Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 42 trang baochau 26/11/2025 1850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Vẻ ngoài của em (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Học sinh mô tả được hình thức bê ngoài của bản thân bằng lời nói và ngôn ngữ cơ thể. - Học sinh nhân ra được vẻ khác biệt của mình và tự hào về điều đó. II. Đồ dùng: - Tấm gương nhỏ, kích thước tối ưu là to bằng hoặc hơn một nắm tay, một tấm bìa vuông, một tấm hình oval, một tấm tròn. III. Các hoạt động dạy - học: HĐ1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HS tham gia chào cờ chung theo trường. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ2. HĐ theo chủ điểm 1. Khởi động - Hãy kể những việc làm mà các con đã - HS kể giúp bố mẹ lúc ở nhà? 2. Các hoạt động chủ yếu. - Tổ chức trò chơi: “Hoàng đế cần gặp...?” - GV nêu luật chơi: GV vào vai Hoàng đế - HS trong vai thần dân khi nghe đến tên khi cần gặp ai, “ngài” nói “Ta cần gặp ” thì phải chạy lên gặp vua. - Trò chơi diễn ra 5-6 vòng, GV lần lượt nói theo đặc điểm bề ngoài của học sinh trong lớp. + Ta cần gặp những người tóc dài. - HS lần lượt chạy lên. + Ta cần gặp những người tóc ngắn. + Ta cần gặp những người tóc xoăn. + Ta cần gặp người thanh mảnh. - GV tặng sticker cho những HS chạy nhanh lên gặp Hoàng đế. - GV nhận xét. *GV kết luận: - Có rất nhiều trò chơi khác nhau, vui - Theo dõi, lắng nghe chơi giúp chúng ta giải toả căng thẳng, mệt mỏi. Tuỳ từng thời gian và địa điểm mà em nên chọn những trò chơi phù hợp để đảm bảo an toàn.
  2. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 5A: ch, tr I. yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn. - Trả lời được câu hỏi. Đọc hiểu đoạn " Thu về" - Viết đúng : ch, tr, chợ, trê - Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các vật bày bán ở chợ. *GDĐP: HĐ3 của CĐ1: Cảnh quan quê hương em - Vẽ tranh hoặc sưu tầm được ảnh về nơi mình sống và giới thiệu về bức tranh (ảnh) đó. - Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước II. Đồ dùng: - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi + Tranh vẽ gì? + Kể tên những đồ vật, con vật nào được vẽ trong tranh. + Nếu muốn mua thứ gì ở những nơi đó, em sẽ nói gì với người bán hàng?... - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các âm mới có trong - HS lắng nghe. các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5A: ch, tr 2. Hoạt động khám phá. HĐ 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ chợ” - Nêu cấu tạo của tiếng “chợ”. - 1-2 HS nêu - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Trong tiếng “chợ”có âm nào chúng - 2 HS nhắc lại. mình đã học rồi? - Âm “ơ”.
  3. - Vậy âm “ch” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm thanh. “ch” - GV đưa tiếng vào mô hình. - HS quan sát. ch ơ . - Gv đánh vần: ch - ơ - chơ- nặng - chợ - HS đánh vần theo (cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh) - Đọc trơn : “chợ” - HS đọc - GV giới thiệu từ “ chợ quê” và giải - HS quan sát,lắng nghe thích nghĩa - HS đọc “chợ quê” - GV gọi HS đọc trơn một lượt: ch - -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp chợ - chợ quê * Tiếng “ trê” - Cho HS quan sát tranh “cá trê” và - HS đọc “ cá trê” giới thiệu từ “ cá trê” - Trong từ “ cá trê”, tiếng nào chúng - HS nêu mình đã học, tiếng nào chưa học? - GV: Tiếng “ trê” là tiếng khóa thứ hai - HS đọc (3 HS), đồng thanh. cô muốn giới thiệu hôm nay. GV viết bảng “ trê” - Nêu cấu tạo của tiếng “trê” - 1-2 HS nêu - Trong tiếng “ trê”có âm nào chúng - 1- 2 HS nêu: âm ê mình đã học rồi? - Vậy âm “tr” là âm mới tiếp theo mà - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô đồng thanh. phát âm “tr” -GV đưa tiếng “trê” vào mô hình tr ê - GV đánh vần - Đọc trơn : “trê” - HS đánh vần - đọc trơn (Cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh) - Gọi HS đọc lại các một lượt: tr - trê - - HS đọc một lượt cá trê - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp - 1-2 HS nêu: ch, tr mình 2 âm mới gì nào? - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, - 4-5 HS tiếng, từ trên bảng. - Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp - HS quan sát mình chữ “ ch” - “ tr” in thường và
  4. “ Ch” - “ Tr” in hoa. c) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong - HS đọc bảng “ chị” - Y/c HS ghép tiếng “chị” vào bảng - HS ghép. cài. - Em đã ghép tiếng “chị” như thế nào? - HS trả lời - Y/c HS giơ bảng. - HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “chị” - HS đọc bài nối tiếp. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép nối tiếp các tiếng. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa - Đọc cho nhau nghe ghép của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. và tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa âm mới học - HS tìm: chó, chê, chợ, trê, tre, trĩ, * Tổ chức hoạt động luyện tập trò,... c) Đọc hiểu – Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả - HS thực hiện quan sát tranh và trả lời lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong câu hỏi. tranh đang làm gì?...). - Đọc 2 câu trong sách – Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr - HS đọc trong từng câu và phân tích cấu tạo và - HS thực hiện đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr. 3. Hoạt động 3: Viết a) GV treo chữ mẫu "ch" viết thường + Quan sát chữ ch viết thường và cho cô biết : Chữ ch viết thường cao bao - HS quan sát. nhiêu ô li? Chữ “ch” gồm mấy chữ - HS nêu ghép lại? - GV HD viết chữ “ch” - HS quan sát lắng nghe. - Yêu cầu HS viết chữ “ch” viết - HS viết thường vào bảng con
  5. - Gv nhận xét. b) GV treo chữ mẫu "chợ" viết thường - Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp. - Tiếng "chợ" gồm những con chữ nào - 1HS đọc ghép lại? - HS nêu: ch, ơ - GV hướng dẫn viết “ chợ” - GV nhận xét. - HS viết bảng . Hướng dẫn tương tự với chữ “ tr”, “trê” 4. Hoạt động vận dụng HĐ 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” - HS quan sát tranh và nêu b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - GV đọc mẫu bài. - Lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc - Lắng nghe. + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. c. Đọc hiểu + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Ở chợ có quả gì? - Thảo luận cặp đôi - Nhận xét, khen ngợi. - Đại diện trả lời *GDĐP: HĐ3 của CĐ1: Cảnh quan quê hương em - Vẽ tranh về nơi mình sống và giới - HS vẽ tranh về nơi mình sống và giới thiệu về bức tranh (ảnh) đó. thiệu về bức tranh (ảnh) đó. - GV nêu gợi ý: + Bức tranh thể hiện cảnh quan gì? ở - 1-2 HS nêu đâu? + Trong tranh có những gì? + Nêu tình cảm của em - Treo tranh và nhận xét về tranh bạn - Giáo dục HS yêu quê hương, đất vẽ. nước * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS nêu - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5B: x, y.
  6. Toán Lớn hơn, bé hơn. Dấu lớn, dấu bé >,< I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết nhóm nào có nhiều vật hơn trong hai nhóm đồ vật cho trước. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng: - Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Thỏ tìm cà - HS tham gia chơi theo hướng dẫn rốt” của GV - GV chuẩn bị 6 mũ có hình tai thỏ và 4 mũ có hình củ cà rốt. Chọn 6 HS đóng vai thỏ và 4 HS đóng vai cà rốt. Mỗi chú thỏ sẽ đi tìm 1 của cà rốt trên nên 1 bài hát mà cả lớp cùng hát. Tìm được thì nắm tay nhau. HS dưới lớp quan sát và tự trả lời câu hỏi: Số thỏ nhiều hơn hay ít hơn số củ cà rốt, Vì sao? - GV giới thiệu: Có hai chú thỏ không - HS giải thích vì sao? có cà rốt. Ta nói số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt, hay số củ cà rốt ít hơn số thỏ. Khi số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt ta còn nói gì nữa. Bài học hôm nay sẽ cho chúng mình biết điều đó - GV ghi tên bài - HS nêu nối tiếp đầu bài 2. Hoạt động Khám phá - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 và tự - HS quan sát tranh và tự trả lời câu trả lời câu hỏi: “Số nắp nhiều hơn hay ít hỏi hơn số lọ ” - HS nối tiếp trả lời - Gọi HS trả lời ? Mỗi nắp đậy vào một lọ kẹo, có thừa - có ạ ra nắp nào không? -Thừa ra 1 nắp ? Thừa ra mấy nắp? - Không ạ ? Có thừa ra lọ nào không?
  7. - GV:Vì mỗi nắp đậy vào một lọ kẹo ta - HS nhắc lại thấy thừa ra 1 nắp, ta nói: Số nắp nhiều hơn số lọ. - GV yêu cầu HS lấy 5 hình vuông màu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV đỏ và 4 hình vuông màu xanh gắn vào bảng con. (GV lấy hình vuông gắn bảng lớp - Yêu cầu HS đếm và trả lời câu hỏi: Có - HS tự đếm và tự trả lời bao nhiêu nắp, bao nhiêu lọ? - 3 HS lên bảng đếm và trả lời trước - Gọi HS trả lời trước lớp lớp - GV cùng cả lớp xác nhận lại kết quả: Có 6 nắp và có 5 lọ, ta nói 6 nắp nhiều - HS nhắc lại hơn 5 lọ - Có 5 lọ và 6 nắp, ta nói thế nào nhỉ ? - Số lọ ít hơn số nắp -NGV: Có 5 lọ và 6 nắp, ta nói 5 lọ ít hơn 6 nắp - GV yêu cầu HS lấy 5 hình vuông màu - HS nhắc lại vàng và 4 hình vuông màu xanh gắn vào - HS lấy theo yêu cầu của GV bảng con (GV lấy hình vuông gắn bảng lớp) - GV yêu cầu HS “ Hãy nối một hình - HS tự nối trong bảng con, 1 HS vuông màu vàng với một hình vuông thực hiện nối trên bảng lớp màu xanh ” - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét -Nối 1 hình vuông màu vàng với 1 hình - HS trả lời: thừa ra 1 hình vuông vuông màu xanh, có thừa ra hình vuông màu vàng nào không? ? Số hình vuông màu vàng nhiều hơn số - Số hình vuông màu vàng nhiều hơn hình vuông màu xanh hay số hình vuông số hình vuông màu xanh vì số hình màu xanh nhiều hơn số hình vuông màu vuông màu vàng thừa ra. vàng ? Vì sao ? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, xác nhận câu trả lời của - Cả lớp nói đồng thanh HS và cho HS nói : Số hình vuông màu - Số hình vuông màu xanh ít hình vàng nhiều hơn số hình vuông màu xanh vuông màu vàng ? Số hình vuông màu xanh so với số - Có 6 hình vuông màu vàng hình vuông màu vàng như thế nào nhỉ? - Có 5 hình vuông màu xanh - Có bao nhiêu hình vuông màu vàng? - 6 hình vuông màu vàng nhiều hơn - Có bao nhiêu hình vuông màu xanh? 5 hình vuông màu xanh - 6 hình vuông màu vàng so với 5 hình vuông màu xanh thì thế nào? - GV: 6 hình vuông màu vàng nhiều hơn 5 hình vuông màu xanh ? Trong 2 tình huống trên em thấy có gì - Đều có số nhóm 6 đồ vật và 5 đồ giống nhau? vật - GV: Có 6 nắp nhiều hơn 5 lọ, 6 hình
  8. vuông màu vàng nhiều hơn 5 hình - HS nhắc lại : 6 lớn hơn 5 vuông màu xanh ta nói 6 lớn hơn 5 Dùng kí hiệu 6 > 5 - HS nhắc lại Có 5 lọ ít hơn 6 nắp, 5 hình vuông màu - HS nhắc lại : 5 bé hơn 6 xanh ít hơn 6 hình vuông màu vàng ta nói 5 bé hơn 6 - HS nhắc lại Dùng kí hiệu 5 > 6 - GV yêu cầu HS lấy hộp đồ dùng, lấy - HS lấy thẻ số và thực hiện theo yêu thẻ số là số nắp ( số hình vuông màu cầu của GV vàng), là số lọ ( số hình vuông màu xanh) và xếp thẻ dấu > hoặc < giữa hai số theo yêu cầu của GV -Vừa cho HS làm vừa cho HS đọc: Sáu - HS đọc lớn hơn năm hoặc năm bé hơn sáu 3. Hoạt động Luyện tập Bài tập 1. Chọn dấu > hoặc < thay vào ? - Chúng mình cùng đến với bài tập số 1/30: Chọn dấu > hoặc < thay vào ? - Hãy nhắc lại yêu cầu bài tập cho cô - HS nhắc lại - GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS trao đổi với bạn và làm bài trao đổi với bạn bên cạnh, chọn dấu - Gọi lần lượt các nhóm lên bảng trình - 4 đến 5 nhóm lên bảng trả lời và bày giải thích cách làm ? Làm thế nào em điền được dấu > vào - Vì: có 8 con kiến nhiều hơn 7 con thứ nhất ong nên 8 lớn hơn 7 ? Làm thế nào em điền được dấu > vào - Vì: có 9 chiếc lá ít hơn 10 con sâu thứ hai? nên 9 bé hơn 10 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV cùng cả lớp xác nhận đúng: 8 > 7 - HS nối tiếp nhắc lại 9 < 10 Bài tập 2. Hãy xếp que tính rồi chọn > hoặc < - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại - Yêu cầu HS lấy 3 que tính, GV cũng gắn 3 que tính lên bảng: Con có bao - 3 que tính ạ nhiêu que tính ? - Yêu cầu HS lấy số 3 gắn dưới 3 que - HS lấy số 3 gắn dưới số 3 tính - GV: cô cũng có 3 que tính - Yêu cầu HS lấy thêm 4 que tính để 1 - HS lấy thêm 4 que tính bên ? Con có thêm bao nhiêu que tính? - 4 que tính - GV cũng lấy 4 que tính và giới thiệu: Cô cũng có 4 que tính - HS quan sát tranh
  9. - Yêu cầu HS lấy dấu > và dấu < và giữa - HS tự thực hiện 2 nhóm que tính - HS lên bảng điền dấu - Gọi HS lên bảng điền dấu - Yêu cầu HS trả lời: 3 bé hơn hay lớn - HS trả lời: 3 bé hơn 4 hơn 4? - GV yêu cầu HS tự làm các phần còn - HS làm bài cá nhân lại - Gọi HS lên bảng điền dấu và giải thích - 3 đến 5 HS trả lời và giả thích cách bằng đồ dùng trực quan làm - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng: 2 4; 7>3 4. Hoạt động Vận dụng Bài tập 3. Tranh nào có số bò ít hơn? - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to - HS quan sát trong SGK cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu -Trong tranh vẽ những con vật gì? - Tranh vẽ: con bò, con gà, con lợn,.. - GV nêu câu hỏi : Tranh nào có số bò ít - HS tự làm bài hơn? Vậy chúng mình chỉ đếm con vật - HS đếm và trả lời câu hỏi nào nhỉ? - GV yêu cầu HS tự đếm và trả lời câu hỏi - Gọi HS lên bảng đếm và trả lời câu hỏi - 4 bé hơn 6 ? 4 con bò ít hơn 6 con bò vậy 4 so với 6 thế nào? -Yêu cầu HS viết dấu vào ô tròn - 1HS lên bảng viết dấu - GV cùng cả lớp xác nhận lại kết quả và - HS nhắc lại kết luận: 4con bò ít hơn 6 con bò, ta nói 4 < 6 5. Củng cố, dặn dò - GV đưa ra 1 số đồ vật, yêu cầu HS - HS quan sát và trả lời quan sát và trả lời: Số đồ vật nào nhiều hơn hay ít hơn số đồ vật và giải thích cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bằng cách hình dung mỗi số là số lượng vạt của một nhóm, so sánh xem nhóm nào có nhiều vật hơn thì kết luận số lượng vật của nhóm đó lớn hơn và ngược lại. -------------------------------------------- Buổi chiều: Giáo dục thể chất GVCT soạn và dạy --------------------------------------------
  10. Tiếng Việt Bài 5B: x,y (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Quê Thơ. - Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ. - Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng. II. Đồ dùng: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ x,y phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và hỏi – đáp và nói những điều mình biết nói những điều mình biết về cảnh vật, về cảnh vật, hoạt động, công việc của hoạt động, công việc của mọi người mọi người trong tranh. trong tranh. - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các âm mới có trong - HS lắng nghe. các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5B: x, y 2. Hoạt động khám phá. HĐ 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ xe” - Nêu cấu tạo của tiếng “xe”. - 1-2 HS nêu - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - 2 HS nhắc lại. - Trong tiếng “xe”có âm nào chúng - Âm “e”. mình đã học rồi? - Vậy âm “x” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm thanh. “x” - GV đưa tiếng vào mô hình. - HS quan sát. x E - Gv đánh vần: x-e -xe - HS đánh vần theo( Cá nhân, nhóm
  11. đôi, đồng thanh) - Đọc trơn : “xe” - HS đọc - GV giới thiệu từ “ xe lu” và giải thích - HS quan sát,lắng nghe nghĩa - HS đọc “ xe lu” - GV gọi HS đọc trơn một lượt: x -xe - -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp xe lu * Tiếng “ y” - Gv giới thiệu từ “ nghề y” - HS đọc “ nghề y” - Trong từ “ nghề y”, tiếng nào chúng - HS nêu mình đã học, tiếng nào chưa học? - GV: Tiếng “ y” là tiếng khóa thứ hai - HS đọc (3 HS), đồng thanh. cô muốn giới thiệu hôm nay. GV viết bảng “ y” -Nêu cấu tạo của tiếng “y” - Vậy âm “y” là âm mới tiếp theo mà - 1-2 HS hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, phát âm “y” đồng thanh. -GV đưa tiếng “y” vào mô hình - HS đọc y - Gọi HS đọc lại các một lượt: y – nghề -1-2 HS đọc lại các một lượt: y – nghề y y - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp -1-2 HS nêu: x, y mình 2 âm mới gì nào? - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, - 4-5 HS đọc tiếng, từ trên bảng. - Giới thiệu chữ “ x” - “ y” in thường - HS quan sát và “ X” - “ Y” in hoa. c) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong - HS đọc bảng “ xa” - Y/c HS ghép tiếng “xa” vào bảng - HS ghép. cài. - Em đã ghép tiếng “xa” như thế nào? - HS trả lời - HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “xa” - HS đọc bài nối tiếp. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép nối tiếp các tiếng. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa - Đọc cho nhau nghe ghép của mình.
  12. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 em. GV - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. và tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa âm mới học - HS tìm: xe, xa, xô, xì, lý, quý, mỹ, 3. hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm - HS thực hiện đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?...). - Đọc 2 câu trong sách - HS đọc - Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr - HS thực hiện trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr. HĐ 3: Viết a) Viết" x" viết thường + Quan sát chữ x viết thường và cho - HS quan sát. cô biết : Chữ x viết thường cao bao - HS nêu nhiêu ô li? Chữ “ x” gồm mấy nét? là những nét nào? - GV HD viết chữ” x” - HS quan sát lắng nghe. - Yêu cầu HS viết chữ “x” viết thường - HS viết vào bảng con - Gv nhận xét. b) Viết "xe lu" - Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp . -1HS đọc - Từ “ xe lu” gồm mấy chữ ghép lại? - HS nêu Nêu khoảng cách giữa hai chữ trong từ” xe lu”? - GV hướng dẫn viết “ xe lu” - HS viết bảng - GV nhận xét. . Hướng dẫn tương tự với chữ “ y”, “ y bạ” 4. Hoạt động vận dụng HĐ 4: Đọc a. Quan sát tranh
  13. - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS - HS quan sát tranh và nêu quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bài. - Lắng nghe. - Cho HS luyện đọc + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. - GV nhận xét. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - Thảo luận cặp đôi hỏi: Nhà bà có gì? - Đại diện trả lời - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS 5. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS nêu - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5C: ua, ưa, ia. _____________________________________________________ Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán Sắp thứ tự các số trong phạm vi 10 I. Yêu cầu cần đạt: - Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4 số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng: - Tranh SGK, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các haotj động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh - HS tham gia chơi theo hướng dẫn Ai đúng ” của GV - GV gắn lên bảng mô hình hai số bằng những hình vuông theo hai cột, yêu cầu -HS chơi theo hướng dẫn của GV HS viết số dưới mỗi mô hình và dấu > hoặc < giữa hai số. HS nào giơ tay trước sẽ được lên bảng viết, nếu đúng thì được đánh dấu một ngôi sao cạnh tên HS.
  14. - GV giới thiệu: Với các số từ 0 đến 10 nếu số bé hơn được viết trước, số lớn được viết sau thì thứ tự sẽ thế nào? Và ngược lại ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng mình biết điều đó - GV ghi tên bài 2. Hoạt động Khám phá 1. Nhận biết thứ tự từ bé đến lớn của - HS nêu nối tiếp đầu bài các số từ 0 đến 10 - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV đưa mô hình bên trái, yêu cầu HS quan sát và đọc các số trên mô hình - Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi: “1 lớn hơn các số nào? 2 lớn hơn các số nào?......10 lớn hơn các số nào? - 2HS đọc - Gọi HS trả lời - HS tự trả lời câu hỏi - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả ? Vì sao em biết 2 > 1? ? 3 > 2 vì sao? - HS nối tiếp trả lời, lớp nhận xét - Vì 2 hình vuông nhiều hơn 1 hình ? Số 0 lớn hơn số nào? vuông nên 2 >1 ? Trong mô hình trên, số nào là số bé - Vì 3 hình vuông nhiều hơn 2 hình nhất? Vì sao em biết? vuông nên 3 >2 - GV viết 0 ? So sánh số 4 và 7, yêu cầu HS giải - Số 0 không lớn hơn số nào thích - Số 0, vì số 0 không lớn hơn số nào - Khi đếm đúng thứ tự từ 0 đến 10, số 4 được đọc trước hay đọc sau số 7 ? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9 - 4 < 7 vì 4 hình vuông ít hơn 7 hình ? Số nào là số lớn nhất? vuông - GV giới thiệu: Khi đếm đúng thứ tự từ - Đọc trước ạ 0 đến 10 các số từ 0 đến 10 đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là:0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10.- - HS tự làm bài theo N2. Số nào được đọc trước là số bé hơn, s-ố - Số 10 nào đọc sau là số lớn hơn - HS lắng nghe 2. Nhận biết thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0 - GV đưa mô hình bên phải, yêu cầu HS quan sát và đọc các số trên mô hình -Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi: “10 bé các số nào? 9 bé hơn các số nào?......0 bé hơn các số nào? - HS đọc - Gọi HS trả lời
  15. - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả - HS tự trả lời ? Vì sao em biết 2 < 3? - HS nối tiếp trả lời, lớp nhận xét ? 9 < 10 vì sao? ? Số 0 bé hơn số nào? - Vì 2 hình vuông ít hơn 3 hình vuông ? Trong mô hình trên, số nào là số lớn nên 2< 3 nhất? Vì sao em biết? - Vì 9 hình vuông ít hơn 10 hình - GV viết 10 vuông nên 10 < 9 ? So sánh số 9 và 7, yêu cầu HS giải - Số 0 bé hơn số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 thích - Số 10 vì số 10 không bé hơn số nào - Khi đếm đúng thứ tự từ 10 đến 0, số 9 được đọc trước hay đọc sau số 7 ? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9 - 9 > 7 vì 9 hình vuông nhiều hơn 7 - GV giới thiệu: Khi đếm đúng thứ tự từ hình vuông 10 đến 0 : các số từ 10 đến 0 đọc theo - Đọc trước ạ thứ tự từ lớn đến bé là: 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1,0. Số nào được đọc trước là số lớn hơn, số nào đọc sau là số - HS nhắc lại bé hơn 3. Chốt kiến thức - GV chỉ cho HS đọc thứ tự từ bé đến lơn của các số từ 0 đến 10 và thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0 - Gọi HS đọc thuộc trước lớp 4. HS sắp thứ tự từ bé đến lớn nhóm - HS đọc to, vừa, nhẩm số 4, 7, 6, 1 - HS nối tiếp đọc - GV yêu cầu HS lấy các số 4,7,6,1 - Yêu cầu HS tự sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn - Gọi HS đọc kết quả của mình - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng: thứ tự từ bé đến lớn: 1, 4, 6,7 - HS lấy theo yêu cầu của GV 3. Hoạt động Luyện tập - HS tự thực hiện, 2 HS lên bảng thực Bài tập 1. Nêu số trên mỗi chiếc ghế hiện theo đúng thứ tự - HS nối tiếp đọc - Chúng mình cùng đến với bài tập số 1/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự - Hãy nhắc lại yêu cầu bài tập cho cô - GV đưa tranh, giới thiệu: Dãy ghế trong tranh chính là 1 dãy số. Quan sát và cho cô biết: Chiếc ghế thứ 2 có ghi số mấy? - HS nhắc lại ? Số 9 bé hơn số nào? - HS trao đổi với bạn và làm bài ? Vậy ghế thứ nhất được viết số mấy? - Số 9
  16. - Yêu cầu HS tự hoàn thành các ghế còn lại - GV cho HS nối tiếp nhau lên gắn số - Số 10 theo đúng thứ tự vào từng chiếc ghế - Số 10 - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả: - HS tự làm bài 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1 Hoạt động 3: Vận dụng - HS nối tiếp gắn số Bài tập 2. - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to trong SGK cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc nhẩm các số ở phần a và nghe GV đọc: Đổi chỗ 2 số để có thứ tự từ bé đến lớn - Gọi HS lên bảng vẽ - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng: Thứ tự từ bé đến lớn là: đổi chỗ 7 và 5, 4 và 0; Thứ tự từ lớn đến bé là: đổi chỗ 9 và 7, 6 và 7, 1 và 5 - HS nhắc lại Bài tập 3. - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng to - HS lắng nghe, nối nahnh vào vở trong SGK cho học sinh quan sát. Gv - HS nối tiếp lên bảng vẽ nêu yêu cầu - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng - HS nhắc lại yêu cầu - GV phổ biến luật chơi, cho HS chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc - HS tham gia chơi theo hướng dẫn - Cho HS đọc lại dãy số vừa nối được của GV 5. Củng cố, dặn dò - GV cho HS thi đọc đúng thứ tự từ bé đến lớn các số từ 0 đến 10 và ngược lại - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS đọc - GV chốt kến thức - HS thi đọc -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 5C: ua, ưa, ia I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Chờ mưa. - Viết đúng: ua, ưa, ia, rùa.
  17. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng: - Tranh SGK, tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ ua, ưa, ia phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận nhóm đôi tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh:Tranh vẽ cảnh gì? Trong tranh có những con vật nào? Cây gì được vẽ trong tranh? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các âm mới có trong - HS nghe các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5C:ua, ưa, ia 2. Hoạt động khám phá. HĐ 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ rùa” - Nêu cấu tạo của tiếng “rùa”. - 1-2 HS nêu - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - 2 HS nhắc lại. - Trong tiếng “rùa”có âm nào chúng - Âm “r”. mình đã học rồi? - Vậy âm “ua” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng chúng mình sẽ học. Âm “ua” gồm 2 thanh. chữ cái ghép lại gọi là âm đôi. Nghe cô phát âm “ua” - GV đưa tiếng vào mô hình. \ - HS quan sát. r ua - Gv đánh vần: r- ua- rua-huyền - rùa - HS đánh vần theo (cá nhân, nhóm - Đọc trơn : “rùa” đôi, đồng thanh) - Gv giới thiệu từ “rùa” - HS đọc - GV gọi HS đọc trơn một lượt:r- rùa- - HS đọc rùa - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp * Tiếng “ ngựa” -Nêu cấu tạo của tiếng “ngựa” - HS nêu - Trong tiếng “ngựa”có âm nào chúng - HS nêu
  18. mình đã học rồi? - Vậy âm “ưa” là âm mới thứ hai mà - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, chúng mình sẽ học. Âm “ưa” cũng đồng thanh. gồm 2 chữ cái ghép lại gọi là âm đôi. Nghe cô phát âm “ưa” - GV đưa tiếng “ngựa” vào mô hình ng ưa . - Gv đánh vần - đọc trơn: ngựa - HS đánh vần - đọc trơn - Gv giới thiệu từ “ngựa” - HS đọc - GV gọi HS đọc trơn một lượt:ưa - - HS đọc ngựa - ngựa *Âm “ia” giới thiệu tương tự - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp - HS nêu mình 3 âm mới gì nào? - Hãy so sánh 3 âm này - HS so sánh - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, - HS đọc tiếng, từ trên bảng. c) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong -HS đọc bảng “ vua” - Y/c HS ghép tiếng “ua” vào bảng - HS ghép. con. - Em đã ghép tiếng “vua” như thế - HS trả lời nào? - Y/c HS giơ bảng. - HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “vua” - HS đọc bài nối tiếp. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép nối tiếp các tiếng. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa -Đọc cho nhau nghe ghép của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. và tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa âm mới học - HS tìm * Tổ chức hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu - GV nêu yêu cầu của bài:Quan sát 3 - HS lắng nghe tranh và các thẻ chữ. Chọn từ phù hợp với chỗ trống trong câu) - HS nêu
  19. - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh - HS đọc - Gọi HS đọc 3 thẻ chữ - HS thực hiện. Một vài HS trả lời - Yêu cầu HS đọc 3 câu (có chỗ trống), chọn từ ngữ trong khung phù hợp với chỗ trống trong mỗi câu - GV chữa bài + cho HS đọc lại câu. - HS tìm - Y/c HS tìm tiếng chứa các vần mới học trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng đó HĐ 3: Viết a) Viết " ua” - HS quan sát. + Quan sát chữ ua và cho cô biết : - HS nêu Chữ “ua” gồm mấy chữ ghép lại?Nêu độ cao các con chữ? - HS quan sát lắng nghe. - GV HD viết chữ” ua” - HS viết - Yêu cầu HS viết chữ “ua” vào bảng con - Gv nhận xét. . Hướng dẫn tương tự với vần ưa, ia b) Viết "rùa" - Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp. - 1HS đọc - Từ “ rùa” gồm mấy chữ ghép lại? - HS nêu Nêu độ cao các con chữ? - GV hướng dẫn viết “ rùa” - HS viết bảng - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng HĐ 4: Đọc a. Phát huy trải nghiệm. - Yêu cầu HS chia sẻ những gì mình - HS chia sẻ biết về những ngày nắng nóng. - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS - HS quan sát tranh và nêu quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bài. - Lắng nghe. - Cho HS luyện đọc + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Trưa mùa hạ, bò và ngựa chờ gì? - Thảo luận cặp đôi - Nhận xét, khen ngợi. - Đại diện trả lời * Củng cố, dặn dò
  20. - Hôm nay các em học bài gì? - 1-2 HS - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5D: Chữ thường và chữ hoa -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói và hình ảnh. - Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung chủ đề. - Nhận xét được những việc mình đã thực hiện trong chủ đề. II. Đồ dùng: - Giáo viên: Video bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anh sáng tác. Tranh ảnh trong bài. - Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm (tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị .) về chủ đề. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài - HS hát theo nhạc hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và - 5,6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi nhà ngôi nhà của bạn. của mình. a. Chia sẻ các hình ảnh về gia đình. - GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình - HS giới thiệu hình ảnh đã chuẩn bị sẳn ảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôi nhà về gia đình và ngôi nhà của mình. của mình. b. Chọn hình vào ô phù hợp. - GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: - HS các tổ thi đua theo yêu cầu. GV giải thích nội dung các hình và yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnh phù hợp với nội dung câu hỏi. - GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu - Đại diện các nhóm trình bày. HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của