Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hương
- TUẦN 30 Ngày soạn: 12/4/2025 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi nói chuyện về môi trường xanh. I.Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Hs biết. - Biết lợi ích, ý nghĩa của môi trường xanh, sạch đẹp với mọi người 2.Năng lực: - Phát triển khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, phát triển tư duy ngôn ngữ và năng lực giao tiếp của bản thân 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường. II.Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh về bảo vệ môi trường, cây xanh. III.Các hoạt động dạy học: Phần 1; Nghi lễ: - Lễ chào cờ - HS nghiêm trang chào cờ Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 1. Khởi động - Lớp hát tập thể bài hát: Cái cây xanh - Cả lớp hát xanh 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc trồng cây xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp - Người ta trồng cây xanh để làm gì? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - Muốn có môi trường xanh – sạch – đẹp chúng ta phải làm gì? - Các con có biết vì sao sân trường - Có bác lao công quét dọn, các bạn mình luôn sạch sẽ không? học sinh không vứt rác bừa bãi - Khi ăn quà xong chúng ta có được vứt rác bừa bãi không? Hoạt động 2. Quan sát tranh và nêu những việc làm bảo vệ môi trường. - Bức tranh vẽ nội dung gì? - HS nêu - Kể tên một số việc làm bảo vệ môi trường - Con người chúng ta muốn khỏe mạnh thì cần phải có môi trường xanh, sạch, đẹp. Vì vậy chúng ta cần giữ gìn vệ sinh môi trường như là không vứt rác bừa bãi... Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 175
- Hoạt động 3. Chơi trò chơi - Cô có các bức tranh sau. Các bạn sẽ - HS bình tĩnh, tự tin, thi đấu nhiệt chọn mỗi đội 5 bạn trong thời gian 2 tình. phút lên đánh dấu X vào bức tranh có - H tham gia trò chơi. việc làm bảo vệ môi trường và gạch vào bức tranh có nội dung chưa bao vệ môi trường. 3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học. a Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (tiết 1+2) I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : 1. Kiến thức - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uêch, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phát triển năng lực chung: khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II.Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu III Hoạt Động Dạy Học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài HS nhắc lại học đó . Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . GV có thể cho HS xem một số clip như chim gõ kiến khoét thân cây , khỉ leo trèo . a. Em biết những con vật nào trong tranh ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt Các HS khác có thể bổ sung nếu câu + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có a. Trong tranh có yểng, mèo rừng, chim câu trả lời khác công, gõ kiến, khỉ; b. Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài 176 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- năng của mình , VD : chim công múa , voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây , ... + GV dẫn vào bài đọc Cuộc thẻ tài năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt. Chúng ta sẽ củng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật ) . 2. Đọc GV đọc mẫu toàn VB . - H lắng nghe - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới . + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yết (niêm yết ), yêng (yểng), oen (nhoẻn), oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh (chuyếnh choáng ), ooc ( vọoc ) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV - HS đọc câu hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Mừng xuân , / các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi tài năng . Đúng như chương trình đã niêm yết , cuộc thi mở đầu bằng tiết mục / của chim yểng . Yểng nhoẻn miệng cười / rồi bắt chước tiếng của một số loài vật . / Chim công / khiến khán giả say mê , chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp , Voọc xám với tiết mục đu cây điêu luyện làm tất cả trầm trồ thích thú , ) HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( niêm yết : ý ở đây là công bố chương trình cuộc thi để mọi người biết ; chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 177
- tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi, luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc - HS đọc đoạn toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . - HS lắng nghe Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia ? a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công , voọc xám b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ? b. Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca“ ngoao ngoao”; gõ kiến khoét được cải tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây : c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi c. Câu trả lời mở ? GV hướng dẫn HS chọn tiết mục GV và HS thống nhất câu trả lời . mình yêu thích để trả lời ) . GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) . GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS Nhắc chuẩn bị bài cho tiết 3+4 Điều chỉnh sau giờ dạy : . Đạo đức BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỎNG I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này; giúp học sinh: 1 Kiến thức - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng. 2. Năng lực: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, biết giúp đỡ mọi người khi bị bỏng. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Lính cứu hoả” - sáng tác: Nguyễn Tiến Hưng),... gắn với bài học “Phòng, tránh bỏng”; III. Hoạt động dạy học 178 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- TIẾT 1 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài - HS hát "Lính cứu hoả" - GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này. + Lính cứu hoả làm gì để dập lửa? - HS trả lời + Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy?... Kết luận: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết những nguyên - HS quan sát tranh nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và chỉ ra - HS trả lời những tình huống có thể gây bỏng. + Em hãy nêu một số hậu quả khi bị bỏng. + Theo em, ngoài ra còn có những tình huống nào khác có thể gây bỏng? Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn vừa trình bày. có thể gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này. Khi bị bỏng vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Hoạt động 2: Em hành động để phòng, tránh bị bỏng - GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám - HS quan sát tranh phá trong SGK. - GV đặt câu hỏi: Với những tình huống nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, em sẽ làm gì để phòng, - Học sinh trả lời tránh bị bỏng? - GV có thể chuẩn bị một số vật dụng có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời HS lên đóng vai xử lí tình huống phòng, tránh bị bỏng. Kết luận: Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 179
- 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm -HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên - HS thảo luận bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc - Đại diện nhóm tình bày không nên làm. HS có thể dùng thẻ học - HS lắng nghe. tập hoặc bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - Đồng tình với việc làm: - HS chọn + Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm. + Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn. - Không đồng tình với việc làm: + Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện. + Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo. + Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em - HS lắng nghe cần học tập các bạn trong tranh 3,4, không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS chia sẻ - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng. 4. Vận dụng Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK. Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống, thảo - HS nêu luận. Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn giải quyết tình huống. - GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm - HS chia sẻ lắm! 180 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- 2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn. - Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý cho ý kiến của bạn. Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị bỏng - HS đóng vai theo các tình huống có - HS thảo luận và nêu thể dẫn đến tai nạn bỏng và thực hiện - HS đóng vai việc đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống phòng, tránh tai nạn bỏng. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em cấn giữ an toàn cho bản thân bằng cách nhận diện những nguyên nhân gây bỏng và tránh xa nó. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Điều chỉnh sau giờ dạy : Chiều Tự nhiên – xã hôi BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. 2. Năng lực - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. Phát triển năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức 3. Phẩm chất - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II.Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu. Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). - Các đoạn phim/các hình vẽ hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. - Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) và một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức khoẻ". - HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III.các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 181
- Tiết 1 1. Mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát 1 bài - HS hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay - HS thảo luận nhóm đôi nhau hỏi và trả lời vẽ những việc đi làm để giữ tin vệ sinh cơ thể. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể, đóng thời có thể thực hiện đúng cách được các hoạt động cơ bản để giữ vệ sinh cơ thể như đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng... Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi: +Từ những kiến thức đã học trong chủ - HS lắng nghe và trả lời đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? GV tổng hợp các ý kiến của HS và kết - HS lắng nghe luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận dụng trong những tình huống xấu. - GV cho HS chơi cá nhân: - HS tham gia trò chơi Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. Cá nhân hoặc đại diện nhóm nào trả lời đúng sẽ được nhận quà. GV có thể chuẩn bị sẵn các phần quà cho nhóm trả lời tốt cũng như hình thức “phạt" cho những nhóm chưa trả lời được để trò chơi thể sôi nổi. -Gv nhận xét sau trò chơi - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng chơi và trả lời đúng được các câu hỏi. 3. Đánh giá HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. 182 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- 4. Hướng dẫn về nhà Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và bảo vệ cơ thể. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS thực hiện - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau giờ dạy : . Bổ sung Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS: 1. Kiến thức - Đọc được các từ và làm được bài 2. Năng lực : - Ôn lại vần đã học - Viết được câu theo tranh 3. Phẩm chất: yêu thích môn học II.Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Khởi động: HS hát - HS hát 2.Bài cũ: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS xem một số tranh về nghề nghiệp và đoán tên. 3. Luyện tập * Bài tập bắt buộc Đọc đoạn văn và nối - YCHĐ đọc đề bài - HS đọc - Gv cho nối - HS đọc đoạn văn GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - H nối Tiếng Việt 1 Hình dáng mèo Giống hình dáng một - GV nhận xét, tuyên dương. con hổ nhỏ Bài tập tự chọn Mèo và hổ Có nhiều điểm giống nhau Tai mèo rất thính Hổ thua mèo ở khả năng leo trèo. Bài 1/47: Chọn từ đúng và viết lại Mắt mèo rất tinh - YCHĐ đọc đề bài - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS đọc. H làm bài rừng xanh rừng sanh rừng xanh rừng sanh rừng xanh xắc nhọn sắc nhọn xắc nhọn sắc nhọn sắc nhọn roi sắt doi sắt roi sắt doi sắt roi sắt - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/48:Tìm trong bài Chúa tể rừng Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 183
- xanh từ ngữ -YCHS đọc YCĐB - HS đọc - HS làm bài a. cho biết mắt hổ rất tinh a. nhìn rõ mọi vật trong đêm tối b. miêu tả chân của hổ b.Bốn chân chắc khỏe có móng vuốt - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/48 .Hoàn thiện câu dưới mỗi - HS đọc tranh - HS làm bài -YCHS đọc YCĐB Đuôi hổ - Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. Lông hổ - Lông hổ thường có màu vàng pha vằn đen. Hổ nhảy - Hổ nhảy rất cao. Hổ chạy . - Hổ chạy rất nhanh. H đọc câu - Y/c H đọc câu đã hoàn thiện - GV nhận xét, chốt câu đúng 4. Củng cố, dặn dò: - GV NX giờ học - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và ghi nhớ để thực hiện. các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS Điều chỉnh sau giờ dạy : Giáo dục thể chất Bài 18: LÀM QUEN DỪNG BÓNG BẰNG GAN BÀN CHÂN( tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dừng bóng bằng gan bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện dừng bóng bằng gan bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 184 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- tập luyện. Thực hiện được động tác dừng bóng bằng gan bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2 x 8 N - Gv HD học sinh - Cán sự tập trung - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. lớp, điểm số, báo cáo cổ chân, vai, hông, gối,... sĩ số, tình hình lớp - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi cho GV. II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 16-18’ * Kiến thức. - Động tác dừng bóng bằng gan bàn chân. 2 lần Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh GV thực hiện động tác mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ HS quan sát GV làm thuật động tác. mẫu - GV thổi còi cho HS *Luyện tập 2 lần tập. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. GV 1 lần Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi thi đua giữa các tổ. đua, trình diễn - GV nêu tên trò chơi, * Trò chơi “ai nhanh và hướng dẫn cách chơi. ---------- Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 185
- khéo hơn”. - Cho HS chơi thử và ---------- chơi chính thức. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật Hoạt động 2 *Kiến thức Nhắc lại cách thực - Ôn động tác dừng bóng hiện động tác động bằng gan bàn chân. tác dừng bóng bằng gan bàn chân. Tổ chức giảng dạy *Luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1. Hoạt động 3 *Kiến thức Nhắc lại cách thực - Ôn động tác dừng bóng hiện động tác dừng bằng gan bàn chân. bóng bằng gan bàn chân. 4- 5’ Tổ chức giảng dạy *Luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1. III.Kết thúc - GV hướng dẫn HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn các động tác nhà đã học và chuẩn bị bài * Xuống lớp sau. Điều chỉnh sau giờ dạy : Ngày soạn: 13/4/2025 Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025 Âm nhạc GV bộ môn dạy Tiếng Việt CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (tiết 3+4) I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : 1. Kiến thức - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại dùng cầu đã 186 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một cầu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Phát triển năng lực chung: khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ ( tranh các con vật trong rừng đang thể hiện tài năng , tranh khu rừng đẹp có cây cối , muông thú , suối nước ) có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu. III Hoạt Động Dạy Học TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các cấu hoàn chỉnh , a . Ít loài chim nào có thể bay xa như hải âu b . Những con tàu lớn cỏ thể đi qua các đại dương . GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS làm việc nhóm , sát tranh và trao sát tranh đổi trong nhóm theo nội dung tranh , GV yêu cầu HS làm việc nhóm, sát tranh và có dùng các từ ngữ đã gợi ý trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý GV có thể khai thác thêm ý ( dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thủ , nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng . GV gọi một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh - GV và HS nhận xét . Tiết 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . (Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt cách. đẹp. ) Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 187
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: các từ ngữ chứa vần mới như: yểng , ngoao ngoao , khoét , Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo rừng ) , chỉ tr ( leo trèo ) . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu HS viết dài cần đọc theo từng cụm từ ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật . Gõ kiến trong nháy mắt / đã khoét được cái tổ xinh xắn . Còn chim công có điều múa tuyệt đẹp . ), Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần , GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - Học sinh lắng nghe HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông – GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - Học sinh chọn vần phù hợp: - GV nêu nhiệm vụ . a. con yểng, bay liệng, tiếng gọi - HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần b. tiếc nuối, tiết mục, hiểu biết phù hợp . c. rét mướt, lòe loẹt, xoen xoét 9. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính - Học sinh lắng nghe GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học , - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . lỗi . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Điều chỉnh sau giờ dạy : Toán XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: 188 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. 2. Phát triển năng lực: - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 2, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem đồng hồ học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy - học: GV:Máy tính, máy chiếu. Mô hình đồng hồ, hoặc đồng hồ thật. Tranh vẽ đồng hồ đúng. HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: - Cả lớp hát. - Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng hồ - Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để dùng để xem thời gian. làm gì? - Chúng ta xem giờ để biết thời gian. - Thời gian rất cần thiết đối với con - Chúng ta xem giờ để làm gì? người. - HSNX (Đúng hoặc sai) - Thời gian có cần thiết đối với con người - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. không? - GVNX, giáo dục HS biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1- Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 2. Khám phá: - GV hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc 6, mấy giờ? (7) giờ + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? - Bố mẹ đưa em đi học lúc 7 giờ, (13 giờ), + Em tan học lúc mấy giờ? - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ) - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. - HS quan sát đồng hồ. Và hỏi: + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 đến số bao nhiêu đến số bao nhiêu? 12 + Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất - Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất hiện gì? hiện các kim. Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 189
- - GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim - HS lắng nghe. ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong - HS quan sát tranh SHS (phần khám phá) và giới thiệu “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.” - GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 - HS quan sát cách GV quay đồng hồ. giờ. 3. Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để - Hs quan sát tranh và TLCH: TLCH - HS trả lời. + Bạn làm gì? a) Học bài lúc 9 giờ + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? b) Ăn trưa lúc 11 giờ - Gọi một số nhóm trả lời c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ. - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. d) Đi ngủ lúc 10 giờ. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nghe và nhận xét. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức - HS nghe. tranh. - HS đọc ĐT. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ - Hs quan sát tranh và TLCH: mấy giờ? - HS nối tiếp trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc giờ đúng giờ, 4 giờ, 8 giờ. ở mỗi chiếc đồng hồ. - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS quan sát và trả lời. bức tranh. - Chiếc đồng hồ bạn Mai cầm có gì đặc - 2 HS trả lời: Kim ngắn và kim dài trùng biệt? nhau. - Vậy lời của Nam nói có đúng? - HS trả lời: Đúng - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ 12 mấy giờ? giờ. - Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - HS thảo luận theo N2/1’. + Yêu cầu HS thảo luận theo N2/1’. - Đại diện vài nhóm trả lời + Yêu cầu đại diện nhóm trả lời. Rô-bốt nói đúng. - HS nhận xét. + Gọi nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, kết luận: - HS nghe. 4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy 190 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc. - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi. - HSNX – GV kết luận . 5. Củng cố dặn dò - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại cách xem giờ đúng. - Xem bài giờ sau. Điều chỉnh sau giờ dạy: . Chiều Bổ sung tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc được các từ và làm được bài 2. Năng lực: - Ôn lại vần đã học - Viết được câu theo tranh 3. Phẩm chất: yêu thích môn học II.Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu. Bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: HS hát - HS hát 2.Bài cũ: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS xem một số tranh về nghề nghiệp và đoán tên. 3. Luyện tập ( 25’) * Bài tập bắt buộc Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS đọc - YCHĐ đọc đề bài - HS làm bài - Gv cho viết a. Rừng xanh có nhiều điều kì thú b. Chúng ta cần bảo vệ động vật hoang dã GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 - H viết bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập tự chọn Bài 1/49:Đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng - YCHĐ đọc đề bài - HS đọc - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. + Khỉ giỏi leo trèo Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 191
- Bài 2/49. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống -YCHS đọc YCĐB - HS đọc - HS làm bài + vịt, chăm, hoa,vang. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - HS nhận xét bài bạn Bài 3/49:.Tìm trong bài cuộc thi tài năng rừng xanh có từ ngữ -YCHS đọc YCĐB - HS đọc - HS làm bài a. tả gõ kiến khoét tổ rất nhanh a. trong nháy mắt b. lí do khiến cho khán giả say mê điệu b.tuyệt đẹp múa của chim công. c. khán giả rất thích tiết mục đu cây c. điêu luyện của voọc xám. - GV nhận xét, tuyên dương. Vận dụng (3’) 4. Củng cố, dặn dò: - GV NX giờ học - HS lắng nghe và ghi nhớ để thực hiện. - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS 1. Phát triển các kiến thức. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. 2. Phát triển các năng lực và phẩm chất. + Phẩm chất: Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng + Năng lực: - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp toán học. II.Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh, ảnh/ 73, 74; bảng phụ, vở BT - HS: VBT III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: KHỞI ĐỘNG: 2’ - Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - Hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Lắng nghe - Ghi bảng tên đề bài LUYỆN TẬP:30’ Bài 1/73: Nối đồng hồ với số thích hợp - HS đọc yêu cầu 192 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025
- - Quan sát từng đồng hồ - GV quan sát, giúp đỡ HS chậm/ KT - Tự làm vào vở BT - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2 đồng hồ - GV sửa bài, nhận xét, chốt ý, tuyên - Đổi chéo vở, kiểm tra bài làm của bạn. dương HS làm bài đúng. - HS nhận xét, bổ sung - YCHS nhắc lại nhiệm vụ của kim - Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút ngắn, kim dài - HS nhận xét, bổ sung - GV chốt ý, nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 2/73: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát tr. a, b, c, d) - Làm việc nhóm 2, ghi kết quả vào VBT - GV quan sát, theo dõi các nhóm, giúp - HS chậm/KT chỉ làm tr.a, b, c đỡ HS chậm/KT - Đại diện nhóm trình bày kết quả: Tranh a) - Bạn trai đang tập thể dục. - Đồng hồ chỉ 6 giờ đúng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Liên hệ: Giờ đó các em đang làm gì? - Con cũng đang tập thể dục/ đang ăn - GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương sáng Tranh b) - Các bạn đang học bài - Đồng hồ chỉ 8 giờ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Liên hệ: Giờ đó các em đang làm gì? - Con cũng đang học ở trường - GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương Tranh c) - Các bạn đang chơi đá bóng ngoài sân - Đồng hồ chỉ 9 giờ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Liên hệ: Giờ đó các em đang làm gì? - Chúng con đang giờ ra chơi ở trường. - GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương Con chơi nhảy dây/ đá cầu Tranh c) - Bạn trai đeo cặp trên vai ra về - Đồng hồ chỉ 11 giờ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Liên hệ: Giờ đó các em đang làm gì? - Con cũng ra về/ ăn trưa tại trường - GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương Bài 3/74: Viết số thích hợp vào chỗ - HS đọc yêu cầu chấm - Cho HS quan sát 2 tranh trong VBT - Thảo luận nhóm 2, ghi kết quả vào VBT - HS chậm/KT chỉ làm tranh thứ 1 - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Tranh 1: Chú đại bàng quặp 1 chiếc đồng hồ chỉ 12 giờ - 2 kim chồng khít lên nhau - 2 kim có gì đặc biệt? - Tranh 2: Chú cá sấu miệng ngoạm 1 chiếc đồng hồ chỉ 5 giờ Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025 193
- - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý - HS thực hiện vào bảng con. Bài 4/74: Tô màu cho mỗi đồng hồ - HS đọc yêu cầu theo bảng màu - Đọc số giờ trên từng đồng hồ - Cho HS quan sát tranh - Đọc bảng ghi giờ và màu - Cho HS làm việc nhóm 2 - Các nhóm thực hiện vào phiếu BT - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/KT - HS chậm/ KT chỉ tô 2 đồng hồ - Các nhóm tô màu nhanh trưng bày kết quả trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung VẬN DỤNG: 3’ 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - HS xem giờ và viết kết quả vào bảng con đúng” - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Về nhà tập xem đồng hồ. Điều chỉnh sau giờ dạy: . Tự nhiên – xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( TIẾT 2) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. 2. Năng lực: - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 3. Phẩm chất: - Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. 194 Kế hoạch bài dạy lớp 1A4 tuần 30. Năm học : 2024 - 2025

