Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 32 trang baochau 26/11/2025 1080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Bày tỏ yêu thương (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương. - Hiểu biểu tượng trái tin dùng để thể hiện sự yêu thương. - Hiểu và thực hiện được các bước thể hiện tình yêu thương. - Rèn luyện phẩm chất nhân ái và biết lên kế hoạch và hành động thể hiện tình yêu thương với người xung quanh. II. Đồ dùng: - Giấy A4 đủ cho mỗi HS một tờ; mười tờ bìa màu cỡ A4 III. Hoạt động dạy học HĐ1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động theo chủ đề: Biểu tượng của yêu thương - GV dẫn dắt: Các em có cảm thấy tiếng - HS lắng nghe. đập của trái tim không? Tim là một bộ phận rất quan trọng trong cơ thể mình. Khi xúc động, tim đập nhanh hơn. Vì thế, người ta thường dùng hình ảnh trái tim để nói về tình yêu thương. - GV đề nghị HS tạo ra một trái tim trong vòng ba phút: + Bạn nào thích vẽ? (GV phát giấy A4 + HS giơ tay cho những bạn muốn vẽ trái tim) + Bạn nào thích cắt hình trái tim bằng bìa? (GV sẽ phát bìa cỡ ¼ tờ bìa A4 cho + HS giơ tay những bạn muốn cắt). + Bạn nào không cần vẽ, không cắt dán, + HS giơ tay
  2. có thể dùng tay mình tạo hình trái tim? - Sau khi HS đã tạo hình trái tim, GV hô: - HS đồng loạt giơ tranh, bìa hoặc tạo “1, 2, 3 Tình yêu!” hình trái tim. Kết luận: GV khen ngợi những ý tưởng sáng tạo của HS. Yêu thương cũng cần được thể hiện theo nhiều cách khác nhau. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 14A: iêng, uông, ương I. Mục tiêu - HS đọc đúng các vần iêng, uông, ương; các tiếng, từ ngữ chứa vần mới học. Đọc trơn đoạn ngắn. Hiểu nghĩa từ ngữ và ý chính của đoạn Giờ ra chơi. - Viết đúng: iêng, uông, ương, riêng. - Nói tên sự vật và hoạt động chứa vần iêng, uông, ương II. Đồ dùng dạy học. - Tranh ảnh, thẻ chữ, mẫu chữ. - Vở bài tập Tiếng việt 1, vở tập viết, tập 1. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. HĐ khởi động: HĐ1: Nghe - nói - Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát - Quan sát tranh. Hỏi đáp theo cặp: tranh. nghe GV nêu yêu cầu: Thực hiện hỏi đáp theo cặp về nội dung bức tranh. + Tranh vẽ rau muống, thịt nướng, + Tranh vẽ những đồ ăn gì? sẩu riêng + Tranh vẽ nước lọc, nước cam, nước + Tranh vẽ những đồ ăn gì? dứa. - Yêu cầu học sinh thực hành hỏi đáp trước - Vài cặp thực hành hỏi đáp về nội lớp dung tranh - Nhận xét, giới thiệu các từ mới, gắn thẻ - Lắng nghe từ các từ: sẩu riêng, rau muống, thịt nướng, 2. 2. HĐ khám phá HĐ 2: Đọc a. Đọc, tiếng, từ ngữ. + Học vần /iêng/ - Quan sát và nêu nội dung tranh - Treo tranh giới thiệu bài học sầu riêng r iêng riêng - Đọc tiếng riêng - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng thanh.
  3. - Nêu cấu tạo tiếng riêng. - âm đầu r, vần iêng, thanh ngang - Vần /iêng/có những âm nào? - Âm iê và âm ng - Đánh vần mẫu: up: i– ê- ng - iêng - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn (cá nhân, nhóm, ĐT) - Đánh vần tiếng riêng: rờ - iêng - riêng - Nối tiếp đánh vần - Giới thiệu, viết bảng từ: sầu riêng - Đọc trơn: riêng - Nối tiếp đọc trơn: sầu riêng - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh vần và đọc trơn vần, tiếng, từ: iêng, riêng, sầu riêng + Học vần /uông/, /ương/, tiếng khóa nuống, nướng tương tự như vần iêng - Yêu cầu học sinh so sánh điểm giống và khác nhau giữa vần iêng, uông, ương. - Giống nhau âm /ng/. - Khác nhau: vần /iêng/ có âm iê, vần /uông/ có âm uô, vần /ương/ có âm ươ. b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Đọc lại cả ba vần trên bảng. - Gắn thẻ từ tiếng chim, đọc mẫu - Yêu cầu học sinh tìm tiếng có chứa vần - Lắng nghe và nối tiếp đọc. mới học /iêng/. - Tìm và lên bảng gạch chân vần - Tiếp tục gắn thẻ chữ 3 từ: ruộng lúa, /uông/ trong tiếng ruộng nương rẫy, con đường. - Nối tiếp đọc. - Đại diện 3 học sinh của 3 tổ lên - Tổ chức trò chơi “chèo thuyền” tìm các bảng tìm và gạch chân các vần mới tiếng, từ chứa vần mới học. học. - Tham gia trò chơi tìm các tiếng chứa vần iêng , uông, ương: tiếp sức và đọc các câu: Chị đang soi gương, Đàn chim bay liệng, Mẹ chèo xuồng. - Yêu cầu HS đọc - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới c. Đọc hiểu - Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và - Hình 1: Chị đang soi gương trả lời câu hỏi: Các em thấy gì ở mỗi bức - Hình 2: Đàn chim bay liệng hình? - Hình 3: Mẹ chèo xuồng - Đọc các câu dưới mỗi hình - Thi chọn câu phù hợp với hình và đọc trơn các câu đã đính. - Đọc lại toàn bộ bài trên bảng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh - HS quan sát, nghe, nhắc lại theo YC 3. 3. HĐ luyện tập của GV. HĐ 3. Viết - GV gắn mẫu viết thường iêng, uông,
  4. ương, riên., hướng dẫn HS nhận biết đặc - HS quan sát. điểm về độ cao, độ rộng, các nét cơ bản và cách viết cho HS. - GV viết chữ mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết iêng, uông, ương, riêng, cách nối từ iê sang ng trong vần iêng. uô sang ng trong vần uông, ươ sang ng trong vần ương. r - HS viết bảng con. sang iê sang ng trong tiếng. Nhắc học sinh - HS quan sát, tự sửa lỗi trên bảng độ cao các chữ i, ê, u, ô, ư, ơ, ng. con. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - HS viết vào vở - GV nhận xét, sửa lỗi trên bảng con của HS. - Cho HS viết vào vở: iêng, uông, ương, riêng. - Chữa bài viết theo nhận xét của giáo viên. - HS quan sát tranh theo cặp. 4. 4. HĐ vận dụng - HS trả lời theo khả năng quan sát... HĐ 4. Đọc a. Quan sát tranh - GV treo tranh phóng to; Yêu cầu HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ cảnh gì ở trường? - Đọc tên đoạn văn + Trên sân trường, HS chơi những trò chơi - Lắng nghe gì? - HS đọc trơn theo GV b. Luyện đọc trơn - Cá nhân đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu: Kể về quả - Đọc theo cặp, nhóm - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - HS đọc thầm. Nhóm đôi hỏi – đáp. - GV nhận xét, khen ngợi. c. Đọc hiểu - Một vài học sinh trả lời trước lớp: - Y/c HS đọc thầm bài. Thực hành theo cặp đôi, hỏi và trả lời: + Nói về mùi vị của một thứ quả. - HS nhắc lại. Gv nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. 3. Củng cố - Dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 14B: inh, anh, ênh. -------------------------------------------- Toán Chục và đơn vị I. Mục tiêu - Biết rằng khi đếm để biết số lượng các vật, mỗi vật là một đơn vị, 10 đơn vị là một chục. - Nhận biết được mỗi số từ 10 đến 20 gồm hai phần: chục và đơn vị.
  5. - Hiểu 1 chục gồm 10 đơn vị, ví dụ: 1 chục chiếc bút đỏ gồm 10 chiếc bút đỏ, 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc bút xanh, 1 chục hình vuông gồm 10 hình vuông. - Nhận biết được một số qua mô hình chục và đơn vị. Liên hệ những tình huống thực tế. - Biết sắp xếp một nhóm vật có số lượng đã cho thành 2 phần: chục và các đơn vị. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng Toán III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV hỏi: “Một chục quả trứng là bao - HS trả lời: nhiêu quả trứng?”, “Một chục quả cam + một chục quả trứng là 10 quả trứng là bao nhiêu quả cam?”. + một chục quả cam là 10 quả cam - GV chiếu hình mục Bạn có biết của - HS quan sát, nhận xét. bài Số 10 ở chủ đề 1 để HS đối chiếu câu trả lời - GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ biết nhận ra chục và đơn vị có trong một số. 2. HĐ khám phá HĐ1: HS quan sát tranh của mục Khám - HS cả lớp quan sát tranh, mô tả nội phá trong SHS, nhận biết chục và đơn dung tranh. vị. - Thảo luận N2 và nêu: - GV chiếu hoặc treo tranh của mục - HS nhắc lại nhiều lần Khám phá để cả lớp quan sát thảo luận - HS lắng nghe, trả lời - GV hỏi: “1 chục chiếc bút đỏ là bao - 10 chiếc bút đỏ nhiêu chiếc bút đỏ?”, “1 chục và 1 - 11 chiếc bút đỏ chiếc bút đỏ là bao nhiêu chiếc bút - 10 chiếc bút xanh đỏ?”; “1 chục chiếc bút xanh là bao - 12 chiếc bút xanh nhiêu chiếc bút xanh?”, “1 chục và 2 - Nhóm khác nhận xét chiếc bút xanh là bao nhiêu chiếc bút xanh?” - GV nhận xét và khen HS trả lời đúng - HS lắng nghe và nhắc lại nhiều lần. - GV giới thiệu: “ 1 chục chiếc bút đỏ gồm 10 chiếc, 1 chiếc bút đỏ được gọi là 1 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”, “ 1 chục chiếc bút xanh gồm 10 chiếc, 2 chiếc bút xanh được gọi là 2 đơn vị, 1 chục gồm 10 đơn vị”. HĐ2: HS nhận biết chục và đơn vị của 3 số 10, 11, 12 thể hiện qua mô hình hình vuông - GV yêu cầu HS quan sát mô hình và - HS quan sát mô hình và trả lời hỏi: “ 11 gồm bao nhiêu chục và bao - 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị nhiêu đơn vị?”, “12 gồm bao nhiêu - 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
  6. chục và bao nhiêu đơn vị?”, “10 gồm - 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?”. - GV chốt 3. HĐ Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS luyện xác định số. - GV yêu cầu HS quan sát mô hình 1 - HS quan sát mô hình và trả lời. và hỏi: “Có bao nhiêu chục và bao - HS tự nói số ở ô dưới mô hình thứ nhiêu hình vuông?” nhất - Một số HS viết số vào ô trên bảng (13) - GV quan sát, giúp đỡ - HS tự nói số ở các ô còn lại. - Một số HS nói trước lớp mỗi nhóm hình vuông có bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị rồi đọc số, viết số trên bảng. - Cả lớp nhận xét. - GV xác nhận kết quả đúng (14, 15, - HS lắng nghe, ghi nhớ. , 20 ). Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị, 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị, , 19 gồm .., 20 gồm . HĐ2: HS thức hiện HĐ2 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS nhận - HS tự thực hiện rồi kiểm tra chéo biết số lượng đồ vật. nhau. - HS tự viết số vào trong vở - Một số HS nói và viết vào từng trên bảng - GV đánh giá HS về nhận biết một số - HS nhận xét theo cấu tạo chục và đơn vị. 4. HĐ Vận dụng HĐ1: HS thực hiện HĐ3 trong SHS Mục tiêu: HĐ này để HS luyện nhớ cấu - HS tìm hiểu hoạt động mẫu rồi tự tạo các số từ 10 đến 20. thực hiện theo lệnh của HĐ. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm. - HS lên bảng thực hiện - GV nhận xét HĐ2: HS thực hiện HĐ4 trong SHS Mục tiêu: HS vận dụng cấu tạo chục và đơn vị ( đếm theo chục và đơn vị ) để nhận ra số lượng đồ vật. - GV chiếu hoặc treo tranh của HĐ4 - HS lấy thanh chục và những hình - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng vuông xếp thành mô hình số 11. túng + Chốt: 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị * Củng cố, dặn dò:
  7. - Gv nhận xét chung giờ học - Dặn xem bài sau. Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2023 Âm nhạc GVCT dạy -------------------------------------------- Toán So sánh các số trong phạm vi 20 I. Mục tiêu - Biết so sánh ( lớn hơn, bé hơn ) hai số trong phạm vi 20. - Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm đến 4 số trong phạm vi 20. - Biết quy trình so sánh hai số: so sánh các chục, so sánh các đơn vị. - Biết thứ tự đếm là thứ tự từ bé đến lớn: 10, 11, 12, 13, , 20. - Biết sắp thứ tự một nhóm số có đến 4 số bằng cách so sánh số chục và so sánh số đơn vị hoặc cách dung thứ tự đếm. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng Toán III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV hỏi: “ 5 và 8 số nào lớn hơn?”, - HS trả lời. “6 và 7 số nào bé hơn?” - GV hỏi: “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?” - GV giới thiệu: Chúng ta đã biêt so sánh hai số trong phạm vi 10. Bài học - HS chú ý lắng nghe hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh hai số từ 10 đến 20 và biết thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé của các số trong phạm vi 20. 2. HĐ khám phá Mục tiêu: HS nhận biết cách so sánh hai số từ 10 đến 20 là so sánh phần đơn vị của hai số đó. HĐ1: So sánh 13 và 15 - GV yêu cầu HS lấy thanh chục và - HS lấy thanh chục và hình vuông gắn những hình vuông vào bảng con thành mô hình hai số 13 và 15 theo hàng ngang (như SHS). - GV yêu cầu HS nhận xét ở mô hình - Đều có 1 chục như nhau hai số đó có phần nào như nhau. - HS tự so sánh phần đơn vị của hai số ( 3 < 5 ) kết luận ( 13 < 15 ). - GV nhận xét - Đều có 1 chục như nhau HĐ2: So sánh 17 và 20. Tương tự GV hỏi: Các số từ 10 đến 19 đều có - Đều có hàng chục như nhau.
  8. phần nào như nhau? - Muốn so sánh hai số từ 10 đến 20 thì - Ta chỉ cần so sánh phần đơn vị, nếu so sánh thế nào? số nào phần đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Riêng 20 gồm 10 và 10 nên 20 lớn hơn các số đến 19. Kết luận: Muốn so sánh hai số từ 10 - HS lắng nghe, ghi nhớ. đến 20 ta chỉ cần so sánh phần đơn vị, nếu số nào phần đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn; riêng 20 gồm 10 và 10 nên 20 lớn hơn các số đến 19. 3. HĐ Luyện tập HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm để HS thực hành so sánh hai số từ 10 đến 20 theo cách đã chốt ở trên. - GV quan sát, hướng dẫn HS chưa biết - HS tự thực hiện viết dấu vào so sánh. trong vở - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Một số HS lên bảng làm và giải thích a. 12 > 11 11 < 12 vì sao viết dấu đó. b. 14 > 13 13 < 14 c. 15 15 d. 20 > 13 13 < 20 HĐ2: HS thực hiện HĐ2 trong SHS Mục tiêu: HĐ này để HS nhớ lại “ sắp thứ tự từ bé đến lớn” là bắt đầu từ số bé nhất, số sau lớn hơn tất cả các số đứng trước nó. - GV hướng dẫn HS vận dụng so sánh - HS tự sắp xếp: 10, 12, 15 hai số từ 10 đến 20 và thứ tự các số trong phạm vi 10 để có cách sắp xếp - GV nhận xét hướng dẫn HS cách làm - HS tự viết số vào trong vở, giải như đã nêu trên thích vì sao lại điền như vậy. - GV theo dõi, đánh giá HS, nhận xét và xác nhận kết quả đúng. 10, 11, 16, 18. 4. HĐ Vận dụng - HS thực hiện HĐ 3 trong SHS Mục tiêu: HĐ này nhằm cho HS vận dụng so sánh hai số để trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, trả lời trước lớp a. Khay trên có 17 chiếc bánh, khay dưới có 16 chiếc, 17 > 16 nên khay trên nhiều bánh hơn khay dưới b. Đĩa dưới (10 quả) nhiều hơn đĩa trên - GV nhận xét bài làm của HS (9 quả).
  9. * Củng cố và dặn dò - Nhận xét giờ học - Chốt bài: Qua bài học này em biết gì? - Qua bài này em biết so sánh các số trong phạm vi 20. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 14B: inh, anh, ênh I. Mục tiêu: - Đọc đúng vần inh. énh. anh; đọc trơn các tiếng, từ ngữ vã đoạn. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung chính cúa đoạn đọc. - Viết đúng: inh. ênh, anh, kính. - Biết nói về các đồ dùng trong nhà. II. Đồ dùng - Tranh phóng to HĐ1 - Tranh và từ ngữ phóng to HĐ2c. - Vở bài tập Tiếng việt 1, vở tập viết, tập 1. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Nhóm: Hỏi – đáp về các vật trong phòng khách. HĐ1. Nghe – nói - GV treo trên bảng; yêu cầu HS quan - HS phân tích các tiếng còn lại sát tranh HĐ1: Các em hỏi – đáp trong nhóm về các vật trong phòng - Tiếng kênh có âm đầu k, vần ênh và khách. thanh không dấu. - Nghe GV kết luận: Trong nội dung - Tiếng tranh có âm đầu tr, vần anh và hỏi- đáp, các em đã nhắc tới các từ thanh không dấu. ngữ: cửa kính, dòng kênh, tranh lụa. Các từ ngữ này chứa các tiếng có vần - inh: ka – inh – kinh – sắc – kính — inh, ênh, anh mà các em sẽ học hôm kính. nay. - ênh: ka – ênh – kênh — kênh. - GV viết tên bài trên bàng: inh, ênh. - anh: trờ – anh – tranh — tranh anh. - inh, ênh, anh; kính, kênh, tranh. 2. HĐ khám phá - cửa kính, dòng kênh, tranh lụa. HĐ2. Đọc - inh, kính, cửa kính; ênh, kênh, dòng a) Đọc tiếng, từ ngữ kênh; anh, tranh, tranh lụa. - GV viết tiếng/từ khoá trên bảng, - kính, cửa kính, kênh, dòng kénh. nghe GV giải thích: tranh, tranh lụa. - Nhóm/dãy bàn: - Tiếng kính có âm đầu k, vần inh và
  10. thanh sắc. + Đọc 4 từ trong 4 ô chữ. - GV hướng dẫn đánh vần. + Đọc tiếng chứa vần mới, đọc vần mới. - GV hướng dẫn HS đọc trơn vần, tiếng: – GV hướng dẫn HS đọc trơn - HS đọc. từ: - Cô bé chơi xếp hình; Trẻ em chơi bập - GV hướng dẫn HS đọc trơn nhóm bênh; Thầy giáo đánh trống. - HS đọc trơn trước lớp. Nhóm: Thi chọn câu phù hợp với hình. Trao đồi, chọn câu phù hợp cho mỗi - Một vài HS đọc trơn tiếng, từ ngữ. hình. b) Đọc tiếng, từ chứa vần mới. - Các nhóm lần lượt thực hiện. - HS nhìn bảng phụ, nghe GV nêu yêu - HS đọc. cầu (cách làm tương tự các bài học trước). - HS chơi, lớp cổ vũ. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng, từ trong 4 ô chữ vừ ghép. 3. HĐ luyện tập - HS quan sát tranh c) Đọc hiểu. - Cả lớp đọc 2 câu đố. - GV đính hình và chữ phóng to trên - 2 HS đọc 2 câu đố (Mỗi HS đọc 1 câu bảng :Các em thấy gì ở mỗi bức đố). hình? - Tổ chức cho HS đọc câu yêu cầu - Nhóm: Đọc các câu đố và trao đổi đề chọn câu phù hợp với hình trong giải đố a) cái thang-, b) chồng bát (úp nhóm. trong giá đề bát). - Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả - cánh, vành, vạnh đã chọn và lên bảng đính đúng câu dưới mỗi hình (mỗi nhóm đính 1 câu), đọc câu đã đính. - Cho cả lớp đọc câu phù hợp với hình. - Sau khi nhận thẻ, HS nghe GV - Chơi: Tôi đang làm gì? phát lệnh. 3 HS cầm thẻ chữ chạy nhanh đến cạnh bạn HS cầm thẻ tranh - 6 HS tham gia trò chơi (3 HS cầm phù hợp. Ai nhanh là thắng cuộc thẻ hình, 3 HS cầm thẻ chữ). - Cho cá nhân luyện đọc trơn trong SHS. HĐ3. Viết - GV viết mẫu chữ inh, ênh, anh, - HS lắng nghe kính; và nhắc cách viết chữ, nối chữ, - HS viết vở
  11. cách đặt dầu thanh trên các chữ. - Cho HS viết vở - GV nhắc các lỗi khi viết vở. 4. HĐ vận dụng - HS quan sát tranh HĐ4 trong SHS trả lời câu hỏi. HĐ4. Đọc -Yêu cầu HS quan sát tranh HĐ4 trong SHS: - Các em thấy gì ở các tranh? Cái gì đang tựa vào tường? Cái gì đang úp trong giá? - GV đọc các câu đố; nhắc HS chú ý ngắt hơi ở dấu phẩy trong câu đố. -Từng nhóm đọc câu đố và đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét từng nhóm . -Trong các câu đố này có tiếng nào chứa vần mới học? - HS nêu. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 14C -------------------------------------------- Buổi chiều: Tiếng Việt (2 tiết) Bài 14C: ôn tập I. Mục tiêu: - HS đọc trơn các tiếng, từ ngữ chứa vần có âm cuối ng, nh: ang, ăng, âng, ong, ông,ung, ưng, uông, ương ,iêng, anh, ênh, inh. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Đọc câu chyện: Ai đánh răng cho các sấu? - Nghe kể chuyện Món quà mẹ tặng và trả lời câu hỏi II. Chuẩn bị - Bảng phụ thể hiện nội dung của HĐ 1b. - Tranh phóng to HDD2. - VBT TV tập một. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5. * HĐ luyện tập HĐ1. Đọc a. Thi ghép tiếng thành từ ngữ - 8 HS nhận thẻ chữ và chọn bạn để ghép - Nêu nội dung thi. thành cặp. - Các cặp thi trước lớp. - Nhận xét HS: con ong, sầu riêng, cây - Nhận xét
  12. bàng, con công. b. Đọc vần, từ ngữ - Treo bảng phụ - Quan sát bảng phụ - Thảo luận N2 và nêu: - Hỏi: Mỗi dòng ngang có gì? + Dòng thứ nhất có các vần có âm cuối ng. + Dòng thứ hai có các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối ng và nh. - Đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong - Lắng nghe và đọc theo. bảng - Đọc bài nhóm đôi nối tiếp từng vần, - Yêu cầu HS đọc bài tiếng, từ ngữ. - Đọc trơn CN bảng ôn trong nhóm - Các nhóm đọc bảng ôn nối tiếp từng vần, tiếng, từ ngữ. - GV nghe, nhận xét - HS đọc trơn dòng từ ngữ. (CN, NT) c. Đọc câu chyện: Ai đánh răng cho các sấu? - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe - HS luyện đọc toàn bài - HS đọc thầm,luyện đọc trong nhóm - GV nghe, nhận xét. - Cá nhân đọc bài HĐ2: Nghe - nói - GV kể chuyện Món quà mẹ tặng (lần 1) - HS lắng nghe - Treo tranh lên bảng và giới thiệu nội dung câu chuyện. - Quan sát tranh - GV kể chuyện Món quà mẹ tặng (lần 2) - Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và - HS lắng nghe trả lời câu hỏi. - Quan sát tranh và thảo luận N4 và trả lời + Tranh 1 vẽ gì? + Khi xem phim, cậu bé nghĩ tới điều gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Mẹ tặng cậu bé quà gì nhân dịp sinh nhật? + Tranh 3 vẽ gì? + Nhìn thấy đĩa bay bay cao, cậu bé muốn sau này làm gì? - GV nhận xét * Củng cố dặn dò - Hôm nay các em vừa ôn lại các vần gì? - Học sinh trả lời - Em hãy viết 2 tiếng có chứa vần vừa ôn - Học sinh viết: họp, hộp, lớp .... tập vào bảng con. GV nhận xét, đánh giá và HD HS làm VBT. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 14D. ______________________________________ Giáo dục địa phương
  13. Hát ru ở Hà Tĩnh (Tiết 1) I. Mục tiêu - HS nhận diện được một số bài hát ru ở Hà Tĩnh. - Tìm hiểu các một số bài hát ru ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng - SGK, hình ảnh về một số bài hát ru ở Hà Tĩnh.. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động - Nghe bài hát về Hà Tĩnh - HS nghe bài hát: Quê mình Hà Tĩnh HĐ2. Nhận diện được một số bài hát ru ở Hà Tĩnh. - Nghe GV đọc một số đoạn, bài hát - HS lắng nghe ru - Trâu ơi, ta bảo trâu này, - Con kiến mà leo cành đa, - Trua hè bên chiếc võng đưa, - Công cha như núi Thái Sơn, + Chiếu trên tivi cho HS xem hình - HS xem. ảnh. HĐ3. Tìm hiểu về bài hát ru ở Hà Tĩnh - GV hướng dẫn. - HS lựa chọn các hình ảnh, sựu vật - Chiếu tranh cho HS xem tranh 1, 2 xuất hiện trong bài hát ru dưới đây - Thảo luận N2 và nêu: - Tranh 1. - Mẹ, hoa sen, chiếc võng. - tranh 2. - Trâu, cây lúa, ngọn cỏ. - GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS nghe băng một số bài - HS lắng nghe, có thể múa phụ họa hát ru ở Hà Tĩnh. theo nhạc. * Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS tìm - HS lắng nghe, thực hiện. hiểu thêm về danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 06 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều: Tiếng Việt (tiết 1) Bài 14D: ac, ăc, âc I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ac, ăc, âc; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các phần của đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ và ý chính của đoạn đọc. II. Đồ dùng :
  14. - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4. Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động HĐ1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, hỏi chia sẻ. 2. Tổ chức hoạt động khám phá. HĐ2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: *Học vần “ac” và tiếng có vần “ac” - Viết tiếng bạc - Đọc tiếng bạc - Nêu cấu tạo tiếng bạc? - Đọc tiếng bạc: CN, N2,N4, ĐT -Trong mô hình tiếng bạc âm nào đã - HS nêu: âm đầu b, vần ac học vần nào chưa học? - HS nêu âm b đã học, vần ac chưa - GV giới thiệu vần mới ac học - Cho HS đọc trơn ac - Nêu cấu tạo vần ac? - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng - Đánh vần mẫu: a-c-ac thanh. - Âm a và âm c - Đánh vần tiếng bạc - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn (cá - Giới thiệu, viết bảng từ: vòng bạc nhân, nhóm, ĐT) - Nối tiếp đánh vần * Học vần “ăc” và tiếng có vần “ăc”; - Đọc trơn: bạc Học vần “âc” và tiếng có vần “âc” - Nối tiếp đọc trơn: vòng bạc giới thiệu tương tự - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh vần b) Đọc tiếng, từ chữa vần mới. và đọc trơn vần, tiếng, từ mới. - Viết các từ lên bảng: đồ đạc, bậc thang, dao sắc, thùng rác. - GV nhận xét. - HS đọc nhẩm, đọc với bạn bên cạnh, c) Đọc hiểu N2 chia sẻ trước lớp, đọc ĐT. - Treo tranh yêu cầu học sinh quan - HS đọc theo cá nhân, nhóm 2, đọc sát và trả lời câu hỏi: Các em thấy gì trước lớp, ĐT ở mỗi bức hình? - HS quan sát, đọc từ dưới tranh: - Hình 1: mặc áo - Hình 2: lắc vòng - Hình 3: nhấc chân, - Đọc các từ dưới mỗi hình - Thi chọn từphù hợp với hình và đọc trơn các từ đã đính.
  15. - Nhận xét, tuyên dương học sinh - Đọc lại toàn bộ bài trên bảng. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS hệ thống nội dung bài. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài - HS lắng nghe 14E. ______________________________________ Tự nhiên - xã hội Tết và lễ hội năm mới (tiết 1) I. Mục tiêu - Nêu được tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam - Học sinh biết tết Nguyên Đán diễn ra vào thời gian nào trong năm. - Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết. - Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới. * Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp II. Đồ dùng - Bánh chưng, cành đào, lì xì - Tranh vẽ hình ảnh tết III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động HĐ1: Chúng mình thấy những hình ảnh này trong dịp nào? - GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em” - Cả lớp hát theo nhạc - GV chiếu hình ảnh hai câu đối - HS quan sát - Em nhìn thấy trên màn hình cô có hình - Hình ảnh: Câu đối ảnh gì? - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - GV cho HS quan sát vật thật + GV cho HS quan sát cái bánh chưng - Trên tay cô là gì? - Trên tay cô có bánh chưng - Cho HS quan sát bao lì xì - Đây là cái gì? - Bao lì xì - Cho HS quan sát cành đào. - Trên tay cô có gì đây. - Cành đào - HS nhận xét - 1HS nhận xét - Những thứ cô vừa cho các em xem thường nhìn thấy trong dịp nào? - Trong dịp tết - Các em thường nhớ nhất điều gì trong dịp tết? - HS1: Con được xem pháo hoa - HS2: Con được lì xì - GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ - HS nối tiếp nhắc tên bài hội năm mới.
  16. 2. Hoạt động Khám phá 2.1. Tìm hiểu về Tết Nguyên đán a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 2 đến 4. - HS thảo luận N2 và nêu - Tết diễn ra vào những ngày nào? - Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch - GV chiếu tờ lịch tháng 1. - Quan sát - GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết chính thức của năm. - GV chiếu tranh 2,3,4,5,6. Yêu cầu HS - Các nhóm 4 thảo luận 3 phút thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau: - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. + Tranh vẽ cảnh gì? + Những người trong tranh đang làm gì để chuẩn bị trong ngày tết? + Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia các hoạt động gì? - GV chiếu tranh 2. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 2. - Gv chiếu tranh 3. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 3. - GV chiếu tranh 4. Bức tranh 4 vẽ cảnh gì. - GV: Việc chúng ta thờ cúng ông bà tổ tiên trong ngày tết, sắp xếp lại bàn thờ gia tiên cho gọn gang để tưởng nhớ những người đã khuất, tưởng nhớ ông bà tổ tiên của mình để cho chúng mình có cuộc sống tốt đẹp như ngày hôm nay. - Gv chiếu tranh 5. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 5. - GV: Bức tranh vẽ cảnh chúc tết ngày đầu - HS lắng nghe. năm mới, mọi người chúc nhau những điều tốt đẹp nhất. * Liên hệ: Bạn nào có thể nói cho cô 1 lời - Con chúc ông bà mạnh khỏe. chúc mà mình hay chúc. - Con có biết ý nghĩa lời chúc đó không? - Mong những lời chúc đó thành hiện thực. - Gv chiếu tranh 6. Tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ cảnh chơi đánh còn - GV: Bức tranh 6 vẽ hoạt động ngày tết và đây là trò chơi ném còn của dân tộc Thái . - GV chiếu ảnh 1: Bạn nào cho cô biết bức - Vẽ cảnh pháo hoa ảnh chụp cảnh gì? - GV chiếu ảnh 2: Bạn nào cho cô biết bức - Bức ảnh chụp cảnh thắp hương.
  17. ảnh chụp cảnh gì? - GV: Bức ảnh chụp cảnh thắp hương mỗi gia đình .. - GV chiếu ảnh 3: Bạn nào cho cô biết bức - Chụp cảnh viết thư pháp. ảnh chụp cảnh gì? - GV nhận xét câu trả lời đúng b) Liên hệ bản thân và chia sẻ các hoạt động diễn ra vào dịp tết năm mới ở địa phương. - Ngoài các hoạt động các vừa tìm hiểu, - HS nêu ý kiến qua các bức tranh và ảnh cô vừa giới thiệu trên bảng. Vậy bạn nào được bố mẹ cho về quê ăn tết với ông bà không? - Cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - HS thảo luận N2 và nêu hỏi. - Đại diện một số nhóm lên trình bày. + Tết đón năm mới ở quê bạn có giống với tết ở trong bài không? + Bạn đã cùng với các thành viên trong gia đình đã chuẩn bị những gì để đón tết? - GV chốt: Điểm chung của ngày Tết là sự sum họp, là dịp để mọi người gặp mặt, thể - HS lắng nghe, ghi nhớ. hiện lòng biết ơn ông bà, bố mẹ; hỏi thăm và chúc sức khoẻ lẫn nhau, chúc nhau năm mới nhiều may mắn. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học các con đã được biết tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng để đón năm mới của người Việt Nam. Đây là dịp các thành viên trong gia đình sum họp, chúc nhau những lời tốt lành. Bây giờ cô cùng các con xem một video tết nguyên đán cổ truyền của chúng ta. - Các em về nhà sưu tầm hình ảnh về các lễ - HS sưu tầm tranh về ngày tết và lễ hội năm mới. hội. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. -------------------------------------------- Luyện Tiếng việt Luyện tập chung I. Mục tiêu - Luyện các âm, vần đã học: up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - Đọc đúng các từ chứa vần : up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương.
  18. - Luyện viết các vần, các chữ ghi tiếng, từ chứa các âm đã học: up, ươp, iêp, ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - Tạo được tiếng từ các vần đả học. - Điền ơn/ươn vào chỗ châm II. Các haotj động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Luyện đọc - GV viết bảng: : up, ươp, iêp, ang, - HS đọc các âm đã học trên bảng ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. - CN, N, Tổ, ĐT uông, ương. - GV nhận xét - GV viết các tiếng chứa các âm đã - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng học: muối xúp, cướp cờ, diếp cá, lá - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng bàng, vầng trăng, tâng cầu, trong - Nhận xét bạn đọc vắt, chồng vở, khẩu súng, lưng núi, - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... sầu riêng, cái chuông, giường nằm. - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. + Nhóm thảo luận và tạo tiếng, từ mới từ các vần trong bảng. + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng, từ với các nhóm khác. - Đọc đoạn: Đi học - Luyện đọc câu, CN, N, T, ĐT. Đi học lắm sự lạ Cha mẹ vẫn chờ mong Ba bạn hứa trong lòng Học tập thật chăm chỉ. - GV nhận xét - HS làm việc theo N2. * Tạo tiếng mới từ các vần trong - Các nhóm khác chữa bài bảng. - GV nhận xét 2, a. Luyện viết - GV đọc cho HS viết: up, ươp, iêp, - HS viết vở ô li ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng. uông, ương. - GV theo dõi, nhận xét. - GV đọc cho HS viết: muối xúp, - HS viết vở ô li cướp cờ, diếp cá, lá bàng, vầng trăng, tâng cầu, trong vắt, chồng, súng, lưng, sầu riêng, cái chuông, giường. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS.
  19. b. Bài tập - Điều ơn/ươn c.... mưa, con l...., h... thua, cá thờn - HS thảo luận trong nhóm: điền b.... ơn/ươn vào chỗ trống cho đúng. - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác - GV nhận xét, chữa bài. nhận xét. 3, Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các - Lắng nghe âm, các tiếng có chứa các âm đã học trong SHS. _____________________________________________________ Thứ năm ngày 07 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm (Cô Ánh Nguyệt soạn và dạy) ______________________________________ Đạo đức Em là người thật thà (tiết 2) I. Mục tiêu - Em nhận biết được sự cần thiết của thật thà. - Em biết được ý nghĩa của sự thật thà trong cuộc sống. - Em thực hiện hành động thể hiện sự trung thực thật thà. II. Đồ dùng - Các hình trong SGK. - Video/nhạc bài hảt Bà còng đi chợ. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 11. HĐ Khởi động. - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài “Bà còng đi chợ”. - HS hát kết hợp vỗ tay - GV cho lớp hát vỗ tay theo lời bài hát - GV khen ngợi HS hát hay, to vang. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Trong tiết học hôm trước chúng ta đã biết: Trung thực, - HS lắng nghe thật thà, biết nhận lỗi, sữa lỗi để mọi người tin tưởng và yêu mến. Hôm nay các con cùng nhau luyện tập về tính trung thực, thật thà nhé. 2. HĐ Luyện tập *Hoạt động 1: Em hãy cùng bạn đóng vai tình huống sau. - GV mô tả từng tình huống trong hoạt - HS theo dõi GV mô tả tình huống động - GV chia lớp thành hai nhóm theo tình - Thực hiện theo nhóm (2 nhóm) huống trong hoạt động - Đại diện nhóm chọn tình huống - GV phân vai cho HS, hỗ trợ lời thoại cho GV theo dõi GV hỗ trợ lời thoại
  20. các nhóm. - Gợi mở cách xử lý của từng tình huống: - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi dẫn dắt của GV. +Tình huống 1: Trong giờ học một bạn HS - Thảo luận chuẩn bị đóng vai quên mang vở - Các nhóm lên đóng vai - Nếu em là bạn học sinh đó em sẽ làm như thế nào? - Tại sao em cần phải thực hiện như vậy? +Tình huống 2: Các bạn HS nhặt được hộp bút của bạn nào để quên. - Nếu thấy hộp bút của bạn nào bỏ quên em sẽ làm như thế nào? - Tại sao em lại chọn cách làm như vậy? - Các bạn nhận xét cách đóng vai của hai nhóm. - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: + Người biết nhận lỗi và sửa lỗi là người - HS lắng nghe rất dũng cảm, rất đáng khen. + Đồ dùng không phải của mình, không được tự ý sử dụng. Nếu nhặt được, cần trả lại cho người đánh mất. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS nêu lại tên bài học - Về nhà các em hãy thể hiện những hành - HS lắng nghe động, lời nói thật thà với ông, bà, bố, mẹ, anh, chị em mình nhé. - Nhận xét tiết học. __________________________________ Toán Ôn tập 5 (tiết 1) I. Mục tiêu: - Hiểu rõ các số đến 20 và so sánh, sắp xếp thứ tự các số. - Giải quyết 1 số bài về số lượng và so sánh số lượng của các nhóm đồ vật. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Thành thạo đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 20. Biết mỗi số 10, , 20 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị. - Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 20 đồ vật. Biết lấy một số lượng vật đã định trước. - Thành thạo việc so sánh hai số, thuộc thứ tự các số từ 0 đến 20 và sắp xếp nhanh một nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn / từ lớn đến bé.