Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 10 Từ ngày.6./11..............đến ngày ......15/11............./2023 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTN Lời nói đẹp(t1) Tranh sgkTNXH Ôn tập chủ đề trƣờng học(t1 TV Bài 10A; AT,ĂT,ÂT ( T1) BĐDTVLT Luyện tập chung 2 TV Bài 10A; AT,ĂT,ÂT ( T2) BĐDTVLT Luyện tập chung T Ôn tập 3 Tranhsgk T Bớt đi , phép trƣ ,dấu trừ BDDT TV Bài 10 B :OT ÔT, ƠT (t1) BĐDTV TV Bài 10 B : OT ÔT, ƠT ( T2) BĐDTV 3 TNXH Ôn tập chủ đề trƣờng học(t2) BĐDT TV Bài 10C EN,ÊN,UN(t1) T Trừ bằng cách đếm lùi BĐDTVTV Bài 10C EN,ÊN,UN(t2) 4 ĐĐ Tự giác làm việc của mình .(t3) BĐDTVHĐTN Lời nói đẹp (t2) GDĐP Một số đặc sản quê hƣơng Hà Tĩnhtránhgk TV Bài10 D UT,ƢT,IÊT(t1) 5 TV Bài 10 D; UT,ƢT,IÊT(t2) LToán Luyện tập chung TV Bài 10 E UÔT ,ƢƠT (t1) BDDTVTV Bài 10: Tậ p viết tuần 10 6 TV Bài 10 E : UÔT ,ƢƠT (t2) BĐDTVTV Bài 10 Tậ p viết tuần 10 TV Luyện tập chung HĐTN Lời nói đẹp(t3) Tranh sgk
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trãi nghiệm LỜI NÓI ĐẸP(t1) I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS: - Biết và thực hiện đƣợc cách nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và cảm nhận đƣợc ý nghĩa của lời nói lịch sự ấy. - Phân biệt đƣợc các nói lời đề nghị lịch sự với lời ra lệnh và đòi hỏi. II. Đồ dùng dạy hoc - Giáo viên: SGK, Thẻ từ - Học sinh: SGK IV. Hoạt động dsyj học: Hoạt động của cô Hoạt động của trò Khởi động Trò chơi: Xin mời - Lắng nghe. - Giải thích luật chơi: + Khi GV nói "xin mời" kèm theo yêu cầu 1 hành động thì HS làm theo. + Nếu GV chỉ nói tên hành động mà không có từ xin mời thì HS không làm gì. + Bạn nào phạm quy sẽ chịu hình phạt khi trò chơi kết thúc.
- - Tổ chức cho HS chơi. + Xin mời cả lớp đứng lên. - Tham gia trò chơi. + Cả lớp đứng lên. + Đứng lên. - Nhận xét, đánh giá. - Dẫn dắt chủ đề: Xin mời là từ thƣờng dùng của một- Lắng nghe. ngƣời lịch sự. Hôm nay, chúng ta sẽ đến vƣơng quốc của - Lắng nghe. những ngƣời lịch sự nhé! 1. Khám phá chủ đề: Đi tìm "Câu thần chú" - GV kể câu chuyện: - HS lắng nghe. Có một cụ già đang ngồi nghỉ trên ghế đá. một cậu bé t ừ đâu chạy đến, nói: - Ông ngồi dịch vào! Mặt câu bé đang đỏ gay, có vẻ tức tối. Cụ già dịch vào cho cậu bé ngồi rồi hỏi: - Cháu có chuyện bực mình phải không? Cậu bé trả lời, giọng tức tối: - Cháu tức chị gái cháu lắm, mượn có mỗi cái bút màu cũng không cho mượn. Cháu cũng giận cả anh trai cháu nữa. Anh ấy đi chơi pa-tanh không cho cháu đi cùng. Cả bà cháu cũng không cho cháu ăn bánh bà làm. Ai cũng ghét cháu. - Cháu đã nói thế nào với họ? - Cụ già hỏi. Cháu bảo: "Chị Mai, đưa em cái bút màu đỏ!", "Anh Hùng, anh phải cho em đi thả diều cùng không thì em mách mẹ là anh đi chơi suốt ngày thứ bảy đấy!" - Thế cháu nói thế nào với bà?
- - Còn thế nào nữa ạ, cháu nói: "Bà đưa cháu miếng bánh!". Thế mà bà không cho. Đấy ông xem, ai cũng ghét cháu. - Cụ già mỉm cười, bảo: - Đó là vì cháu không biết những câu thần chú đấy. Có những câu thần chú khiến ai cũng sẵn sàng làm điều ta muốn. - Ồ, đó là câu gì thế hả ông? Cụ già ghé tại cậu bé, thì thầm câu thần chú. Cụ dặn thêm: "Khi nói câu thần chú này với một người, cháu phải nói bằng giọng nhẹ nhàng chứ không được nói to như quát. Có thế thì câu thần chú này mới hiệu nghiệm nhé!" Cậu bé vội học thuộc câu thần chú và về nói với bà, với chị, với anh. Kì diệu thay, chị gái cho cậu mượn bút màu, anh trai rủ cậu đi chơi pa-tanh, bà cũng cho cậu ngay m ột chiếc bánh nóng hổi. (V. Oseeva) - Hỏi: Các em biết câu thần chú đó là gì không? - Nhận xét, đánh giá. - Xử lý TH: - Kết luận kết hợp thẻ từ: Như vậy, "câu thần chú" có những từ là "Ơi" "Ạ" "VỚI" LÀM ƠN" và phải nói với + Anh Hùng cho em đi cùng giọng nhẹ nhàng lịch sự. với ạ! - Mời HS tiếp tục xử lý tình huống: + TH1: Cậu bé muốn anh trai cho đi chơi pa-tanh cùng.+ Bà làm ơn cho cháu miếng Ban đầu, cậu nói: "Anh Hùng, anh phải cho em đi thả dibánhều với! Bà cho cháu miếng cùng, không thì em mách mẹ là anh đi chơi suốt cả ngàybánh với ạ!. thứ bảy đấy!" Anh không cho đi. Lần sau cậu ấy nói thế nào? + TH2: Lúc đầu, khi muốn ăn ánh, cậu bé nói với bà: "Bà đƣa cháu miếng bánh!". Vậy phải nói thế nào? + Ông làm ơn ngồi dịch vào +TH3: Cậu bé muốn ngồi xuống ghế đá. Cậu nói với cụạ !/ Ông ngồi dịch vào cho già: "Ông ngồi dịch vào!" Đúng ra phải nói thế nào mớicháu là ngồi với ạ!.
- lịch sự? - HSTL - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể mang đến niềm vui,- HS lắng nghe cảm giác dễ chịu cho mọi người nhờ "Câu thần chú" của - HS đọc một người lịch sự. GV nhận xét giờ học Tiếng Việt Bài 10A: AT ĂT ÂT (2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần at, ăt,ât và tiếng hoặc từ chứa at, ăt, ât. Bƣớc đầu đọc trơn đƣợc đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời đƣợc các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât và tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. - Biết trao đôit trảo luận về quá trình phát triển của cây cối. - Hình thành kỹ năng trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt - Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Khen ngợi. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Qs tranh giới thiệu vần mới. - Đại diện nhóm trình bày trƣớc lớp. B. Khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. Đọc các từ mới.. - Lắng nghe.
- Hạt mƣa - Đọc từ hạt mƣa( ĐT- N – CN) h at Hạt - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn( N –CN) Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Luyện đọc các vần,tiếng, từ. - Học vần ăt, ât ( tƣơng tự vần at) - So sánh 2 vần giống và khác nhau. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Qs G làm mẫu. - Viết các từ lên bảng. - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) Đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. - Đọc các tiếng chứa vần mới học ( N- CN) C. Luện tập - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. c, Đọc hiểu. - thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - Qs tranh sgk TLCH. - các N nhận xét kq Ca h ; đấu v .; t ti vi - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa vần HĐ 3: Viết mới học. - Hƣớng dẫn viết các vần: at,ăt,ât, đất - Nghe, qs cách viết trên bảng. - Nhận xét, sửa lỗi - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Nói tên, tả HĐ cảu các nhân vật trong tranh a, Qs tranh đoán nd đoạn. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH -Nhận xét - Nhận xét, tuyên dƣơng. - Dặn dò, giao bài về nhà. Toán ÔN TẬP 3 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Thành thạo việc chuyển từ vấn đề cần giải quyết là trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu? Thành phép tính cộng. - Nhuần nhuyễn kỹ năng cộng hai số, cộng ba số. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tƣ duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phƣơng tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức: Viết kết quả phép - Cả lớp chơi trò chơ tính. HS chơi GV viết sẵn trên bảng 4 cột, số phép tính mỗi cột bằng nhau. Mỗi HS chỉ dc viết kết quả 1 phép tính, viết xong thì đứng - GV phổ biến luật chơi và cách chơi xuống cuối hàng. HS sau lên nếu - Tổ chức cho HS chơi thấy bạn sai thì sửa coi nhƣ một lần viết kết quả. Chia 4 đội chơi số ngƣời các đội bằng nhau. Đội nào viết đúng hết các phép tính và nhanh hơn thì đội đó thắng. - GV: chúng ta đã đƣợc học về cộng trong phạm vi 10. Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện để tính thành thạo và vân dụng tốt trong cuộc sống. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Củng cố cho HS hiểu gộp ( thêm vào) tƣơng ứng với phép tính cộng. Đồng thời ôn các phép tính cộng có kết quả bằng 6. Ôn tập các phép tính có kết quả bàng 5 Bài tập 1: Chọn một phép tính thích hợp với mỗi hình. Tính kết quả? - HS quan sát nối vào vở GV yêu cầu HS chọn phép tính thích hợp với - HS lên bảng nói kết quả chọn tranh, nối tranh với phép tính phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính thích - GV chiếu bài lên bảng. hợp. (VD: nhóm có 4 đèn ông sao và 2 đèn con cá, tất cả số đèn ông sao và đèn con cá đƣợc tính là 4 + 2 Kết quả 4 + 2 = 6
- - HS khác nhận xét - GV nhận xét - HS quan sát Bài tập 2: Quan sát các xếp 5 quả hồng vào đĩa rồi nêu số. - 3 HS nói GV hƣớng dẫn HS quan sát cách xếp 5 quả - HS làm bài ứng với mỗi cách hồng vào 2 đĩa rồi nêu: xếp hồng vào đĩa . GV gợi ý cho HS nói đƣợc: Có 5 quả hồng, 5 = 2 + 3 5 = 3 + 2 xếp 1 quả vào đĩa màu vàng, còn 4 quả xếp vào đĩa màu xanh 5 = 1 + 4 5 = 4 + 1 * Thực hiện tƣơng tự với các đĩa còn lại - HS khác NX - GV nhận xét. 3. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: Củng cố bảng cộng 8, 9, 10 để nhẩm kết quả cộng hai số, cộng ba số. Luyện tập trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu?” đồng thời cho HS vận dụng tính cộng hai số, cộng ba số. Bài tập 3: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu. GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài GV có thể gợi ý để HS nhận ra sử dụng kết quả HS viết kết quả phép tính 3 + 5 = 8 3 + 5 = 8 để nhẩm tiếp và 3 + 5 + 1 = 9 8 + 1 = 9 đối với phép tính 3 + 5 + 1 = 9 sẽ tiện hơn, nhanh hơn. -GV theo dõi từng HS , đánh giá HS về kỹ - HS tự làm các phép tính còn năng này, giúp những HS còn chậm. lại. GV nhận xét chung. - 2-3 HSTL và giải thích - HS viết trên bảng - HS nhận xét chữa bài
- Bài tập 4: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu - HS quan sát đếm số lƣợng và trả lời câu hỏi. vàTLCH - HS nêu kết quả a. 3 + 4 = 7 (3 diễn viên ảo thuật với 4 chú hề) Có tất cả 7 diễn viên. - GV nx chung. b. 4 + 2 + 3 = 9 4. Củng cố, dặn dò (4 con khỉ, 2 con voi, 3 con gấu). - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trƣớc bài cho tiết học sau: Bớt đi. Phép trừ. Trả lời: Có tất cả 9 con vật. Dấu – - HS nhận xét - HS lắng nghe Chiều Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ TRƢỜNG HỌC(t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu và trình bày đƣợc những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trƣờng, các đặc điểm thiết bị lớp hpocj, tên và công việc của một số thành viên trong trƣờng, những hoạt động bản thân tham gia ở trƣờng. - Trình bày đƣợc những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trƣờng lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. II. Đồ dùng dạy học - video bài hát “Em yêu trƣờng em” Tranh ảnh trong bài. III. Các hoạt động dạy học
- A.Tổ chức hoạt động khởi động. - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát trƣờng học - Gv giới thiệu vào bài học qua bài hát. B. Tổ chức hoạt động luyện tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1:Giới thiệu trƣờng học của ban. a) quan sát , trả lời câu hopir và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trƣờng học. -GV chia nhóm -2 bàn là 1 nhóm -Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình ảnh đã chuẩn bị về trƣờng học của mình. -Các nhóm làm việc b) Giới thiệu hình ảnh trƣờng học -Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình ảnh - Các nhóm lần lƣợt giới thiệu sơ đồ trƣờng học. truờng học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp -Các nhóm nghe nhận xét và bổ sung. xếp. +Trƣờng học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vƣờn trƣờng, sân -GV gợi ý cho HS nói đƣợc câu về trƣờng chơi học: -Ở trƣờng, cô giáo nhƣ mẹ hiền +Ở trƣờng có thầy cô giáo,bạn - trƣờng học là ngôi nhà thứ hai của em. bè, cô y tế, bác bảo vệ - Ở trƣờng em đƣợc chơi các trò chơi dân gian. + Ở trƣờng em và các bạn đƣợc C. Hoạt động vận dụng tham gia nhiều hoạt động HĐ2: Xử lí tình huống: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 2 trả lời câu hỏi. -Các bạn trong tranh đang làm gì? - Bạn gái nói gì với bạn trai? - Nếu ƣm là bạn trai trong tình huống đó em xử lí nhƣ thế nào? => GVKL chọn đáp án đúng
- * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trƣờng các - HS làm việc nhóm 2 thảo luận en không nên làm các việc: không leo trèo câu hỏi bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi nhau trong giờ ra chơi - hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn đang muốn lấy quả cầu mắ trên ô cửa. - lần lƣợt các nhóm trình bày cách xử lí tình huống. -HS lắng nghe HĐ3:Bạn đã thực hiện những việc nào dƣới -HS làm việc theo bàn hai bạn đây? Nói việc đã thực hiện và chƣa thực cùng bàn nói cho nhau nghe về hiện các việc đã làm và chƣa làm đƣợc trong tranh. -HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7 -Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và - Lần lƣợt các bàn trình bày ý liên hệ bản thân kiến -tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trƣờng . =>GVKL: Những hoạt động các em đƣợc tham, gia ở trƣờng nhƣ: nghiêm trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trƣờng học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong các giờ học trên lớp,các giờ hoạt động trải - HS lắng nghe nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trƣờng của lớp để trƣờng lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. ? kể thêm một số công việc khác em đã đƣợc -Chăm sóc cây hoa trong vƣờn tham gia ở trƣờng? trƣờng, quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt:
- - Rèn kĩ năng nhớ, đọc thành tiếng, đọc hiểu các vần, tiếng, từ đã học. - Tập trung rèn kĩ năng nghe viết. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các vần đã hoc: uôi, ƣơi, ao, eo, au, âu, - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT êu, iu, ƣu, iêu, yêu, ƣơu, at, ăt, ât ( Lƣu ý HS chƣa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con ( vở ô li): uôi, ƣơi, êu, iêu, iên, uôn, ƣơn, at, ăt, ât, chuối chiên, thuê máy, bƣởi đào, chiến sĩ, uốn lƣợn, - CN ( Theo dõi sửa sai) -CN - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. ------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các vần, tiếng đã học. - Viết đúng các chữ ghi vần, tiếng đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các tiếng đã học. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập:
- a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các âm, tiếng đã hoc - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT ( Lƣu ý HS chƣa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con - CN ( vở ô li): at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, et, êt, it, ut, ƣt,iêt, mặt trời, hạt mƣa, đất đai,yêu ghét, quét nhà -CN Lƣu ý: HD HS viết đúng quy tắc chính tả: g-gh, ng- ngh, c-k ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Toán BỚT ĐI PHÉP TRỪ, DẤU _ I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết đƣợc tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lƣợng. - Trả lời đƣợc câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dung dạy học - Tranh SHS, Mẫu vật thật, Bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: - HS trả lời + Cô có tất cả mấy quyển vở? + Có tất cả 7 quyển vở. + Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 + Bỏ ra 2 quyển vở quyển vở xuống)
- + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? + Còn lại 5 quyển vở - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huổng “Gộp + Phép tính cộng lại” hoặc tình huống “Thêm vào” chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” nhƣ vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sể biết điểu đó. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận - HS quan sát nêu nội dung bức tranh trong nhóm đôi + Có tất cả mấy con vịt? + Có mấy con vịt lên bờ? + Còn lại mấy con vịt dƣới ao? - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con - HS trình bày trƣớc lớp theo nội vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay dung câu hỏi đã thảo luận – nhận bớt đi? xét, bổ sung + Bớt đi - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tƣơng tự - Nhiều HS nói: Dƣới ao có 7 nhƣ bức tranh 1 con vịt, bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con
- - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội dung bức tranh, trình bày trƣớc lớp + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Tình hƣớng ở tranh thứ hai này có giống với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình + Bớt đi huống gì? - HS quan sát các hình vuông - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống nêu: Lúc đẩu có 7 hình vuông: - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép Có 2 hình vuông bị gạch chéo tính trừ tƣơng ứng với mỗi tình huống bớt đi thể hiện bớt đi 2 hình vuông. (hình vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt - Nhiều HS nêu lại đi 2 ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... (tên vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV - HS nói lại từng tình huống rồi viết lên bảng (dƣới các tranh tình huổng): 7 nói 7 trừ 2 bẳng 5 trừ 2 bằng 5. - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép tính, cô có phép tính nhƣ sau, viết bảng: 7 – 2 = 5 + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? + Dấu “=” nghĩa là gì? 5 – 2 - HS quan sát - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép tính trừ, còn lại bao nhiêu chinh là kết quả (sau dấu =) của phép tính trừ đó. GV giới thiệu phép trừ - HS trả lời – nhận xét - GV HD viết dấu “-” – nhận xét - HS nêu lại ý nghĩa xủa dấu trừ 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: và dấu bằng * MT: HS nhận ra tình huống "bớt đi” và còn
- lại bao nhiêu. Củng cố lại ý niệm phép trừ và các dấu -, =. Thể hiện đã tiếp thu đến đâu những kiến thức, kĩ năng trong bài học này: nhận ra trong tranh tình huống lúc đầu có - HS luyện viết bảng con – nhận bao nhiêu vật, bớt đi bao nhiêu vật; phép tính xét trừ để tìm số vật còn lại; trả lời câu hỏi. Bài tập 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? - GV nêu yêu cầu - GV theo dõi, giúp đỡ + Em nào nói đƣợc phép tính ở tình huống 1? - HS quan sát tranh SGK thảo Tình huống 2? luận nhóm đôi, sau đó tìm số viết - GV nhận xét – Tuyên dƣơng vào vở của mình Bài tập 2: Nêu số. - HS trình bày trƣớc lớp (nói lại đầy đủ mỗi tình huống) – nhận xét, bổ sung, tuyên dƣơng - HS trả lời – nhận xét, tuyên dƣơng - GV nêu yêu cầu - GV theo sát từng HS để biết tình hình và giúp đỡ HS chƣa vững - GV nhận xét – Tuyên dƣơng Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu số - GV nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân, nhóm - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập đôi, nhóm lớn này cùng với trả lời câu hỏi của tình huống. - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm trƣớc lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dƣơng
- VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xƣơng, hai chú cún gặm mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 trừ 2 bằng [2], viết phép tính [4] - [2] = [2],... - HS tự viết số vào ô vuông trong vở sau khi tìm hiểu tình huống 4. Củng cố, dặn dò và nghe GV nói yêu cầu của HĐ - GV đƣa ra một tình huống “bớt đi" cùng Kết quả đúng: câu hỏi “còn lại bao nhiêu?” 8 - [5] = [3] - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị Còn lại 3 con chim đậu trên cành trƣớc bài cho tiết học sau: Trừ bằng cách đếm lùi - HS viết phép tính vào bảng con, dùng các hình vuông để thực hiện bớt đi tìm kết quả còn lại, trả lời câu hỏi --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 10B: OT ÔT ƠT(2t) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần ot,ôt,ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot,ôt,ơt. Bƣớc đầu đọc trơn đƣợc đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời đƣợc các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết đƣợc các vần ot,ôt,ơt và tiếng tƣ chứa các vần đó ttren bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. II. Đồ dùng dạy học - Tranh các hoạt động; Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Khởi động. HĐ1: Chơi đố vui - Đọc câu đố - Lắng nghe và trả lời câu đố. - Tuyên dƣơng - Nhận xét
- B. Khám phá. HHĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ - Học vần ot. - Quan sát nêu nd bức tranh. Treo tranh giới thiệu bài học. - Đọc từ chổi đót( ĐT- N - CN) Chổi đót -Vần ot đọc đồng thanh, nhóm, cá đ ot nhân. đót Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Học vần ôt, ơt ( tƣơng tự vần ot) - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn( N - CN) b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Viết các từ lên bảng. - Luyện đọc các tiếng, từ. Rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - Qs G làm mẫu. C. Luện tập - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. Sơn ca h . líu lo ; bé bị s - thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ HĐ 3: Viết trống. - Hƣớng đẫn viết các vần: ot,ôt,ơt,quả ớt - các N nhận xét kq - chỉnh sửa, uốn nắn - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa D. Vận dụng. vần mới học. HĐ 4: Đọc. - Nghe, qs cách viết trên bảng. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo - Viết bảng con, vở ô li. a, Qs tranh đoán nd đoạn. b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Nói tên, tả HĐ cảu các nhân vật trong - Nhận xét, tuyên dƣơng. tranh - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) - Dặn dò, giao bài về nhà. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) -Nhận xét ----------------------------------------------- Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ TRƢỜNG HỌC(t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu và trình bày đƣợc những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trƣờng, các đặc điểm thiết bị lớp hpocj, tên và công việc của một số thành viên trong trƣờng, những hoạt động bản thân tham gia ở trƣờng. - Trình bày đƣợc những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trƣờng lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề.
- II. Đồ dùng dạy học - video bài hát “Em yêu trƣờng em” Tranh ảnh trong bài. III. Các hoạt động dạy học A.Tổ chức hoạt động khởi động. - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát trƣờng học - Gv giới thiệu vào bài học qua bài hát. B. Tổ chức hoạt động luyện tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1:Giới thiệu trƣờng học của ban. a) quan sát , trả lời câu hopir và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trƣờng học. -GV chia nhóm -2 bàn là 1 nhóm -Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình ảnh đã chuẩn bị về trƣờng học của mình. -Các nhóm làm việc b) Giới thiệu hình ảnh trƣờng học -Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình ảnh - Các nhóm lần lƣợt giới thiệu sơ đồ trƣờng học. truờng học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp -Các nhóm nghe nhận xét và bổ sung. xếp. +Trƣờng học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vƣờn trƣờng, sân -GV gợi ý cho HS nói đƣợc câu về trƣờng chơi học: -Ở trƣờng, cô giáo nhƣ mẹ hiền +Ở trƣờng có thầy cô giáo,bạn - trƣờng học là ngôi nhà thứ hai của em. bè, cô y tế, bác bảo vệ - Ở trƣờng em đƣợc chơi các trò chơi dân gian. + Ở trƣờng em và các bạn đƣợc C. Hoạt động vận dụng tham gia nhiều hoạt động HĐ2: Xử lí tình huống: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 2 trả lời câu hỏi.
- -Các bạn trong tranh đang làm gì? - Bạn gái nói gì với bạn trai? - Nếu ƣm là bạn trai trong tình huống đó em xử lí nhƣ thế nào? => GVKL chọn đáp án đúng - HS làm việc nhóm 2 thảo luận * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trƣờng các câu hỏi en không nên làm các việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi - hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn nhau trong giờ ra chơi đang muốn lấy quả cầu mắ trên ô cửa. - lần lƣợt các nhóm trình bày cách xử lí tình huống. -HS lắng nghe HĐ3:Bạn đã thực hiện những việc nào dƣới -HS làm việc theo bàn hai bạn đây? Nói việc đã thực hiện và chƣa thực cùng bàn nói cho nhau nghe về hiện các việc đã làm và chƣa làm đƣợc trong tranh. -HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7 -Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và - Lần lƣợt các bàn trình bày ý liên hệ bản thân kiến -tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trƣờng . =>GVKL: Những hoạt động các em đƣợc tham, gia ở trƣờng nhƣ: nghiêm trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trƣờng học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong các giờ học trên lớp,các giờ hoạt động trải - HS lắng nghe nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trƣờng của lớp để trƣờng lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. ? kể thêm một số công việc khác em đã đƣợc -Chăm sóc cây hoa trong vƣờn tham gia ở trƣờng? trƣờng, quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy Thứ tƣ ngày 8 tháng 11 năm 2023

