Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: ...20... Từ ngày.15../1..............đến ngày ....19../1............./2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài ĐDDH HĐTNGiờ nào việc nấy (t1) Tranh TV Bài 20 A Bạn bè tuổi thơ tôi(t1) BĐDTV 2 TV Bài 20 A Bạn bè tuổi thơ tôi(t2) BĐDTV T Thực hành xếp ghép hình(t2) BĐDT T Thực hành xếp ghép hình(t3) BĐDTV 3 TV Bài 20 A Bạn bè tuổi thơ tôi( ( T3) BĐDT TV Bài 20B Ban thích đồ chơi gì?BĐDTV TV Bài 20B Ban thích đồ chơi gì?BĐDTV TV Bài 20B Ban thích đồ chơi gì? ( T1) BĐD LTV Luyện tập chung TNXH Chăn nuôi bảo vệ cây trồng vật nuTôrianhSGK 4 TV Bài 20C Em nói lời hay (t1) BĐDTV LTV Luyện tập chung VBT TNXHChăn nuôi bảo vệ cây trồng vật nuôi(t2T)ranh Đạo đứcEm thực hiện nội quy trường lớp (t2) Tranh TV Bài 20C :Em nói lời hay t2) BĐDTV 6 T Vị trí BĐDTV TV Bài 20C Em nói lời hay ( T3) BĐDTVTV Bài 20D Giúp bạn vượt khó ( BTĐ2)DTV Bài 20D Giúp bạn vượt khó ( T1) Bài 20D Giúp bạn vượt khó TV BĐDTVTV BĐDTV ( T3) 6 LT Luyện tập chung VBT HĐTNSinh hoạt tập thể BĐDTV
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trãi nghiệm GIỜ NÀO VIỆC NẤY(t1) I. Yêu cầu cần đạt Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Biết cách lập thời gian biểu trong ngày của mình. - Hiểu 1 ngày có nhiều việc phải làm, giờ nào việc nấy. - Biết đi ngủ đúng giờ, biết giữ sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học: Giấy A4, mô hình đồng hồ. ,bút màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi "Tích tắc reng reng GV đưa hình chiếc đồng hồ mô phỏng ra Hát + múa và hỏi: ? Con có biết đồng hồ có những bộ phận nào? ? Kim ngắn chỉ gì? ( Kim ngắn chỉ giờ) ? Kim dài chỉ gì? (kim dài chỉ phút) - GV cho HS đọc thơ "Tích/ tắc/ tích/ tắc/reng reng reng . - GV làm mẫu - Đọc thơ "Đồng hồ báo thức" (Hoài
- Khánh) Bác kim giờ thận trọng Nhích từng li, từng li 2 HS trả lời ( giơ tay phải lên cao, đưa sang trái, sang phải theo nhịp thơ) Anh kim phút lầm lì Đi từng bước, từng bước. HS nhận xét, bổ sung ( giơ tay trái lên cao, đưa sang trái, sang phải theo nhịp thơ) Bé kim giây tinh nghịch Chạy vút lên trước hàng ( Dậm chân) Ba kim cùng tới đích Rung một hồi chuông vang. HS đọc thơ và làm động tác ( Vỗ tay theo nhịp thơ) (tích:tay phải gạt sang, tắc: đổi 2. Khám phá chủ đề: tay trái gạt sang, reng: là vỗ tay) a, Hoạt động 1 "Thảo luận giờ nào việc nấy" HS làm 2 lần ( tạo không khí vui vẻ) Mục tiêu:HS hiểu vì sao phải làm việc đúng giờ. HS làm động tác minh họa Cách tổ chức: Thảo luận nhóm đôi -Yêu cầu quan sát tranh SGK tìm ra các tình huống hoạt động sai giờ. - GV nêu câu hỏi ?Em có bao giờ như vậy không - giờ này làm việc khác? ( Đọc sách trong giờ học, ngủ trong khi ăn,cười đùa trong giờ ngủ, giờ TNXH mang sách Toán ra học) ?Chuyện gì sẽ xảy ra? Kết luận:Giờ nào làm việc nấy sẽ có lợi hơn: Mình không đi học muộn, không bị mất bài, mất kiến thức, không bị phê
- bình . b, Hoạt động 2: Thảo luận về khái niệm "Thời gian" Mục tiêu:HS hiểu về khái niệm "Thời gian", biết định hướng mọi hoạt động của mình cho phù hợp. Cách tổ chức: Xử lí tình huống -GV đưa tình huống: ? Sáng ngủ dậy em thường nói gì? -Mời một số HS diễn để tạo không khí vui vẻ HS trao đổi nhóm tìm ra các tình huống hoạt động sai -> Như vậy buổi sáng, trưa, chiều, tối trong ngày cũng là khoảng thời gian có những hoạt động khác nhau. -Mời một số HS lên thể hiện động tác cơ 3-4 HS trả lời thể, mô phỏng những hoạt động của mình vào buổi sáng sớm ( Đánh 2HS khác nhận xét và bổ sung răng,rửa mặt,chải đầu,ăn sáng, mặc đồ đi tới trường .) -Yêu cầu HS nhớ lại bố, mẹ và mình đi HS nói theo suy nghĩ của mình làm, đi học lúc mấy giờ? ? Vì sao mỗi người lại ra khỏi nhà vào những giờ khác nhau.( Vì cơ quan, trường học ở xa gần khác nhau ) - Yêu cầu HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về ngày tháng sinh nhật của mình. KL: Phải biết quý trọng và sử dụng thờ gian hợp lí 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- Hoạt động: Một ngày của em Mục tiêu: HS tự lập được thời gian biểu cho mình. Cách tổ chức: Thảo luận nhóm 4 * Trao đổi về hoạt động 1 ngày của mình ở trường ? Một ngày ở trường các con có những hoạt động gì? ( Học tập, ra chơi, ăn trưa, ngủ, tan học .) 2 HS trả lời -GV nhận xét: Tuyên dương nhóm làm tốt, động viên, khen thưởng các nhóm. * Trao đổi về hoạt động 1 ngày của 3-4 HS diễn mình ở nhà. ? Hàng ngày ở nhà các con thường có những hoạt động gì? ( Ăn tối, xem tivi, đọc sách, chơi thể thao, tắm, ngủ, thức dậy buổi sáng .) ? Con thường xem tivi lúc mấy giờ? ?Chơi thể thao vào lúc nào? ? Con đọc sách khi nào? 4-5 HS thể hiện ( GV hỏi để nắm được HS có thực hiện -HS còn lại đoán, đoán đúng giờ nào việc nấy không, kịp thời đúng sẽ được khen thưởng. điều chỉnh) Cứ lần lượt như vậy nói đến buổi trưa, buổi chiều và -GV nhận xét: Tuyên dương, động viên, buổi tối khen thưởng cá nhân làm tốt. - GV bật nhạc vui nhộn 2-3 HS trả lời theo suy nghĩ của KL: Ai cũng có nhiều hoạt động mỗi mình ngày. Biết được giờ nào làm việc gì, mình sẽ hoạt động tốt hơn. Biết cách
- nghỉ ngơi - Học, chơi đều đạt hiệu quả. 4. Cam kết hành động HS chia sẻ nhóm đôi Báo cáo trước lớp - GV đề nghị HS về nhà lập thời gian biểu ở nhà với những hoạt động đã được nhắc đến trong lớp và trong SGK. Khuyến khích HS lập thời gian biểu bằng hình ảnh tự vẽ, tự tô màu để HS dễ nhớ và thực hiện tốt hơn.( Có thể nhờ sự hỗ trợ của bố mẹ) IV. Hoạt động nối tiếp: - Trao đổi trong nhóm kể những hoạt động ở trường - Nhận xét giờ học. -HS sử dụng mô hình đồng hồ để - Dặn dò: HS thực hiện tốt giờ nào việc thể hiện đúng thời gian của các nấy để mọi hoạt động đạt hiệu quả cao. hoạt động trên lớp theo cặp (HS1 đưa ra hoạt động, HS2 sử dụng mô hình đồng hồ thể hiện) -Các bạn khác bổ sung ý kiến Tiếng Việt Bài 20 A : BẠN BÈ TUỔI THƠ ( T1,2) I.Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Đôi bạn. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu chi tiết quan trọng, rút ra được từ bài học từ câu chuyện. -Viết đúng những từ mở đầu bằng c/ k. Chép đúng đoạn 1. - Kể một việc đã làm giúp bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Thẻ từ chữ c, k ; hình cái kéo , cột điện , chim câu , con kiến ( HĐ3)
- - Học sinh:VBT Tiếng Việt, tập hai III. Hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: Hãy kể về bạn của em Kể về một bạn của em. - Tên của bạn - Mình có bạn tên là . - Việc bạn làm cho mình - Bạn thường . Nhận xét – tuyên dương 2HS kể trước lớp 2. HĐ khám phá HĐ 2: Đọc a/ Nghe đọc GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu -HS lắng nghe b/ Đọc trơn -Đọc thầm bài Đôi bạn và tìm từ khó -Đọc thầm và tìm từ khó đọc đọc -HS luyện đọc từ khó( CN ) GV ghi từ khó( bạn thân , cả buổi, mãi) -Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm ( 2 lượt ) -Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt Nhận xét – tuyên dương - HS đọc từng đoạn trong nhóm c. Đọc hiểu -Quan sát tranh 3 -Hãy đọc từng đoạn trong nhóm (một con gấu bông ) -Hãy quan sát tranh 3 HS chia sẻ suy nghĩ của mình: GV : Linh đến thăm và mang quà gì cho (Em học ở bạn Linh tính rất thương bạn? bạn ;Em học ở bạn Linh tính thương bạn -Em đã học được điều gì tốt ở bạn Linh? bị ốm, muốn làm bạn vui ..) 3.HĐ luyện tập -Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và HĐ 3. Viết tên riêng cần viết hoa ra tập nháp( Linh, GV đọc đoạn viết ( Đoạn 1 ) Trang, Giờ) - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu, tên
- riêng; GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? tư thế ngồi viết .) - HS nhìn chép đoạn 1 vào vở -Hãy đọc từng cụm từ , ghi nhớ chép vào vở - HS soát lại lỗi chính tả ( Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS ) GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi -Chọn 2 đội ( mỗi đội 4 HS) GV nhận xét bài viết của một số bạn - HS thực hiện *Tổ chức trò chơi : Ai đúng – ai nhanh Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu là Bình chọn đội thắng c hoặc k vào chỗ trống cho từng tên Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng -HS suy nghĩ và kể ( rủ bạn đi học đúng 4.HĐ vận dụng giờ, cho bạn mượn bút ..) HĐ 4. Nghe – nói -Hãy kể một việc em đã làm giúp bạn -Bình chọn bạn học tốt Nhận xét – tuyên dương 5.Tổng kết - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài :20 B Bạn thích đồ chơi gì? -Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe Toán THỰC HÀNH XẾP, GHÉP HÌNH( T 2) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết ghép một số hình thành một hình mới. - Nhận ra quy luật của một mẫu hình đơn giản và xếp ghép bổ sung tiếp theo mẫu. II. Đồ dùng dạy hoc
- SGK Toán 1, bảng con, bộ đồ dùng thực hành Toán 1. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 3: Thực hành- Luyện tập Bài tập 2: Dùng các hình sau đây để ghép hình. - GV HS nêuyêu cầu của bài . - GV hướng dẫn HS muốn ghép được các - HS nêu yêu cầu bài: Dùng các hình sau đây hình đã cho vào khung hình các em phải để ghép hình. hình dung vị trí, cảm nhận về kích thước của các miếng ghépcó vừa với khung hay - HS thảo luận theo cặp. không? a. Cho HS chọn 2 nhóm hình đã chỉ định cho từng phầnđể chuẩn bị 2 khung HS chọn nhóm hìnhchuẩn bị ghép vào 2 GV nhận xét, khen ngợi khung. -HS ghép theo mẫu. HSghép hình vào tưng khung , hs nào ghép xong cả 2 khung thì giơ bảng. Ý b, c tiến trình tương tự. d.Hướng dẫn học sinh làm quen với quy luật xếp hình. Hướng cho HS phát hiện chu kì của quy luật gồm 8 hình như đã cho, được xếp như mẫu. HS chọn lấy 2 bộ hình như đã cho, xếp 1 bộ theo mẫu. - GV, HS nhận xét. HS nhớ thứ tự của 8 hình đã cho(quy luật) để Đánh giá HS về chủ đề Hình phẳng qua sxảếnp tiếp vào mẫu. phẩm . HS nhận thấy: xếp 1 tam giác cần 3 que tính, xếp 2 tam giác cần 6 que tính.Vậy 5 que tính IV:Củng cố và dặn dò. xếp thành 2 hình tam giác thì phải có 1 que tính chunh cho cả 2 hình tam giác. - Nhận xét giờ học.
- - Nghe ------------------------------------------------------------------------------------- Sáng Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán THỰC HÀNH XẾP, GHÉP HÌNH( T 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1, SGK Toán 1, bảng phụ III. ác hoạt động dạy học Hoạt động trải nghiệm: Chơi với những que tính.( Nếu còn thời gian) a.GV hướng dẫn học sinh để học sinh thấy rằng : xếp 1 tam giác cần 3 que tính, xếp 2 tam giác cần 6 que tính.Vậy 5 que tính xếp thành 2 hình tam- HS nêu yêu cầu bài: Dùng các hình giác thì phải có 1 que tính chunh cho cả 2 hìnhsau đây để ghép hình. tam giác. - HS thảo luận theo cặp. b.HD học sinh thấy chuyển 2 que tính ở hình bên trái ( có 3 hình vuông) thành hình bên phải( có 2 hình vuông. Hình nhỏ lồng trong hình to) - Gợi ý để học sinh tìm cách chuyển 3 que tính để được 3 hình vuông (không đè lên nhau) Hoạt động 4: Củng cố, định hướng hoạt động học tập tiếp theo. Đánh giá HS về chủ đề Hình phẳng qua sản HS nhận thấy: xếp 1 tam giác cần 3 que phẩm . tính, xếp 2 tam giác cần 6 que tính.Vậy 5 que tính xếp thành 2 hình tam giác thì
- - Hướng dẫn HS về nhà tập dung que tình xếpphải có 1 que tính chunh cho cả 2 hình thành các hình khác nhau. tam giác. IV:Củng cố và dặn dò. HS: Thấy 2 que tính ở hình bên trái ( có 3 hình vuông) thành hình bên phải( có 2 - Nhận xét giờ học. hình vuông. Hình nhỏ lồng trong hình to) - Nghe _____________________________________________________________________________________ Tiếng Việt Bài 20 A : BẠN BÈ TUỔI THƠ ( T3) I.Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Đôi bạn. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu chi tiết quan trọng, rút ra được từ bài học từ câu chuyện. -Viết đúng những từ mở đầu bằng c/ k. Chép đúng đoạn 1. - Kể một việc đã làm giúp bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Thẻ từ chữ c, k ; hình cái kéo , cột điện , chim câu , con kiến ( HĐ3) - Học sinh:VBT Tiếng Việt, tập hai III. Hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: Hãy kể về bạn của em Kể về một bạn của em. - Tên của bạn - Mình có bạn tên là . - Việc bạn làm cho mình - Bạn thường .
- Nhận xét – tuyên dương 2HS kể trước lớp 2. HĐ khám phá HĐ 2: Đọc a/ Nghe đọc GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu -HS lắng nghe b/ Đọc trơn -Đọc thầm bài Đôi bạn và tìm từ khó -Đọc thầm và tìm từ khó đọc đọc -HS luyện đọc từ khó( CN ) GV ghi từ khó( bạn thân , cả buổi, mãi) -Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm ( 2 lượt ) -Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt Nhận xét – tuyên dương - HS đọc từng đoạn trong nhóm c. Đọc hiểu -Quan sát tranh 3 -Hãy đọc từng đoạn trong nhóm (một con gấu bông ) -Hãy quan sát tranh 3 HS chia sẻ suy nghĩ của mình: GV : Linh đến thăm và mang quà gì cho (Em học ở bạn Linh tính rất thương bạn? bạn ;Em học ở bạn Linh tính thương bạn -Em đã học được điều gì tốt ở bạn Linh? bị ốm, muốn làm bạn vui ..) 3.HĐ luyện tập -Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và HĐ 3. Viết tên riêng cần viết hoa ra tập nháp( Linh, GV đọc đoạn viết ( Đoạn 1 ) Trang, Giờ) GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu, tên -Hãy đọc từng cụm từ , ghi nhớ chép riêng; vào vở tư thế ngồi viết .) ( Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS ) - HS nhìn chép đoạn 1 vào vở GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi GV nhận xét bài viết của một số bạn - HS soát lại lỗi chính tả *Tổ chức trò chơi : Ai đúng – ai nhanh Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu là -Chọn 2 đội ( mỗi đội 4 HS) c hoặc k vào chỗ trống cho từng tên - HS thực hiện
- Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng Bình chọn đội thắng 4.HĐ vận dụng HĐ 4. Nghe – nói -Hãy kể một việc em đã làm giúp bạn -HS suy nghĩ và kể ( rủ bạn đi học đúng Nhận xét – tuyên dương giờ, cho bạn mượn bút ..) 5.Tổng kết - Nhận xét tiết học -Bình chọn bạn học tốt -Chuẩn bị bài :20 B Bạn thích đồ chơi gì? -Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe Tiếng việt Bài 20 B: BẠN BÈ TUỔI THƠ ( T1) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Chọn đồ chơi. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài, thông tin của chính của bài.Liên hệ với hiểu biết cá nhân về một đồ chơi trong bài -Viết đúng những từ mở đầu bằng c/ k. Nghe viết đúng đoạn 1. - Nghe kể câu chuyện Vịt con đi học và kể lại được một đoạn theo câu hỏi gợi ý và tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Một số đồ chơi trẻ con , Thẻ từ HĐ3(SHS); tranh HĐ4 - Học sinh:Đồ chơi :xe cẩu , ô tô, búp bê, siêu nhân III. Hoạt động dạy học
- HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: -Hãy quan sát tranh -Quan sát tranh trang 17. Nói tên đồ chơi -Nói tên đồ chơi mình thích. mình thích. Điều thú vị ở đồ chơi đó là - Điều thú vị ở đồ chơi đó là gì ? gì ? (Mình thích chơi búp bê,búp bê mình biết Nhận xét – tuyên dương đi..) 2. HĐ khám phá 2HS kể trước lớp HĐ 2: Đọc a/ Nghe đọc GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu ( chú ý ngắt nghỉ hơi khi đọc) b/ Đọc trơn -HS lắng nghe -HD đọc ngắt nghỉ hơi ở câu dài:Đọc -3 HS luyện đọc ngắt hơi câu dài đoạn 3 Hùng chọn một chiếc ô tô/ có cần cẩu tự quay, / một bộ đồ chơi xếp hình. -Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. Nhận xét – tuyên dương -Thi đọc giữa các nhóm ( 2 lượt ) c. Đọc hiểu -Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt -Hãy đọc đoạn 3. Hùng đã chọn đồ chơi - HS đọc nhẩm đoạn 3.Nêu tên đồ chơi gì cho mình và cho bé Hoa Hùng chọn cho mình và cho bé Hoa. - Hãy chọn 1 đồ chơi mình thích . Hãy - CN chọn 1 đồ chơi ở nhóm giới thiệu nói tên đồ chơi và cách sử dụng. tên đồ chơi và cách sử dụng đồ chơi đó. GV nhận xét – tuyên dương 2, 3 HS giới thiệu 3.HĐ luyện tập HĐ 3. Viết -Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và GV đọc đoạn viết ( Đoạn 2 ) tên riêng cần viết hoa ra tập nháp( Cửa , GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? Hùng)
- GV đọc chậm từ cụm từ cho HS viết - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu, tên -( Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS ) riêng; Đọc chậm cho HS soát lại lỗi tư thế ngồi viết .) Nhận xét bài viết của một số bạn - HS nghe viết đoạn 2 vào vở *Tổ chức trò chơi : Ai đúng – ai nhanh Đính tranh hình trang 18 - HS soát lại lỗi chính tả Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu là c hoặc k cho từng tên đồ vật , con vật -Chọn 2 đội ( mỗi đội 4 HS) Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng - HS thực hiện 4.HĐ vận dụng HĐ 4. Nghe – nói Bình chọn đội thắng Đính tranh HĐ4/ trang 19 Lần lượt GV kể chuyện theo tranh -Mỗi nhóm chọn 1 tranh và kể theo - Quan sát tranh tranh mình chọn - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi dưới Nhận xét – tuyên dương tranh 5.Tổng kết - Mỗi nhóm chọn tranh và kể theo tranh - Nhận xét tiết học đã chọn -Chuẩn bị bài :20 C Em nói lời hay? - Thi đua kể theo tranh giữa các nhóm -Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe -Bình chọn bạn kể hay Buổi chiều Tiếng việt Bài 20 B: BẠN BÈ TUỔI THƠ ( T2,3) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Chọn đồ chơi. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài, thông tin của chính của bài.Liên hệ với hiểu biết cá nhân về một đồ chơi trong bài
- -Viết đúng những từ mở đầu bằng c/ k. Nghe viết đúng đoạn 1. - Nghe kể câu chuyện Vịt con đi học và kể lại được một đoạn theo câu hỏi gợi ý và tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Một số đồ chơi trẻ con , Thẻ từ HĐ3(SHS); tranh HĐ4 - Học sinh:Đồ chơi :xe cẩu , ô tô, búp bê, siêu nhân III. Hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: -Hãy quan sát tranh -Quan sát tranh trang 17. Nói tên đồ chơi -Nói tên đồ chơi mình thích. mình thích. Điều thú vị ở đồ chơi đó là - Điều thú vị ở đồ chơi đó là gì ? gì ? (Mình thích chơi búp bê,búp bê mình biết Nhận xét – tuyên dương đi..) 2. HĐ khám phá 2HS kể trước lớp HĐ 2: Đọc a/ Nghe đọc GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu ( chú ý ngắt nghỉ hơi khi đọc) b/ Đọc trơn -HS lắng nghe -HD đọc ngắt nghỉ hơi ở câu dài:Đọc đoạn 3 -3 HS luyện đọc ngắt hơi câu dài Hùng chọn một chiếc ô tô/ có cần cẩu tự quay, / một bộ đồ chơi xếp hình. -Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. Nhận xét – tuyên dương -Thi đọc giữa các nhóm ( 2 lượt ) c. Đọc hiểu -Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt
- -Hãy đọc đoạn 3. Hùng đã chọn đồ chơi gì cho mình và cho bé Hoa - HS đọc nhẩm đoạn 3.Nêu tên đồ chơi - Hãy chọn 1 đồ chơi mình thích . Hãy Hùng chọn cho mình và cho bé Hoa. nói tên đồ chơi và cách sử dụng. - CN chọn 1 đồ chơi ở nhóm giới thiệu tên đồ chơi và cách sử dụng đồ chơi đó. GV nhận xét – tuyên dương 2, 3 HS giới thiệu 3.HĐ luyện tập HĐ 3. Viết GV đọc đoạn viết ( Đoạn 2 ) -Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? tên riêng cần viết hoa ra tập nháp( Cửa , Hùng) GV đọc chậm từ cụm từ cho HS viết - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu, tên -( Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS ) riêng; Đọc chậm cho HS soát lại lỗi tư thế ngồi viết .) Nhận xét bài viết của một số bạn - HS nghe viết đoạn 2 vào vở *Tổ chức trò chơi : Ai đúng – ai nhanh Đính tranh hình trang 18 - HS soát lại lỗi chính tả Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu là c hoặc k cho từng tên đồ vật , con vật -Chọn 2 đội ( mỗi đội 4 HS) Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng - HS thực hiện 4.HĐ vận dụng HĐ 4. Nghe – nói Bình chọn đội thắng Đính tranh HĐ4/ trang 19 Lần lượt GV kể chuyện theo tranh -Mỗi nhóm chọn 1 tranh và kể theo tranh - Quan sát tranh mình chọn - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi dưới tranh Nhận xét – tuyên dương - Mỗi nhóm chọn tranh và kể theo tranh
- 5.Tổng kết đã chọn - Nhận xét tiết học - Thi đua kể theo tranh giữa các nhóm -Chuẩn bị bài :20 C Em nói lời hay? -Bình chọn bạn kể hay -Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe Chiều Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI(t1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một số việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với khả năng để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi ở xung quanh nơi sống. - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. - Hs có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi. II. Đồ dùng dạy học Chuẩn bị của GV: - Một số hình ảnh những việc thường làm để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi. - Dụng cụ tưới cây, làm vườn phù hợp với HS. Chuẩn bị của HS: - Một số dụng cụ thực hành và bảo hộ cá nhân khi chăm sóc cây trồng và vật nuôi (bình tưới, khẩu trang, găng tay,...). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của Hs 1. HĐ khởi động HĐ1: Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi những con vật nào? Kể những việc bạn đã làm để chăm sóc chúng. Hoạt động cả lớp: a) Khai thác hình ảnh SGK. - Gv cho hs quan sát tranh, trả lời câu - HS hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi hỏi: - Hs nhận xét, bổ sung + Nhà bạn đã trồng cây hay nuôi những con vật nào? Kể những việc bạn đã làm để chăm sóc chúng. - Hs lắng nghe - GV giải thích những việc làm đó để chăm sóc con chó, bảo vệ các quả không bị hỏng, tưới cho cây để cây luôn phát triển tốt. b) Khai thác kinh nghiệm HS. - HS tiếp tục liên hệ thực tế để trả lời - Gv cho HS tiếp tục liên hệ thực tế để câu hỏi. trả lời câu hỏi: Nhà bạn đã trồng những - Hs nhận xét, bổ sung cây hay nuôi con vật nào? Kể những việc bạn đã làm để chăm sóc chúng.
- - GV gợi ý để HS có thể nói lại những điều HS biết hoặc từng nhìn thấy người lớn thường làm để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi. HS không nhất thiết nói được toàn bộ hay chính xác các việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi. 2. HĐ khám phá HĐ2: Quan sát và thảo luận: Cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi? Hoạt động này có thể tổ chức thành hai nội dung riêng biệt hoặc tích hợp cả hai nội dung khi khai thác hình. a) Quan sát và nói những việc làm có lợi hay không có lợi cho cây trồng, vật nuôi. Hoạt động cặp đôi: - HS hoạt động cặp đôi quan sát hình từ - Gv cho hs hoạt động cặp đôi quan sát 2 đến 6, trả lời câu hỏi. hình từ 2 đến 6, trả lời câu hỏi: Trong hình vẽ gì? Việc đó có lợi hay không có lợi/không tốt cho cây trồng, vật nuôi? GV gợi ý HS quan sát từng chi tiết trong hình. - Hs chia sẻ trước lớp - Cho hs chia sẻ trước lớp + Hình 2: Mẹ đang cho trâu ăn trong chuồng. Việc đó có lợi cho con trâu, giúp trâu không bị đói, rét. GV giải thích thêm: Ở vùng cao, mùa đông rất lạnh, đồng bào nuôi trâu cách xa nhà, có chuồng che chắn cẩn thận để giữ ấm cho trâu khỏi bị rét. Nhiều nơi khi có băng tuyết, đồng bào dắt trâu xuống vùng thấp, nơi có nhiệt độ ấm hơn để tránh rét. + Hình 3: Con chó được đi tiêm phòng bệnh. Việc đó có lợi cho con chó, giúp chó khoẻ mạnh. GV giải thích thêm: Cần tiêm phòng bệnh dại và bệnh khác cho chó mỗi năm một lần. + Hình 4: Cây bị thiếu nước dẫn đến héo rũ, nhiều lá vàng. Cây có thể bị chết. + Hình 5: Con mèo đang đứng ngoài trời mưa. Việc đó có hại, không tốt cho mèo. Con mèo có thể bị ốm.
- + Hình 6: Người làm vườn đang cuốc đất quanh gốc cây. Việc đó có lợi cho - Gv nhận xét cây. b) Trả lời câu hỏi: Cần làm gì để - Hs nhận xét, bổ sung chăm sóc cây trồng và vật nuôi? Hoạt động cả lớp: - Yêu cầu HS quan sát lại các hình từ 2 đến 6, trả lời câu hỏi: Trong các hình - HS quan sát lại các hình từ 2 đến 6, trả đó, cây trồng và vật nuôi nào chưa lời câu hỏi. được chăm sóc tốt? Điều gì có thể xảy - Hs nhận xét, bổ sung ra với chúng? - GV có thể gợi ý những câu hỏi cụ thể hơn: Nếu không được tưới nước thì cây - Hs trả lời sẽ như thế nào? Nếu con mèo không - Hs nhận xét, bổ sung được vào nhà, phải đứng ngoài trời mưa, nắng thì sẽ như thế nào?... - GV cho HS liên hệ thực tế, chia sẻ thêm các ý kiến về những hành động - HS liên hệ thực tế, chia sẻ thêm các ý đối xử chưa tốt gây nguy hại cho cây kiến về những hành động đối xử chưa trồng và vật nuôi khiến cây trồng có thể tốt gây nguy hại cho cây trồng và vật bị chết, vật nuôi có thể bị ốm. nuôi khiến cây trồng có thể bị chết, vật nuôi có thể bị ốm. Ví dụ: thả rông, đánh chó, mèo; không có chuồng giữ ấm cho trâu, bò và gia súc vào mùa đông; không che nắng, làm mát cho cây trồng - Gv cho HS liên hệ với những việc có và vật nuôi vào ngày nắng gắt,... thể làm ở trường; kể thêm những việc - HS liên hệ với những việc có thể làm làm để chăm sóc, bảo vệ những vật nuôi ở trường; kể thêm những việc làm để khác như cho gà, lợn, trâu, dê,... ăn, chăm sóc, bảo vệ những vật nuôi khác uống; chăm sóc những cây cảnh ở sân - như cho gà, lợn, trâu, dê,... ăn, uống; Gv nhận xét, đánh giá hoạt động của chăm sóc những cây cảnh ở sân trường, các nhóm cây ở xung quanh lớp học. Tiếng Việt Bài 20 C : EM NÓI LỜI HAY ( T1) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ , câu thơ, đoạn thơ trong bài Lời chào đi trước. Hiểu ý nghĩa của lời chào và lời khuyên dùng lời chào khi gặp nhau. Đọc thuộc một khổ thơ.

