Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

pdf 43 trang baochau 23/11/2025 1890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN:32 Từ ngày 22/4..............đến ngày ......26/4............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Sát bầu trời bài HĐTNH ọa sĩ thiên nhiên(t1) Tranh sgk TV Bài32A EM lớn lên rồi (t2): BĐDTV 2 TV Bài32A Bài32A;EM lớn lên rồi (t2)BĐDTV T Các ngày trong tuần BĐDT T Đồng hồ ,xem giờ BĐDT TNXH Thực hành quan sát bầu trời TV Bài32A EM lớn lên rồi (t3) BĐDTV ĐĐ Em biết phòng tránh tai nạn t1) 3 LTV Luyện tập chung TV Bài32B; Làm thế nào đẻ khỏe..(t1)BĐDTV TNXH Thực hành quan sát bầu trời Bài32B; Làm thế nào đẻ khỏe 4 TV ..(t1) LTV Luyện tập chung TV Bài32B; Làm thế nào đẻ khỏe ..(t3)BĐDTV 5 TV Bài32C;Đồ chơi trẻ em (t1) Tranh sgk TV Bài32CĐồ chơi trẻ em :(t2) LTV Luyện tập chung T Thực hành nói thời gian BĐDT TV Bài32C;Đồ chơi trẻ em (t3) BĐDTV TV Bài32D; Tình bạn (t2) TV Bài32D; Tình bạn (t1) BĐDTV TV Bài32D; Tình bạn (t2) 6 T HĐTNH ọa sĩ thiên nhiên (t3) LT Luyện tập chung
  2. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trãi nghiệm HỌA SĨ THIÊN NHIÊN(t1) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS có ý thức quan sát thiên nhiên, nhận ra vẻ đẹp cùa thiên nhiên quanh mình. - Hiểu được thiên nhiên là của chung và cần được giữ gìn, bảo vệ. II. Đồ dùng dạy học: Đĩa hoặc giỏ đựng cà rốt, bắp cải, súp lơ xanh, súp lơ trắng, cà tím, khoai tây, dưa chuột, hành... Ngoài vườn trường hoặc trong sân trường, góc có nhiều cây xanh. Sau đó di chuyển vào lớp học. Bàn ghế kê thành dãy III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động - HS để đồ dùng lên mặt bàn. Trò chơi “Sắc màu thiên nhiên” - GV đề nghị các tổ cùng quan sát vườn trường, sân trường và phát hiện những màu sắc mà thiên nhiên mang lại. Chẳng hạn: lá màu xanh, hoa màu đỏ, trắng, hồng..., đất màu đen, nâu, mặt trời màu đỏ, vàng, bầu trời xanh, trắng..v.v.. - HS quan sát vườn trường, sân trường và ghi lại - Mỗi tổ ghi lại để thi đua xem tổ nào nhận ra được màu sắc thiên nhiên nhiều hơn. 2. Khám phá chủ đồ Thảo luận “Hoạ sĩ thiên nhiên”
  3. Bản chất: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và biết yêu thiên nhiên Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát và so sánh những bức ảnh bên trái và bên phải trong SGK thấy có gì khác và giống nhau? - HS quan sát và so sánh những bức ảnh. ( Một bên là thiên nhiên “vẽ” nhiếp ảnh gia Nguyễn Văn - GV: Họa sĩ con người dùng cọ, màu Thương chụp lại, là cảnh thật. Một nhân tạo để vẽ. Còn họa sĩ thiên nhiên bên là họa sĩ tưởng tượng hoặc có bao nhiêu màu sắc. ngắm nhìn mà vẽ lại. Cả hai đều - GV cho HS cùng nhắc lại những màu có nhiều màu sắc và đẹp như sắc mà họa sĩ thiên nhiên có trong tay nhau). (lá, hoa, ánh nắng, trời, mây, đất, rừng, biển, cây cỏ,....). - GV cho HS quan sát đĩa hoặc giỏ đựng cà rốt, bắp cải, súp lơ xanh, súp lơ trắng, cà tím, khoai tây, dưa chuột, - HS nhìn bức tranh chụp và nêu những hành để gọi tên từng màu sắc mà thiên màu sắc có trong tranh: đỏ, vàng, xanh, nhiên mang lại. trắng, - GV y/c HS: Em hãy nhớ lại và kể về một cảnh thiên nhiên đẹp em từng được ngắm ( VD: cảnh vườn hoa, cảnh biển, cảnh rừng cây đẹp...) - GV kết luận: Hoạ sĩ Thiên nhiên thật giàu có và tài năng, có thể tạo ra bất kì - HS quan sát và gọi tên màu sắc. một bức tranh tuyệt đẹp nào. - HS nhớ lại và kể - HS lắng nghe. 3. Mở rộng Hoạt động 1: Bức tranh xấu xí Bản chất: HS nhìn ra những tàn phá của con người đối với thiên nhiên và quyết tâm góp phần bảo vệ thiên nhiên. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
  4. - GV cho HS quan sát những bức ảnh trong SGK (hoặc những bức ảnh mà GV chuẩn bị), cùng thảo luận về những bức tranh đó: - Ai đã làm bức tranh thiên nhiên bị xấu đi? Họ đã làm gi khiến bức tranh thiên nhiên bị xấu đi? - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. Em cảm thấy thế nào khi nhìn những tấm ảnh đó? Em đã bao giờ nhìn thấy một cảnh đẹp - Đại diện nhóm trả lời: Con người thiên nhiên bị con người vứt rác hay chặt phá mà trờ nên xấu xí như thế chưa? - Vứt rác bừa bãi trên bờ biển, chặt phá - GV đề nghị HS suy nghĩ và phát biểu: rừng tự do Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bức - HS trả lời. tranh của hoạ sĩ Thiên nhiên? (GV tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS) GV kết luận: Cần tìm cách kêu gọi mọi người không vứt rác bừa bãi, không phá những bức tranh đẹp của hoạ sĩ Thiên nhiên. - HS trả lời. Hoạt động 2: Thiên nhiên và con ngƣời Bản chất: Hướng dẫn HS hiểu rõ hơn, những gì làm nên thiên nhiên quanh mình. - Suy nghĩ và trả lời: không vứt rác bừa Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: bãi, không chặt phá rừng - GV dẫn dắt: họa sĩ thiên nhiên vẽ tất cả những gì xung quanh chúng ta. Những thứ đó không phải do con người làm ra. - GV đề nghị HS vỗ tay một lần nếu nghe thấy những từ thuộc về sản phẩm của con người; vỗ tay hai lần khi đó là các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên. - GV nói: Cây, lá, núi, rừng, sông, biển, suối, sách vở, máy tính, mưa, gió, mây, mưa phùn, gió bấc, mưa rào,
  5. nắng, Mặt Trăng, Mặt Trời, cát, con nai, con hổ, cỏ, cá, ngôi nhà trung cư, quả bóng đá, áo phông, chim bồ câu, tuyết, ... Câu hỏi thảo luận: - Nếu không có rừng, thế giới sẽ thế nào? - Nếu không có biển? - Nếu không có mưa? - Nếu không có Mặt Trời? - Nếu không có con gấu? GV kết luận: Thiên nhiên ở xung quanh ta. Thiên nhiên nuôi dưỡng chúng ta. Chúng ta không thể sống thiếu thiên nhiên. 4. Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS làm nhiệm vụ ở nhà với sự trợ giúp của bố mẹ - HS lắng nghe và thực hiện. - Thảo luận trả lời câu hỏi. - HS được phép trả lời theo cách hài hước, vui nhộn, không nhất thiết phải chính xác. Ví dụ: Nếu không có gấu thì không ai dành ăn mật ong với em - HS cùng bố mẹ lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch đến với thiên nhiên vào cuối tuần này. cùng bố mẹ đọc kĩ những chỉ dẫn trong SGK trang 85 và thực hiện. HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.- HS về nhà đếm. _____________________________________________ Tiếng Việt Bài 32A:EM LỚN LÊN RỒI (t1,2) I. Yêu cầu cần đạt:
  6. - Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bộ áo của mèo mướp. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét được hành động, suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện. - Viết đúng những từ mở đầu bằng r/d; s/x. Nghe – viết đúng một đoạn văn II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe nói Cả lớp nghe GV yêu cầu: Từng cặp Lần lượt từng cặp lên kể cho nhau về những việc mà em đã làm giúp đỡ gia kể cho nhau về những việc mà em đã làm đình. giúp đỡ gia đình? GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc - Nghe đọc Học sinh quan sát tranh Gv treo tranh minh họa Cả lớp nghe GV giới thiệu về câu Học sinh lắng nghe chuyện, cách dọc bài Giáo viên đọc bài chậm - Đọc trơn HS đọc cá nhân, 2 – 3 em đọc Gv cho HS luyện đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai Một số em đọc câu. H/D đọc câu dài. Cả lớp dọc đồng thanh * Hoạt động nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp các
  7. Yêu cầu HS dọc theo nhóm đoạn cho đến hết bài Đọc tiếp nối 3 đoạn trong nhóm * Hoạt động cả lớp: Tổ chức cho các HS cả lớp đọc đông thanh cả bài nhóm thi đọc HS thi đọc tiếp nối các đoạn giữa 3 Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc tốt Nhóm. - Đọc hiểu HS bình chọn - Vì sao lúc đầu mèo mướp chưa HS trả lời câu hỏi của GV được mời đến nhà mới? GV nhận xét chốt câu trả lời: Vì mèo mướp còn bé chưa biết bắt chuột. Yêu cầu cặp đôi thảo luận và nói cho Từng cặp HS nêu ý kiến của mình. nhau nghe : Nếu nuôi một con mèo thì em thích luyện cho nó làm gì? GV nhận xét chốt. Tiết 2 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết HS viết các từ Một, buổi, khúc ra Nghe viết đoạn văn nháp Gv đọc đoạn văn Gv đọc HS viết bài HS viết bài vào vở GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi HS soát lỗi và sửa lỗi Gv nhận xét bài của một số học sinh Học sinh chơi trò chơi * Trò chơi: Ai nhanh ai đúng GV phổ biến cách chơi, luật chơi Các nhóm thực hiện việc đóng vai và lên GV và HS nhận xét tuyên dương thực hiện HS nhận xét
  8. Dặn dò học sinh làm BT và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Toán CÁC NGÀY TRONG TUẦN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Nhận biết được: một tuần lễ có 7 ngày, tên gọi, thứ tự các ngày. -Thực hiện nói được lịch học, sinh hoạt trong một tuần -Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động1: Khởi động. C. Tổ chức cho học sinh thực hiện hát và - HS hát và thực hiện vận động theo nhạc bài hát “Cả tuần đều ngoan” *Hoạt động 2: Khám phá Tìm hiểu nội dung tranh - GV gắn tranh và yêu cầu cả lớp - Các cặp đôi hỏi và thảo luận cùng quan sát, thảo luận về nội - Đại diện 2- 3 cặp trình bày dung tranh. - GV gợi ý: + Bố nói với con điều gì? + Chủ nhật này cả nhà đi chơi công viên. + Con đang tự hỏi điều gì? + Còn mấy ngày nữa mình được đi chơi nhỉ? + Ngày mà hai bố con đang nói + đang là ngày thứ hai chuyện là ngày thứ mấy? (gợi ý HS nhìn lịch treo tường trong tranh) - GV đặt câu hỏi: Từ thứ hai đến - còn 6 ngày: thứ ba, thứ tư, thứ chủ nhật còn mấy ngày mấy nữa? năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét. => Muốn biết còn mấy ngày nữa đến
  9. ngày chủ nhật thì phải biết trong một tuần có các ngày nào, thứ tự các - Lắng nghe và theo dõi. ngày đó. Nhận biết một tuần có 7 ngày, các ngày trong tuần, ngày đầu tuần, ngày cuối tuần - Yc HS kể tên các ngày trong tuần (gợi ý qua bài hát hoặc tranh trong - HS nêu mục KP) - GV đặt câu hỏi và gợi ý: + Mỗi tuần có bao nhiêu ngày? - HS tìm và nêu. + Ngày đầu tuần là ngày nào? + có 7 ngày + Ngày cuối tuần là ngày nao? + thứ hai - Chỉnh sửa, nhận xét. + chủ nhật - Cho HS đọc lại các ngày trong tuần, từ đầu tuần đến cuối tuần. - Thực hiện theo yêu cầu *Hoạt động 3: Luyện tập thực hành. Bài tập 1 (cá nhân) - GV gắn bảng phụ BT1 - Cho HS thực hiện cá nhân trong SHS và viết vở các ngày trong tuần. - Mời HS đổi bài để kt chéo. - HS thực hiện trong vở. - Một số HS thực hiện trên phiếu bài tập. - Chỉnh sửa, nhận xét. - HS thực hiện, 2-3 HS nêu miệng => Bài tập này củng cố cho các em - Nhận xét. cách nhận biết các ngày trong tuần và thứ tự các ngày Bài tập 2 (nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát các hoạt động trong BT2 và cho biết: + Tranh vẽ hoạt động gì, xảy ra ở - HS thảo luận nhóm đôi. đâu? hoạt động ở trường: chào cờ, sinh hoạt lớp, thể dục. Còn có + Hoạt động đó diễn ra khi nào? các bạn chơi ở công viên. chào cờ sáng vào thứ 2, sinh hoạt lớp vào thứ 6, thể dục thứ (theo TKB từng lớp). Em đi chơi ở
  10. - Giáo viên gợi ý cho HS quan sát công viện vào cuối tuần thời khóa biểu và liên hệ lịch sinh hoạt ở trường, ở nhà. - Mời 4-5 HS nêu - Nhận xét, tuyên dương - HS báo cáo kết quả => Qua bài tập này củng cố cho - Nhận xét các em biết nói về lịch học tập, sinh hoạt trong tuần *Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 3 (nhóm đôi) Củng cố dặn dò - Nhắc lại nội dung bài học - Về nhà tập xem lịch ở nhà và - 3 HS thực hiện. hỏi gia đình thêm về các ngày trong - Nhận xét. tuần - HS lắng nghe. Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt Bài 32A:EM LỚN LÊN RỒI (t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng những từ mở đầu bằng r/d; s/x. Nghe – viết đúng một đoạn văn II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4.Hoạt động vận dụng HĐ4: Nghe nói Học sinh chơi trò chơi Yêu cầu HS thực hiện việc đóng vai Trong năm học lớp 1, em đã biết làm Các nhóm thực hiện việc đóng vai và lên những việc gì? thực hiện Giáo viên nhận xét các nhóm HS nhận xét Dặn dò học sinh làm BT và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
  11. Tiếng Việt Bài 32B: LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHỎE MẠNH(t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bữa ăn trong ngày. Hiểu được chi tiết quan trọng trong bài. Gọi tên được sự vật trong hình thể hiện nội dung bài. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe nói Cả lớp nghe GV yêu cầu: Từng cặp Lần lượt từng cặp lên nói cho nhau nghe nói cho nhau nghe về đồ ăn mà về đồ ăn mà mình yêu thích mình yêu thích - Tên đồ ăn? - Vì sao bạn thích đồ ăn đó? Học sinh lắng nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học NX đánh giá bạn 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc - Nghe đọc Gv treo tranh minh họa Cả lớp nghe GV giới thiệu về bài đọc ( là một bài giới thiệu về ích lợi của các bữa ăn trong ngày) - HS theo dõi Giáo viên đọc bài chậm - Đọc trơn HS đọc cá nhân, 2 – 3 em đọc Gv cho HS luyện đọc một số từ ngữ dễ
  12. phát âm sai H/D luyện đọc ngắt hơi ở câu dài * Hoạt động nhóm: Học sinh lắng nghe Yêu cầu HS đọc theo nhóm * Hoạt động cả lớp: Tổ chức cho các nhóm thi đọc Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc tốt Mỗi nhóm cử đại diện lên kể chuyên -Đọc hiểu Bình chọn nhóm kể hay nhất Yêu cầu các nhóm mỗi em - Lựa chọn đồ ăn phù hợp cho bữa trưa. - Nói về cách ăn bữa tối. GV nhận xét * Liên hệ: Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe về các bữa ăn GV nhận xét và chốt kiến thức Dặn dò học sinh làm BT và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. ----------------------------------------------- Toán ĐỒNG HỒ. XEM GIỜ I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. Nói được thời gian học, sinh hoạt trong từng ngày.
  13. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy, sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động -Gv đố câu đố: Tích tắc. Tích tắc Kim ngắn chỉ giờ Kim dài chỉ phút Đố là cái gì? -HS trả lời: Những câu đó nói về chiếc đồng hồ. Hôm nay chúng ta xem giờ trên chiếc đồng hồ. - GV ghi đầu bài HĐ khám phá -HS nhắc lại. -GV treo tranh của mục Khám phá để cả lớp cùng quan sát , theo dõi và thảo luận. - HS nêunốitiếpđầubài 2.Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của tranh khám (cả lớp) -GV treo tranh của mục Khám phá để - HS quan sát và thảo luận. cả lớp cùng quan sát , theo dõi và thảo luận. - -Quan sát tranh và thi đua nói nội dung trong tranh
  14. +Bạn gái hỏi bạn trai sáng nay đi học -Muốn biết giờ đi học thì phải xem đồng lúc ,mấy giờ? hồ. Bạn trai trả lời: bạn ấy đi học lúc 7 giờ. ? Để biết giờ đi học thì phải làm gì? a, Nhậnbiết mặt chiếc đồng hồ có các - HS quan sát trả lời: vòng quay mặt số, có các kim thế nào, cách đọc giờ đồng hồ có 12 vạch ghi kèm các số từ số đúng. 1 đến số 12.giữa mặt đồng hồ gắn 2 chiếc -Gv giờ chiếc đồng hồ: em thấy trên kim dài ngắn khác nhau. mặt chiếc đồng hồ này có những gì? - HS chỉnhsửa. - GV vừa quay các kim tới vị trí vừa -HS quán sát và lắng nghe. giới thiệu cách đọc giờ trên đồng hồ: Khi kim ngắn chỉ vào số 3 và kim dài chỉ vào số 12 thì đọc là 3 giờ, Khi kim ngắn chỉ vào số 5 và kim dài chỉ vào số 12 thì đọc là 5 giờ, khi kim ngắn chỉ vào số 10 và kim dài chỉ vào số 12 12 thì đọc là 10 giờ. Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. -HS nhắc lại nhiều lần: Kim ngắn chỉ giờ, -GV quay nhiều vị trí kim giờ, kim kim dài chỉ phút. phút luôn chỉ vào số 12. -Gv cho HS quan sát tranh đồng hồ -HS đọc giờ trên đồng hồ theo vị trí GV trong mục khám phá: Đồng hồ này chỉ quay. mấy giờ? HĐ luyện tập - HS quan sát và thảo luận; Đông hồ chỉ
  15. 1, Thực hành đọc giờ đúng trên mỗi 7 mặt đồng hồ. giờ. Gvchohọcsinhquansát các mặt đồnghồ . -Gv đánh giá HS nhận biết đúng kim giờ, kim phút; biết đọc giờ trên đồng hồ chưa. - HS tự đọc giờ trên từng mặt đồng hồ. -Gv yc HS viết kết quả vào vở. - Khen ngợi HS viết đúng. 2, Luyện đọc giờ trên đồng hồ tƣơng -HS đọc đồng thanh giờ đúng. ứng với tranh rồi điền số vào chỗ -HS viết kết quả đúng: 1 giờ, 3 giờ, 6 trống.(cặp đôi) giờ, 9 giờ, 10 giờ, 12 giờ. Hãy nói các bạn làm việc này vào lúc mấy giờ. -Yc HS đọc giờ trên đồng hồ, viết vào chỗ trống (trong vở)tương ứng với - HS quan sát và thảo luận. mỗi tranh. Quansát, nhậnxétvở HS, chỉnh sửa -HS thực hiện. lỗicho HS - YC HS đọc trước lớp từng câu . - Nam ăn sáng lúc 6 giờ - Lúc 8 giờ, các bạn đnag học bài. 3.Hoạtđộng 3: Thựchành- Luyện - Lúc 9 giờ, các bạn tập thể dục giữa giờ. tập -Các bạn ngủ trưa lúc 12 giờ. -GV yc HS luyện đọc giờ trên đồng hồ
  16. rồi vận dụng kinh nghiệm sẽ biết từng sinh hoạt thường vào giờ nào để nối mỗi cảnh với chiếc đồng hồ chỉ giờ đó. -HS luyện đọc giờ trên đồng hồ. -Mỗi việc trong tranh được làm vào lúc mấy giờ? -HS quan sát tranh và trả lời. -Hs nối mối cảnh với chiếc đồng hồ -Các bạn tập thể dục lúc 6 giờ. -Bạn trai đi học về lúc 5 giờ. - Gv nhận xét, khen HS . -Hai bạn đang xem phim lúc 8 giờ. - Gv nhận xét, chốt kiến thức Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 32: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: *Qua bài học, HS: - Hệ thống được các kiến thức về chủ đề: - Bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm. - Một số hiện tượng thời tiết và sủ dụng trang phục phù hợp với thời tiết. * Bài học góp phần hình thành cho HS năng lực phẩm chất: - Phân biệt, đánh giá, xử lí được các tình huống liên quan đến chủ đề. - Sắp xếp được các hình ảnh chính của chủ đề vào sơ đồ. - Tự đánh giá được việc đã làm liên quan đến tìm hiểu thời tiết và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị của GV: Tranh SGK (phóng to); máy chiếu, laptop (nếu có) - Chuẩn bị của HS: Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động: - GV đọc cho HS nghe bài hát: Trời nắng -– HS hát
  17. Trời mưa. - Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời - GV giới thiệu vào bài học mới. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm sƣu tầm về chủ đề. - HS làm việc nhóm 4: - HS sắp xếp, trưng bày sản phẩm - Các nhóm sắp xếp, trưng bày sản phẩm vào nhóm nội dung cho phù hợp. - HS thảo luận nhóm 4 - Các thành viên trong nhóm cùng thảo luậ n, so sánh bầu trời ban ngày và ban đêm. - HS trả lời - GV gợi ý để HS nói những sự khác nhau giữa bầu trời ban ngày và ban đêm: Ban ngày có ánh sáng, sức nóng của Mặt Trời; Ban đêm có Mặt Trăng và các vì sao? Hoạt động 3: Chọn ô chữ. - GV chia lớp thành 2 đội. Bước 1: Chơi trò chơi Ai nhanh hơn?: - Hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 em, lần lượt- HS chơi trò chơi mỗi em ở mỗi đội sẽ chọn một hình ảnh gắn với một ô chữ phù hợp, nếu đội nào nhanh và đúng thì đội đó chiến thắng. - Lớp bình chọn đội chiến thắng. Bước 2: Đánh giá - GV đánh giá, nhận xét KQ sắp xếp đúng: Hình ảnh 1: Mưa Hình ảnh 2: Nóng - HS lắng nghe Hình ảnh 3: Nắng Hình ảnh 4: Lạnh Hoạt động 4: Xử lí tình huống. - Hoạt động nhóm 2: + Quan sát các tình huống và nói hiện tượ ng nào sắp xảy ra? + Các nhóm thảo luận và trả lời: Tranh 1: Trời sắp mưa. - HS hoạt động nhóm 2. Thảo luận Nắng và trả lời câu hỏi. Nóng Lạnh Mưa + Bạn chọn phương án nào sau đây? Phương án 1: Cứ tiếp tục đi Phương án 2: Bạn nhỏ quay vào nhà, lấy áo
  18. mưa. - GV nhận xét phương án HS lựa chọn (phương án 2). Nhắc nhở HS cần chuẩn bị áo mưa khi trời sắp có mưa. - HS lắng nghe GV nhận xét - Hoạt động cá nhân: + Em đã thực hiện những việc nào dưới đây? - GV cho HS quan sát hình ảnh (Tranh SGK- HS trả lời phóng to hoặc trình chiếu PowePoint) - GV yêu cầu HS nói về những việc các em đã thực hiện trước các hiện tượng thời tiết- đHSể quan sát bảo vệ sức khỏe. - GV gợi ý để HS nói về những việc làm đúng: - HS trả lời Tranh 6: Che ô khi trời nắng. Tranh 8: Che ô khi trời mưa Tranh 10: Bảo vệ mắt khi quan sát mặt trờ-i. HS trả lời - GV nhận xét những việc làm đúng. - HS lắng nghe Đạo đức EM PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH I. Yêu cầu cần đạt: - Em nhận biết nguyên nhân, hậu quả của tai nạn thương tích. - Em biết được quy tắc của việc phòng tránh tai nạn thương tích. - Em thực hành rèn luyện cách thức phòng, tránh tai nạn, thương tích. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK. - VBT Đạo đức 1. - Video/nhạc bài hảt về tai nạn ngã. - Tranh vẽ, ảnh về các trường hợp HS bị tai nạn, thương tích. III. Các hoạt động dạy học
  19. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động. - HS để đồ dùng lên mặt bàn. - Cho HS hát và vận động theo video bài hát: “Đi đâu mà vội mà vàng, ....” - GV khen ngợi HS hát hay, to vang. GV lần lư ợt hỏi: - HS HS hát và vận động theo video bài + Bạn nhỏ trong bài hát bị làm sao? + Vì sao bạn nhỏ bị ngã? - HS hát + Muốn không bị ngã con phải làm gì? - HS lần lượt trả lời: + Bạn nhỏ trong bài hát bị ngã - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì bạn đi vội vàng,... - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Tiết học trước, các con đã biết một số vật và hành động dễ gây tai + Đi bình tĩnh, không chạy, không nạn thương tích. Để vận dụng kiến thức đã họcleo trèo vào phòng chống tai nạn thương tích, cô trò chúng mình cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 12: Em phòng tránh tai nạn thương tích (Tiết 2) 2. Hoạt động luyện tập -Lắng nghe *Hoạt động 4: Em hãy tìm lời khuyên phù h ợp cho các bạn trong mỗi tranh để phòng tránh tai nạn, thƣơng tích xảy ra - GV chia lớp thành 4 nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk, hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Tranh 3 vẽ gì? + Tranh 4 vẽ gì? - GV nhận xét các câu trả lời của HS, -HS quan sát, làm việc theo nhóm 4:
  20. + Tranh 1 vẽ: bạn nhỏ đang đứng trên ghế với tay lấy đồ chơi + Tranh 2: Bạn nhỏ trèo lên cây lấy tổ chim - Gv theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang nghịch ổ GV lưu ý HS cần chú ý an toàn khi vui chơi, điện cũng như khi tham gia giao thông. + Tranh 4: Bạn nhỏ đang đi thuyền *Hoạt động 5: Em cùng các bạn đóng trên vai sông những tình huống sau. -HS thảo luận về những hậu quả có - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức tranhth ể xảy ra ở mỗi tình huống trong xem bức tranh vẽ gì. Tình huống đó cần xử lý ratranh sao? - Đại diện các nhóm trình bày, - GV yêu cầu HS đóng vai các tình huống trên. - Nhóm khác nhận xét -HS quan sát, làm việc theo nhóm -GV hỏi: Tại sao, các con không được tự bơi dưđôi:ới hồ sâu? - HS đóng vai - Vì sao không được chạy trên sàn trơn trượt? + Tranh 1: Các bạn đang chạy xuống - GV chốt: Để đảm bảo an toàn cho mình con chầồn để tắm. Một bạn đã nhắc nhở và bơi ở hồ bơi và có người lớn đi kèm. Không chngănạy lại “ Hồ sâu, nguy hiểm, đừng nhảy ở sàn nhà trơn trượt. tắm.” 3. Củng cố, dặn dò + Tranh 2: Mẹ đang lau nhà, sàn nhà - Hôm nay các em học bài gì? trơn. Mọt em bé đang chạy vào - Về nhà các em hãy vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống để phòng tránh tai nạn -HS lắng nghe và trả lời thương tích. Nhắc nhở mọi người cùng thục hiện để đảm bảo an toàn cho mình và người xung quanh nhé -HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. -HS trả lời -HS lắng nghe