Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_trin.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích
- Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 9B: Ôn tập giữa kì 1(tiết 5,6) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn chứa các chữ cái,tổ hợp chữ cái ghi âm, chứa các vần kết thúc là i hoặc y, o hoặc u, n. Củng cố cách ghép tiếng và đọc tiếng. - Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa trên câu hỏi gợi ý. - Nghe kể câu chuyện Ai đáng khen? và trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh các hoạt động; Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động luyện tập 1. Hoạt động: Đọc : a. Luyện đọc các từ chứa âm đầu đã học. - GV treo bảng phụ nội dung bàn cờ, nêu yêu cầu : Nhìn chữ đầu của quân cờ, đặt - HS nghe. quân cờ vào ô có chữ đó trên bàn cờ. - Gọi HS đọc các âm, tiếng có trên bảng phụ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bàn cờ. - HS đọc. GV hướng dẫn cách chơi: Đọc từ trên quân - HS chơi trong nhóm. cờ, đọc chữ trên bàn cờ, nhặt từng quân cờ, chọn ô bàn cờ có chữ màu đỏ giống chữ màu đỏ trên quân cờ và đặt quân cờ vào ô đó. - GV xác nhận kết quả chơi của từng nhóm. - HS xem kết quả chơi của nhóm khác. - HS đọc ( h – hổ; th – thỏ; - Gọi HS đọc các ô trong quân cờ đã đặt ) - HS quan sát, đọc.
- đúng. b. Tạo tiếng : - HS nghe, quan sát. - Yêu cầu HS quan sát bảng phụ, đọc các âm đầu, vần, tiếng đã cho. - GV làm mẫu: Ghép chữ ở từng dòng - Từng HS ghép mỗi tiếng ở ngang với từng chữ ở cột dọc để tạo tiếp. trong các ô trống, 1 HS lên VD: gà, gu, bảng làm. - Yêu cầu HS ghép tiếng. - Nhận xét. - HS quan sát. - Gọi HS đọc bảng tiếng đã điền đầy đủ. - HS đọc nối tiếp trong c. Đọc vần, tiếng : nhóm. - GV treo bảng phụ nội dung phần c. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi: Mỗi HS đọc 3 vần và 3 tiếng theo hàng dọc trong - Đại diện các nhóm thi bảng. VD: ao – cáo, eo − mèo, au đọc. − rau,... - Gọi đại diện một số nhóm thi đọc tiếng, từ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. d. Đọc hiểu - Tranh 1 vẽ mẹ. - Yêu cầu HS quan sát tranh : - Người mẹ trong tranh + Tranh 1 vẽ gì ? đang bê đĩa cá. + Người mẹ trong tranh đang làm gì ? - Tranh 2 vẽ bố, bàn ghế, cốc chén + Em nhìn thấy gì trong tranh 2 ? - Người bố trong tranh đang rót nước. + Người bố trong tranh 2 đang làm gì? - Tranh 3 vẽ bà và bé. - Bà đang đưa mía cho bé. + Tranh 3 vẽ gì ? + Bà và bé đang làm gì? - HS đọc : cá nhân, nhóm, - Nhận xét. lớp. - Gọi HS đọc các câu dưới tranh. - Các nhóm thi đọc. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm - Nhận xét. - Nhận xét. e. Đọc câu chuyện: Gà lôi và sói. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - Tranh vẽ cây, vẽ con gà, + Tranh vẽ gì ? con sói.
- - Con gà đang nhảy lên + Các con vật trong tranh đang làm gì ? cao, con sói đang chạy đuổi theo con gà. - Nhận xét. - HS đọc thầm, chỉ tay - Gv đọc câu chuyện. theo lời GV đọc. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn cách đọc: đọc rõ từ, ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm kết thúc - HS đọc nối tiếp câu. câu. - HS thi đọc cá nhân. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - GV tổ chức thi đọc nối tiếp câu. - Mẹ gà lôi dạy gà lôi bay. - Gọi HS đọc cả bài. - Sói dụ gà lôi đi chơi + Ai dạy gà lôi bay ? cùng. + Khi gà lôi bay đi chơi, ai đã dụ dỗ gà lôi đi - Gà lôi có đồng ý. chơi cùng ? - Khi sói cười, gà lôi nhớ lời + Gà lôi có đồng ý đi chơi với sói không ? mẹ dặn, bay vội về với mẹ. + Khi thấy sói cười, gà lôi đã làm gì ? - Mẹ nói: sói là kẻ thù của họ nhà gà + Mẹ đã nói gì với gà lôi ? - Nhận xét. g. Chơi trò chơi để ôn các chữ cái và tổ hợp - HSs đọc: cá nhân, nhóm. chữ cái ghi âm. - Gọi HS đọc các âm ở toa tàu và các từ bên - HS nghe. dưới. - GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi HS cầm thẻ từ và đọc từ, chỉ vào chữ cái mở đầu từ và đọc chữ cái, chọn toa tàu có ghi chữ cái - 2 đội chơi trên bảng lớp. giống chữ cái mở đầu từ trong thẻ để đặt thẻ vào toa đó. - Nhận xét. - GV tổ chức trò chơi. - HS đọc (đ- đá sẽ; c – cũi; ) - Nhận xét. - Gọi HS đọc lại. h. Đọc hiểu câu : - HS trả lời. - Bài yêu cầu em điền từ còn thiếu vào câu * Yêu cầu HS quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc. + Tranh vẽ gì? - Câu ứng dụng chưa đầy
- + Hai người trong bức tranh đang làm gì? đủ - GV đưa câu ứng dụng dưới tranh 1, gọi - từ xẻ HS đọc. + Câu ứng dụng đã đầy đủ chưa? - HS đọc. + Vậy từ còn thiếu điền vào ô trống là từ - HS đọc: cá nhân, nhóm, nào? lớp. - Gọi HS đọc lại câu đã điền hoàn chỉnh. * GV cho HS quan sát hai tranh còn lại + Em nhìn thấy gì trong tranh 2? + Cô trong bức tranh đang làm gì? - HS chơi trò chơi. + Tranh 3 vẽ gì ? - GV đưa câu ứng dụng dưới tranh. - HS thảo theo yêu cầu. - Gọi HS đọc câu còn thiếu dưới tranh. - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ còn thiếu điền vào ô trống của từng câu dưới - Đại diện các trình bày. tranh. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS đọc. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. - Gọi HS đọc lại 3 câu đã điền hoàn - HS đọc thầm theo. chỉnh. i. Đọc các tên viết hoa. - HS đọc: cá nhân, lớp. - GV đọc mẫu các tên riêng, giới thiệu: Đây là tên của các tỉnh, thành phố ở nước ta. - Hs thi đọc. - Yêu cầu HS đọc 3 tên riêng: Hà Nội, Lai Châu,Gia Lai. - HS nhắc lại. - Tổ chức thi đọc 3 tên riêng trước lớp. - Nhận xét. 2. Hoạt động 2: Viết - GV nêu yêu cầu bài viết. + Viết một số vần, từ ngữ ở đã học từ bài 5C đến bài 8E - HS đọc, viết lần lượt các + Viết một câu đã hoàn thành ở hoạt động 1.h. vần vào bảng con. * GV yêu cầu HS viết vần: ưa, ưi, uôi, ưu, iêu, ươu, yên - HS đọc, viết bảng con.
- - Nhận xét. * GV yêu cầu HS viết một số từ ngữ: chia quà, thả lưới, bè rau, yêu quý, sơn ca, con vượn. - HS đọc. - Nhận xét. - Viết câu đã chọn vào vở * Viết một câu đã hoàn thành ở hoạt động 1.h. ghi: Đọc nhẩm từng tiếng rồi - GV đọc lại 3 câu ở HĐ1.h. chép lại. Có thể viết hoa chữ - Hướng dẫn: HS chọn một câu tuỳ ý. Viết cái đầu câu theo mẫu. Ghi câu đã chọn vào vở. Chữ cái đầu câu viết dấu chấm cuối câu. Đọc lại hoa theo mẫu GV viết trên bảng. Ghi dấu câu đã viết để soát lỗi. chấm cuối câu. (Lưu ý: HS có thể chưa viết - Đổi bài cho bạn để soát và hoa) sửa lỗi. - HS quan sát và trả lời - Yêu cầu HS đổi vở. phỏng đoán. - Nhận xét. - HS quan sát. 3. Hoạt động 3:Nghe – nói - Cho HS quan sát 3 bức tranh, đoán xem - Tranh vẽ cô giáo và các chuyện kể về ai. bạn học sinh đang ngồi học - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ - Các bạn ngồi học rất nhất: ngoan. + Tranh vẽ gì ? - HS quan sát. + Các bạn trong tranh ngồi học như thế nào? - Tranh 2 vẽ bến xe, vẽ bà, - Nhận xét. bạn nhỏ. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ hai: - Bạn nhỏ đang xách túi đi + Em nhìn thấy gì trong tranh 2? cùng bà cụ. + Bạn nhỏ trong tranh 2 đang làm gì? - HS quan sát. - Tranh 3 vẽ cô giáo và - Nhận xét. bạn học sinh. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ ba: - Cô giáo đang trao hộp + Tranh 3 vẽ gì? quà cho bạn học sinh. - HS nhắc lại tên chuyện. - HS nghe.
- + Cô giáo đang làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi. - Nhận xét. * GV giới thiệu câu chuyện: Ai đáng khen? - GV kể chuyện. + HS1: Cô giáo dặn các bạn - GV đọc các câu hỏi dưới tranh lớp1B làm việc gì? - Yêu cầu HS mở sách giáo khoa trang 95, + HS2: Cô giáo dặn: “Mỗi quan sát tranh theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi bạn trong lớp 1B sẽ làm một dưới mỗi tranh. việc tốt ở nơi mình đang sống”. - GV gọi một số cặp lên hỏi – đáp trước lớp. .. - Nhận xét. - HS thực hiện. - GV cho HS quan sát lại ba bức tranh, gọi 3 HS lên bảng chỉ tranh, kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. Tự nhiên xã hội Bài 9: Hoạt động khi đến lớp (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS chia sẻ được với bạn về hoạt động mình yêu thích; kể được một số trò chơi nguy hiểm, làm được biển báo trò chơi nguy hiểm. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề. - HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập. Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập. B. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Một miếng bìa các tông hình tròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. - HS: Mỗi nhóm chuẩn bị một miếng bìa cát tông hình tròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động học của HS ⮚ HĐ vận dụng Hoạt động 5: Thực hành vệ sinh lớp học. Mục tiêu: Thực hành làm một số việc để giữ vệ sinh lớp học sạch, đẹp. a) Nhiệm vụ thực hành 1: Sắp xếp đồ dùng cá nhân đúng chỗ, gọn gàng. Hoạt động cả lớp: - HS hoạt động cả lớp, sắp HS quan sát chỗ ngồi của mình, sắp xếp lại sách, vở, xếp lại sách, vở, bút, treo bút, treo cặp đúng chỗ, nhặt rác quanh chỗ ngồi, lau cặp đúng chỗ, nhặt rác sạch bàn, ghế,.. quanh chỗ ngồi, lau sạch bàn, ghế của mình. GV yêu cầu các HS ngồi gần nhau quan sát, kiểm tra - HS khác quan sát, kiểm tra nhau sau khi thực hành xong. b) Nhiệm vụ thực hành 2: Sắp xếp đồ dùng chung của cả lớp. HS chia thành các nhóm 4, Hoạt động nhóm 4: - di chuyển đến các góc trong HS chia thành các nhóm nhỏ theo sự phân công và lớp để sắp xếp, dọn dẹp đồ hướng dẫn của GV, HS di chuyển đến các góc trong dùng sao cho đúng chỗ, gọn lớp để sắp xếp, dọn dẹp đồ dùng sao cho đúng chỗ, gàng, ngăn nắp. gọn gàng, ngăn nắp. GV quan sát các nhóm và đi đến từng nhóm - để hướng dẫn các em khi cần thiết. - Sau khi thực hành xong, GV nhận xét, khen ngợi HS. Để giúp HS thấy được kết quả của thực hành vệ sinh đối với lớp học, GV có thể cho HS quan sát lại toàn cảnh lớp sau khi thực hành hoặc nêu những điều tốt mà các em vừa thực hiện được. - HS suy nghĩ và trả lời - GV: Sau khi tham gia các hoạt động thực hành câu hỏi. vệ sinh lớp học, các em có suy nghĩ gì? Việc làm của các em có ích như thế nào?
- - GV nhận xét và nhấn mạnh: Có rất nhiều đồ dùng trong lớp học của chúng ta. Các em phải chú ý sắp xếp chúng gọn gàng để khi cần chúng - HS lắng nghe và ghi nhớ, ta có thể lấy được ngay, không mất thời gian tìm vận dụng vào thực tế. kiếm, sử dụng đồ dùng cẩn thận để chúng có thể dùng được lâu hơn,... ------------------------------------------------------------- Hướng dẫn tự học Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các vần, tiếng đã học. - Viết đúng các chữ ghi vần, tiếng đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các tiếng đã học. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các vần, tiếng đã học ( - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết từ chứa vần đã học vào bảng con ( vở ô li): yêu quý, yêu kiều, tổ yến, chú hươu, trải chiếu, bạn trai, trĩu quả, suối reo, gió mùa, thứ bảy, đu quay, tưới rau, khâu áo, - CN cười vui, con sên, áo len,con giun, nải chuối, -CN
- yên ngựa, đèn điện, kiến đen, kiến lửa,con vượn, vươn vai, gió cuốn, uốn lượn, bến đò, đèn pha, củ sắn, múa lân, kêu gọi, mưu trí, muôn màu, thêu khăn, chú tễu, kiên nhẫn, chuồn chuồn Lưu ý: HD HS viết đúng quy tắc chính tả: g- gh, ng- ngh, c-k ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. 3.Dặn dò: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK.

