điều chỉnh sau giờ dạy : 50 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: 1.Kiến thức: - Học sinh sắp xếp được câu có nghĩa - HS phân biệt các vần : ươc/ ươt, ươn/ương, ươi/ưi để điền vào chỗ trống - Giải được câu đố - Nhìn tranh viết được câu thích hợp. 2.Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. *Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 3.Phẩm chất: * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. Chuẩn bị: - Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Khởi động. Gv cho hs hát *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. -HS đọc 2. Luyện tập thực hành. Bài 1 / 62: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS sinh sắp xếp - Hs đọc các từ ngữ trong câu a và b để - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. sắp xếp - GV nhắc học sinh: Đầu câu phải viết a) Huy nghĩ ra nhiều trò chơi thú vị. hoa, cuối câu có dấu chấm. b) Việt Nam có nhiều người tài năng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs đọc lại câu đã xếp. *Bài tập tự chọn Bài 1/62:Điền vào chỗ trống a) ươc hay ươt -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu bài GV gợi ý: HS đọc câu: Hs thảo luận nhóm đôi +Cậu bé được lên cung trăng. Hs đại diện nhóm trình bày -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. +Cậu bé ước được lên cung trăng. -GV cho HS đọc lại câu -GV nhận xét tuyên dương. Hs nhận xét bài làm của bạn b) ươn hay ương -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu + Hs đọc yêu cầu bài GV gợi ý: HS đọc câu: HS điền + Việt Nam là nơi nuôi d tài năng âm + Hs nhận xét bài làm của bạn nhạc Đặng Thái Sơn. + Việt Nam là nơi nuôi dưỡng tài năng -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. âm nhạc Đặng Thái Sơn. -GV cho HS đọc lại câu - Nhận xét Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 51
- -GV nhận xét tuyên dương. c) ươi hay ưi -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu + Hs đọc yêu cầu bài GV gợi ý: HS đọc câu: HS điền + Cô bé vừa thông minh vừa có nụ c - Hs nhận xét bài làm của bạn thật dễ thương. - Cô bé vừa thông minh vừa có nụ cười -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -GV cho HS đọc lại câu thật dễ thương. -GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét Bài 2/62: Giải câu đố - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - Cho Hs thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận - Đại điện 2 nhóm hỏi – đáp - HS hỏi đáp - quả nhãn - con khỉ - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét Bài 3/63: Chọn từ ngữ đúng điền vào Bài 3 chỗ trống -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Hs đọc yêu cầu: -GV cho HS đọc lại các câu có trong bài Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống. Cậu bé thông minh. - HS đọc Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm vào vở - Một số em trình bày - bãi cỏ GV nhận xét HS, tuyên dương. - hẹp và sâu - đầy nuối tiếc - Nhận xét Bài 4/63: Viết câu phù hợp với tranh -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc -GV cho HS thảo luận nội dung tranh - HS thảo luận nhóm đôi - HS hỏi đáp Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS nói theo suy nghĩ và viết vào vở BT GV nhận xét HS, tuyên dương. - Nhận xét 3. Củng cố - HS cho HS đọc, bảng con và đọc lại vần ươc/ ươt, ươn/ương, ươi/ưi - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau giờ dạy : 52 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- Giáo dục thể chất Bài 20: LÀM QUEN ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 53
- - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 2 lần - Động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan GV thực hiện động sát tranh tác mẫu GV làm mẫu động tác 2 lần kết hợp phân tích kĩ *Luyện tập HS quan sát GV làm thuật động tác. mẫu Tập đồng loạt - GV thổi còi cho HS tập. - GV quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện - Y,c Tổ trưởng cho đồng loạt. Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ 1 lần ĐH tập luyện theo tổ * Trò chơi “lăn bóng”. 3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, GV hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và - Từng tổ lên thi chơi chính thức. đua, trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt ---------- người phạm luật ---------- Hoạt động 2 *Kiến thức Nhắc lại cách thực - Ôn động tác đá bóng hiện động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. bằng lòng bàn chân. *Luyện tập Tổ chức giảng dạy Hoạt động 3 như phần luyện tập *Kiến thức của hoạt động 1. - Ôn động tác đá bóng Nhắc lại cách thực bằng lòng bàn chân. hiện động tác đá bóng *Luyện tập 4- 5’ bằng lòng bàn chân. 54 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập của hoạt động 1. III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ôn ở HS thực hiện thả hs. nhà lỏng - VN ôn các động tác * Xuống lớp - ĐH kết thúc đã học và chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 03/5/2025 Ngày dạy: Thứ ba ngày 06 tháng 5 năm 2025 Âm nhạc GV bộ môn dạy Tiếng Việt Bài 1 . CẬU BÉ THÔNG MINH (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: 1. Phát triển kĩ năng quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phẩm chất: -Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Chuẩn bị 1 , Kiến thức đời sống - Chơi ô ăn quan : Trò chơi dân gian phổ biến ở khắp nơi . Trẻ em vẽ ô lên mặt đất hoặc gạch ; ở giữa 10 ô nhỏ , đối xứng nhau , chia đôi ( ô ) ; hai đầu là 2 ô tô ( quan ) .2. Phương tiện dạy học: Máy tính, máy tính. III. Hoạt động dạy học TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 55
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a . Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở mình yêu thích đã bị thua . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS b , Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy . 6. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh . sát tranh . GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong HS xác định từ ngữ trong khung ( tên khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi bức tranh trong SGK , viết tên trò gắn liền với môi tranh lên bảng chơi gắn liền với môi tranh lên bảng , - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát HS làm việc nhóm , quan sát tranh và tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( về bất kì điều gì có liên quan đến tranh một trong những trò chơi này , VD : vật dụng căn cỏ để chơi , cách chơi , trải nghiệm Tranh 1 : Ô ăn quan ; của chính HS , ... ) Tranh 2 : Đánh quay - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn , Quả bóng lăn xuống hố . Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thán phục . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bưởi , chơi , xuống .... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng đúng cách , Đọc và viết chính tả : cách . + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu HS viết dài cần dọc theo từng cụm từ ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn . / Quả bóng lăn xuống hố . / Vĩnh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thản phục ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi , + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi , 56 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài cho giờ sau Tiếng Việt Bài 1 . CẬU BÉ THÔNG MINH (T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 3. Phẩm chất: -Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Chuẩn bị 1 , Kiến thức đời sống - Chơi ô ăn quan : Trò chơi dân gian phổ biến ở khắp nơi . Trẻ em vẽ ô lên mặt đất hoặc gạch ; ở giữa 10 ô nhỏ , đối xứng nhau , chia đôi ( ô ) ; hai đầu là 2 ô tô ( quan ) .2. Phương tiện dạy học: Máy tính, máy tính. III. Hoạt động dạy học Tiết 4 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . quả trước lớp ( có thể điền vảo chỗ - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) để tìm những vần phù hợp . - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Thông minh; huỳnh huỵch; bình tĩnh. Băn khoăn; hân hoan; hoàn thành. 9. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố . - GV hướng dẫn HS giải đổ . GV có thể HS điển kết quả giải đố vào vở . Các trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ . từ ngữ điển ở hàng ngang là : thỏ , mèo , cá bống , quả bóng , chó , cọp , cà rốt . Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc : TOÁN HỌC 10. Củng cố Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 57
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ - GV tóm tắt lại những nội dung chính thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào ) . bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS Điều chỉnh sau tiết dạy: .. Toán Bài 38: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10( tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn ( bài toán thực tế về phép cộng, phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện phép tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính.Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các “tình huống” thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi toán học, - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 3. Phẩm chất chung: yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học: GV: Trò chơi, mô hình, tranh ảnh phục vụ cho các bài trong SGK HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi Bắn tên (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án) 2. Hoạt động 2: Luyện tập * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS nêu yêu cầu bài toán. - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát, trình bày. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS thực hiện các phép tính vào vở trong hình vẽ. 6+2=8; 9 -1 =8; 4+4 =8 - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết Đọc bài quả bằng 8. Nhận xét - GV nhận xét, bổ sung. *Bài 2: Mỗi chú thỏ sẽ vào chuồng có số là kết quả phép tính ghi trên chú thỏ đó. Hỏi chuồng nào sẽ có hai chú thỏ? 58 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. -1 HS đọc, nêu yêu của bài toán. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, lắng nghe GV hướng thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và dẫn. cách sắp xếp thỏ vào chuồng. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính -HS thực hiện phép tính vào vở và xếp thỏ trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. vào các chuồng tương ứng. - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả là 7 nên - GV nhận xét, bổ sung. cùng chạy vào chuồng số 7. *Bài 3: Số? - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của -HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. bài. -HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số hàng dưới liền kề. - HD HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1) - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? -Số 4. - GV cho HS làm phần còn lại. - HS làm vào vở. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để -HS tham gia trò chơi. sửa bài. - GV cùng HS nhận xét *Bài 4: >; <; = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các phép tính rồi thực hiện so sánh. -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài. -HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ. 4+3 > 6 7 -2 <7 8 = 10 -2 - GV nhận xét, bổ sung. *Bài 5: Bướm sẽ đậu vào bông hoa có số Chữa bài và nêu cách làm. là kết quả phép tính trên cánh bướm. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện các phép tính trên bướm và đậu -HS nêu yêu cầu bài. vào bông hoa tương ứng. -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm -HS làm bài nhóm đôi. bài. 3+4 =7; 8-1=7; 5+3 =8;3+2=5;4 +0 =4; - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông 2+2 =4; 8 -6 =2 minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở -HS tham gia chơi. mỗi bông hoa. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được học bài gì? -HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. Điều chỉnh sau giờ dạy : Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 59
- Chiều: Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết và sắp xếp các từ ngữ thành câu hoàn chỉnh. - Phân biệt vần âu/ au; ay/ai ươn/ ương. Iên/ iêng. 2. Năng lực: -Phát triển kĩ năng quan sát tranh, biết chọn các từ để tạo câu. * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: -Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. Chuẩn bị: -VBT, bảng con, màu. - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy – học. 1. Khởi động: HS hát - HS hát 2. Bài cũ: - HS đọc GV đọc cho câu đã viết ở bài trước. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Luyện tập ( 25’) 3. Bài mới Bài 1: Bài 1: Bài tập bắt buộc: sắp xếp các từ ngữ Hs nhắc lại yêu cầu. thành câu và viết lại câu Hs đọc các từ ngữ: kiến, nhau, cảm ơn, GV đọc yêu cầu và, chim bồ câu GV hướng dẫn HS quan GV gợi ý: nhớ lại nội dung câu Hs đọc lại bài làm: kiến và chim bồ câu chuyện cảm ớn nhau. GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dươg Bài tập tự chọn: Bài 1: diền vào chỗ trống Bài 1: - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc - GV cho HS đọc lại từ - HS làm bài a) âu/ au - GV nhận xét tuyên dương. Những chú chim bồ câu đang bay lượn trên bầu trời b) ay/ai Kiến hay đi kiếm ăn theo đàn. HS nhận xét Bài 2 Bài 2: - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS đánh dẫu x vào ô - HS trả lời: trống trước câu viết đúng. Bồ câu thả chiếc ná xuống nước cứu 60 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025
- - HS làm việc cá nhân kiến. Mọi người cần giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. x - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu làm bài - HS làm việc cá nhân - HS làm bài - Thứ tự từ cần điền: vườn, khiến, buồn bã, tôm, cứu. - GV nhận xét một số bài, chữa bài. - HS lắng nghe và thực hiện. Bài 4: Viết một câu phù hợp với tranh: - GV đọc yêu cầu - GV hướng đẫn Hs nói theo tranh Gv hướng dẫn HS viết câu - HS viết câu: Kiến và bồ câu cảm ơn - HS làm việc cá nhân nhau. - GV nhận xét HS, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại câu đã viết - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Điều chỉnh sau giờ dạy : Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số(không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. 2. Năng lực: - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tư duy toán học thông qua bài toán thực tế. II. Chuẩn bị: - Máy tính, điện thoại. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Bé học - HS hát phép cộng. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Lắng nghe - Ghi bảng tên bài học Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025 61
- 2. Hoạt động thực hành: * Bài 1: Tính. - HS nêu yêu cầu bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện lần lượt các phép tính vào - GV cho Hs thực hiện bảng con. bảng con. 30 51 43 77 - GV cùng Hs nhận xét, chỉnh sửa và + + + + tuyên dương. 18 24 35 21 48 75 78 98 * Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV giao việc: 4 bạn làm bảng phụ, cả - HS thực hiện nhiệm vụ. lớp làm vào vở. 10 42 23 40 + + + + 16 53 45 40 26 95 68 80 - GV cùng Hs nhận xét, chỉnh sửa và - Trình bày bài làm trên bảng phụ và nhận tuyên dương. xét. - Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính. - Nhắc lại cách đặt tính và tính. * Bài 3: Nối phép tính với kết quả của phép tính đó. - GV nêu yêu cầu bài. - Nêu lại yêu cầu của bài. - GV gọi HS lên bảng làm - HS lên bảng tính kết quả của phép tính và nối với kết quả đúng 30 + 20 64 + 10 46 74 6 4 - GV nhận xét, tuyên dương HS 50 89 9 40 + 6 0 60 + 29 *Bài 4: Viết phép tính thích hợp - Cho HS đọc đề bài - HS đọc 2,3 lượt - Phận tích đề. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: Lớp 1A có 32 học sinh, lớp 1B có 35 học sinh. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? - Để tìm cả hai lớp có bao nhiêu học - Phép cộng sinh ta làm phép tính gì? - Gọi HS nêu phép tính. 32 + 35 = 67 62 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 33. Năm học : 2024 - 2025

