Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Nét độc đáo của mỗi người (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận ra được nét độc đáo trong tác phong, thói quen,cử chỉ của mình - Rèn kĩ năng lắng nghe,quan sát, để nhận biết một số biểu hiện nét độc đáo của người khác.Biết chia sẻ cộng tác nhóm khi cần thiết. Biết thể hiện sự quan tâm đến mọi người xung quanh. II. Các hoạt động dạy – học HĐ1 : Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia chào cờ chung theo trường HĐ2 : Kể về những người bạn của em Hoạt động của HS HĐ2. HĐ theo chủ điểm - Tập hợp thành một vàng tròn - Thi kể về những người bạn của em - Kể vè các bạn trong tổ của mình. Em đã thể hiện tình cảm của mình đối với các bạn ra sao? - Tập hợp HS, cho các em đi vệ sinh trước khi về lớp. - Hãy kể những việc làm mà các con đã - HS kể trong nhóm đôi. giúp bố mẹ lúc ở nhà? - Đại diện các nhóm kể trước lớp. - GV nhận xét chung KL: Nét độc đáo của mỗi bạn giúp - Theo dõi, lắng nghe chúng ta không giống với nguời khác. Đây là đặc điểm nhận biết từng người -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 6A: â, ai, ay, ây I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng âm â và các vần ai, ay, ây, những từ chứa vần ai, ay, ây. Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mới học. Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Nai nhỏ. - Viết đúng: â ,ai, ay, ây, nai, gáy, cây. - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. - Học sinh biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ â , ai, ay, ây , gà gáy phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy – học:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - HS thảo luận N2 và nêu. HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật gì ? + Chúng đang làm gì ? + Ngoài các con vật trên, tranh còn vẽ cây gì? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới có trong - HS lắng nghe các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6A: â ,ai, ay, ây 2. Hoạt động khám phá. HĐ 2: Đọc * Học vần “ ai ” và tiếng có vần “ ai” - Đọc tiếng nai - Nêu cấu tạo của tiếng “nai”gồm âm đầu n và vần ai. - GV đưa tiếng vào mô hình. n ai - Trong tiếng “nai”có âm nào chúng - Âm “n”. mình đã học rồi? - Vậy vần“ai” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng “ai” thanh. - Vần ai gồm có những âm nào? - HS: Có âm a và âm i - GV đánh vần a- i -ai - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn ai - HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV đưa tiếng vào mô hình. - HS quan sát. n ai - GV đánh vần tiếp: - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. Nờ- ai- nai - Đọc trơn nai - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: con nai - GV giải nghĩa từ nai nai n ai nai
- - GV gọi HS đọc trơn một lượt: ai- nai- - HS đọc nai * Học vần “ay” và tiếng có vần “ay” - Cho HS quan sát tranh “gà gáy” và giới thiệu từ “ gà gáy” - HS quan sát, lắng nghe - Trong từ “gà gáy”, tiếng nào chúng - HS đọc” gà gáy” mình đã học ? - Tiếng gà đã học - Tiếng “gáy” là tiếng khóa thứ hai cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp “ gáy ” -Nêu cấu tạo của tiếng “gáy” gồm âm đầu g , vần ay và thanh sắc - HS quan sát - Trong tiếng “ gáy”có âm nào chúng mình đã học rồi? - HS nêu: âm g - Vậy vần “ay” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “ay” - Vần ay gồm những âm nào? - HS đọc (3 HS), đồng thanh. - GV đánh vần: a-y-ay - HS nêu: vần ay gồm âm a và âm y - GV đưa tiếng “gáy” vào mô hình - HS đọc cá nhân, nhóm ,đồng thanh g áy - GV đánh vần - Đọc trơn : “gáy” - Gọi HS đọc lại các một lượt: ay - gáy - 1-2 HS đọc - gà gáy - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, * Học vần “ây” và tiếng có vần “ây” đồng thanh. - Cho HS quan sát tranh “cây thị” và giới thiệu từ “cây thị” - Trong từ “cây thị”, tiếng nào chúng - HS quan sát, lắng nghe mình đã học ? - HS đọc” cây thị ” - Tiếng “ cây” là tiếng khóa thứ hai cô - Tiếng thị đã học muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng “ cây” - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp - Nêu cấu tạo của tiếng “cây” - Trong tiếng “ cây”có âm nào chúng mình đã học rồi? - HS quan sát - Vậy vần “ây” là vần mới tiếp theo - HS nêu: âm c mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “ây” - Vần ây gồm những âm nào? - HS đọc( 3 HS), đồng thanh. - GV đánh vần: â-y-ây - GV đưa tiếng “cây” vào mô hình - HS nêu: vần ây gồm âm â và âm y c ây - GV đánh vần + Đọc trơn : “cây” - Gọi HS đọc lại các một lượt: ây - cây - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- – cây thị - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp - HS trả lời: â ,ai, ay, ây mình âm và vần mới gì nào? - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, vần - HS đọc tiếng, từ trên bảng. c) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong - HS đọc bảng “ chị” - Y/c HS ghép tiếng “hái” vào bảng - HS ghép. con. - Em đã ghép tiếng “hái” như thế nào? - HS trả lời - Y/c HS giơ bảng. - HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “hái” - HS đọc bài nối tiếp. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép nối tiếp các tiếng. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa -Đọc cho nhau nghe ghép của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. và tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa âm mới học - HS tìm c) Đọc hiểu - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong - HS thực hiện tranh đang làm gì?...). - Đọc 3 câu trong sách - 3 HS đọc - Y/c HS tìm tiếng chứa vần ây, ay, ai - HS thực hiện trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có vần ai, ay, ây Hoạt động 3: Viết * HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr 61 - Y/c HS quan sát tranh /tr61 và đọc - 1 HS đọc - Quan sát, sửa sai cho HS. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống dưới. - GV giới thiệu viết âm â, vần ai, ay, ây - HS quan sát. - GV gắn chữ mẫu: â, ai, ay, ây a) GV treo chữ mẫu " â" viết thường - HS nêu + Quan sát chữ â viết thường và cho
- cô biết : Chữ â viết thường cao bao nhiêu ô li ? Chữ “ â” gồm mấy nét ghép lại? - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng viết âm “â” - HS viết - Yêu cầu HS viết chữ “â” viết thường vào bảng con - HS quan sát. - Gv nhận xét. b)GV treo chữ mẫu "ai", “ ay ”, “ ây” - Chữ ghi vần ai được viết bởi con chữ viết thường a và con chữ i. + Chữ ghi vần ai được viết bởi con - 1 em: Có độ cao 2 ly. chữ nào? - Lắng nghe. + Có độ cao bao nhiêu ly? - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ai: Cô viết con chữ a trước rồi nối với con -HS viết bảng con i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - HS giơ bảng. khoảng cách nối liền chữ a và i. - 1 em nhận xét. - Y/c HS giơ bảng. - GV nhận xét 2 bảng của HS. *Tương tự vần ay, ây - GV gắn chữ mẫu: gà gáy - Lớp quan sát. + Cho HS quan sát mẫu - HS nhận xét + Cho HS nhận xét về độ cao. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn. - HS viết bảng con. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về khoảng cách nối liền tiếng gà và tiếng gáy - Lớp giơ bảng - Y/c HS giơ bảng. - HS cùng GV nhận xét 3 bảng. - Nhận xét 3 bảng. - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. - Y/c HS lật sách lên. *Tổ chức hoạt động vận dụng 4. Hoạt động 4: Đọc - HS quan sát tranh và nêu a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS - Lớp đọc thầm. quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” - Lắng nghe. b. Luyện đọc trơn + Nối tiếp câu cá nhân - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. + Nối tiếp câu theo bàn. - GV đọc mẫu bài. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp - Cho HS luyện đọc - Thảo luận cặp đôi c. Đọc hiểu - Đại diện trả lời - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Nai nghe thấy gì? - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS
- * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 6B: oi, ôi, ơi -------------------------------------------- Toán Ôn tập chung (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ kiến thức cơ bản về các số đến 10 và so sánh, sắp thứ tự các số. - Kết hợp nhuần nhuyễn các kiến thức cơ bản để giải quyết những vấn đề về số lượng và so sánh số lượng của các nhóm vật 1. Kiến thức: - Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Thành thạo đọc, viết các số từ 0 đến 10 - Thuộc thứ tự các số từ 0 đến 10 và sắp xếp nhanh một số nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, tìm được số lớn/bé nhất trong các số đã cho. 2. Kĩ năng: - Sử dụng thành thạo các dấu , - Biết lấy một số lượng vật đã định trước. - Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều (ít) vật hơn. II. Đồ dùng: - Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - GV chuẩn bị một số túi hình trong bộ - HS thực hiện theo yêu cầu đồ dùng. Cho HS các nhóm lên nhận túi hình về xếp vào bảng con, đếm số hình và trả lời câu hỏi của cô giáo : + Nhóm em có bao nhiêu hình ? - HS các nhóm trả lời, HS khác + Làm thế nào em biết được ? nhận xét, bổ sung. + Hãy so sánh số hình của nhóm em với nhóm bạn... ? + Nhóm nào nhiều hình nhất ? + Nhóm nào ít hình nhất ?... - Gv nhận xét, đánh giá mức độ của HS - GV ghi tên bài - HS nêu nối tiếp đầu bài 2. Hoạt động Khám phá HĐ1 : - Yêu cầu HS quan sát tranh các nhóm - HS quan sát tranh trong SGK bi. - HS nắm yêu cầu, tiến hành đếm và
- - GV cho HS nghe câu hỏi của HĐ viết số bi vào vở. - GV quan sát, HS nào viết chưa đúng - HS kiếm tra chéo nhau trong bàn. cho HS đếm, viết lại. - Gv cho HS nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. HĐ2 : - HS tiến hành đếm, viết số, nêu - GV cho HS tiến hành như HĐ1, Lưu ý trong nhóm để kiểm tra chéo kết HS quan sát để tìm đúng, đủ các vật của quả. mỗi loại. Trong tranh không có quả na, - Đại diện các nhóm báo cáo nên số lượng quả na là 0 - Gv chốt kết quả đúng HĐ 3 : - GV cho HS nhìn vào sách đoán yêu - HS nắm yêu cầu, làm bài. cầu của bài. - HS đổi chéo vở, kiểm tra - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS - Gv cho HS nêu kết quả. Hãy nêu cách - HS theo dõi làm của em - GV chốt kiến thức, hướng dẫn hs làm theo 2 cách (Nối hoặc đếm số theo thứ tự đã thuộc 3. Củng cố, dặn dò - GV đưa ra 1 số đồ vật, yêu cầu HS quan sát và trả lời: Số đồ vật nào nhiều hơn hay ít hơn số đồ vật và giải thích cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt: Bằng cách hình dung mỗi số là số lượng vạt của một nhóm, so sánh xem nhóm nào có nhiều vật hơn thì kết luận số lượng vật của nhóm đó lớn hơn và ngược lại. -------------------------------------------- Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ----------------------------------------- Tiếng Việt Bài 6B: oi, ôi, ơi (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần oi, ôi, ơi những từ chứa vần oi, ôi, ơi. Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mới học. Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Nai và voi - Viết đúng: oi, ôi, ơi, đồi cây - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. II. Đồ dùng:
- - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ oi, ôi, ơi, đồi cây phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận N2 và nêu. tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật gì ? + Chúng đang làm gì ? + Ngoài các con vật trên, tranh còn vẽ cây gì? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6B: oi, - HS lắng nghe ôi, ơi 2. Hoạt động khám phá. HĐ 2: Đọc * Học vần “ oi ” và tiếng có vần “ oi” - Đọc tiếng nai - Nêu cấu tạo của tiếng “voi”gồm âm đầu v và vần oi - GV đưa tiếng vào mô hình. v oi - Trong tiếng “voi”có âm nào chúng - Âm “v”. mình đã học rồi? - Vậy vần“oi” là vần mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng “oi” thanh. - Vần ai gồm có những âm nào? - HS: Có âm o và âm i - GV đánh vần o- i -oi - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn ai - HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV đưa tiếng vào mô hình. - HS quan sát. v oi - GV đánh vần tiếp: - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. vờ- oi- voi - Đọc trơn nai - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: con voi - GV giải nghĩa từ voi
- voi v oi voi - GV gọi HS đọc trơn một lượt: oi - voi - HS đọc - voi * Học vần “ôi” và tiếng có vần “ôi” - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu từ “ đồi cây” - HS quan sát, lắng nghe - Trong từ “ đồi cây” tiếng nào chúng - HS đọc “ đồi cây” mình đã học ? - Tiếng cây đã học - Tiếng “đồi” là tiếng khóa thứ hai cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp “đồi ” -Nêu cấu tạo của tiếng “đồi” gồm âm đầu đ , vần ôi và thanh ngang. - HS quan sát - Trong tiếng “đồi”có âm nào chúng mình đã học rồi? - HS nêu: âm đ - Vậy vần “ôi” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “ôi” - Vần ôi gồm những âm nào? - HS đọc( 3 HS), đồng thanh. - GV đánh vần: ô-i-ôi GV đưa tiếng - HS nêu: vần ôi gồm âm ô và âm i “gáy” vào mô hình - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh đ ồi - GV đánh vần + Đọc trơn : “đồi” - Gọi HS đọc lại các một lượt: ôi – đồi - 1-2 HS đọc – đồi cây - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, * Học vần “ơi” và tiếng có vần “ơi” đồng thanh. - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu từ “dơi” - Tiếng “ dơi” là tiếng khóa thứ hai cô - HS quan sát, lắng nghe muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng - HS đọc” dơi ” “ cây” - Tiếng thị đã học - Nêu cấu tạo của tiếng “dơi” - Trong tiếng “ cây”có âm nào chúng - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp mình đã học rồi? - Vậy vần “ơi” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô - HS quan sát phát âm “ơi” - HS nêu: âm d - Vần ây gồm những âm nào? - GV đánh vần: ơ-i-ơi - GV đưa tiếng “dơi” vào mô hình d ơi - GV đánh vần - Đọc trơn : “dơi” - HS đọc (3 HS), đồng thanh.
- - Gọi HS đọc lại các một lượt: ơi- dơi – dơi - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp - HS nêu: vần ơi gồm âm ơ và âm i mình âm và vần mới gì nào? - Gọi HS đọc lại toàn bộ các vần tiếng, - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh từ trên bảng. c) Tạo tiếng mới. - HS trả lời: oi, ôi, ơi - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ nói” - Y/c HS ghép tiếng “nói” vào bảng - HS đọc con. - Em đã ghép tiếng “nói” như thế nào? - Y/c HS giơ bảng. - HS đọc - Y/c HS chỉ bảng và đọc “nói” - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa - HS trả lời ghép của mình. - HS giơ bảng. - Nhận xét, khen ngợi. - HS đọc bài nối tiếp. * Trò chơi “ Tiếp sức” - HS ghép nối tiếp các tiếng. - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. -Đọc cho nhau nghe - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa vần mới học - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi c) Đọc hiểu và tham gia chơi. - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?...). - HS tìm - Đọc 3 câu trong sách - Y/c HS tìm tiếng chứa vần oi, ôi, ơi trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có vần oi, ôi, ơi - HS thực hiện Hoạt động 3: Viết * HĐ3. Viết - 3 HS đọc - Y/c HS giở SGK/tr 63 - HS thực hiện - Y/c HS quan sát tranh /tr63 và đọc - Quan sát, sửa sai cho HS. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống dưới. - GV giới thiệu viết vần oi, ôi, ơi - GV gắn chữ mẫu: oi, ôi, ơi - 1 HS đọc *GV treo chữ mẫu "oi", “ôi”, “ ơi” viết thường
- + Chữ ghi vần oi được viết bởi con chữ nào? + Có độ cao bao nhiêu ly? - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ai: Cô viết con chữ o trước rồi nối với con - HS nêu i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về khoảng cách nối liền chữ o và i. - Y/c HS giơ bảng. - HS quan sát lắng nghe. - GV nhận xét 2 bảng của HS. - HS viết *Tương tự vần ôi, ơi - GV gắn chữ mẫu: đồi cây - HS quan sát. + Cho HS quan sát mẫu + Cho HS nhận xét về độ cao. - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn. - Chữ ghi vần oi được viết bởi con chữ - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về o và con chữ i. khoảng cách nối liền tiếng đồi và tiếng - 1 em: Có độ cao 2 ly. cây - Lắng nghe. - Y/c HS giơ bảng. - Nhận xét 3 bảng. - HS viết bảng con - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. - Y/c HS lật sách lên. - HS giơ bảng. *Tổ chức hoạt động vận dụng - 1 em nhận xét. 4. Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp quan sát. - GV đọc mẫu bài. - HS nêu - Cho HS luyện đọc - Lớp đọc thầm. - Lắng nghe. + Nối tiếp câu cá nhân c. Đọc hiểu + Nối tiếp câu theo bàn. - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp hỏi: Voi có tài gì? - Nhận xét, khen ngợi. - HS quan sát tranh và nêu: Voi có tài * Củng cố, dặn dò hái lá. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 6C: ui, ưi. - 1-2 HS nêu _______________________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán
- Ôn tập chung (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ kiến thức cơ bản về các số đến 10 và so sánh, sắp thứ tự các số. - Kết hợp nhuần nhuyễn các kiến thức cơ bản để giải quyết những vấn đề về số lượng và so sánh số lượng của các nhóm vật 1. Kiến thức: - Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Thành thạo đọc, viết các số từ 0 đến 10 - Thuộc thứ tự các số từ 0 đến 10 và sắp xếp nhanh một số nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, tìm được số lớn/bé nhất trong các số đã cho. 2. Kĩ năng: - Sử dụng thành thạo các dấu , - Biết lấy một số lượng vật đã định trước. - Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều (ít) vật hơn. II. Đồ dùng: - Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Luyện tập HĐ 4 : - GV cho HS nghe yêu cầu, Sau đó nói - HS quan sát tranh trong SGK các câu trong sách là đúng hay sai. Vì sao ? - HS nắm yêu cầu, tiến hành làm và - GV cho HS nêu câu trả lời của mình, nêu kết quả. khuyến khích để HS tìm ra cách giải - HS kiếm tra chéo nhau trong bàn. thích đúng. - GV chốt câu trả lời đúng Câu a : Đúng Câu b : Ý 1 : Đúng Ý 2 : Sai HĐ 5 : - GV cho HS nghe yêu cầu : - HS tiến hành đếm, viết số, nêu (HS đã được học về sắp xếp các số, nên trong nhóm để kiểm tra chéo kết GV để cho HS tự làm, sau đó trình bày quả. kết quả.) - Đại diện các nhóm báo cáo - GV khuyến khích để HS trình bày được cách làm GV nhận xét, tuyên dương các bạn có kết quả đúng : - HS nắm yêu cầu, làm bài. a. 3, 4, 7,10 - HS đổi chéo vở, kiểm tra b. 9, 8,5,0 HĐ 6 .
- - GV cho HS nghe yêu cầu - HS theo dõi - GV để cho HS tự làm, nêu kết quả - HS tự làm, nêu kết quả - HS có thể làm theo 2 cách : đếm hoặc nhận xét theo vị trí các quả thấy so với giỏ C thì giỏ A hơn 1 quả dâu tây... - Sau đó thì xếp các giỏ theo thứ tự - GV nhận xét, chốt : từ ít quả nhất đến nhiều quả nhất. 2. Củng cố, dặn dò - Cho HS thi đếm các số từ 1 đến 10, 10 đến 1. - So sánh nhanh các số theo lệnh của GV - GV nhận xét, tuyên dương HS -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 6C: ui, ưi I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ui, ưi những từ chứa vần ui, ưi. Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mới học. Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Núi, gió và mây - Viết đúng: ui, ưi, núi, gió - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. II. Đồ dùng: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ ui, ưi, núi, gió phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận N2 và nêu. tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật gì ? + Chúng đang làm gì ? + Ngoài các con vật trên, tranh còn vẽ cây gì? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh. - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6C: ui, - HS lắng nghe ưi 2. Hoạt động khám phá.
- HĐ 2: Đọc * Học vần “ ui ” và tiếng có vần “ưi” - Đọc tiếng nai - Nêu cấu tạo của tiếng “voi”gồm âm đầu v và vần oi - GV đưa tiếng vào mô hình. n úi - Trong tiếng “núi”có âm nào chúng - Âm “n”. mình đã học rồi? - Vậy vần“ui” là vần mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng “ui” thanh. - Vần ai gồm có những âm nào? - HS: Có âm u và âm i - GV đánh vần u – i - ui - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn ui - HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV đưa tiếng vào mô hình. - HS quan sát. n úi - GV đánh vần tiếp: - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. nờ – nui – săc- núi - Đọc trơn núi - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Treo tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: dãy núi - GV giải nghĩa từ núi dãy núi n úi núi - GV gọi HS đọc trơn một lượt: ui - núi - HS đọc – dãy núi * Học vần “iwi” và tiếng có vần “ưi” - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu từ “gửi thu” - HS quan sát, lắng nghe - Trong từ “gửi thu”tiếng nào chúng - HS đọc “gửi thu” mình đã học ? - Tiếng thư đã học - Tiếng “gửi” là tiếng khóa thứ hai cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp “gửi” -Nêu cấu tạo của tiếng “gửi” gồm âm đầu g vần ưi và thanh hỏi. - HS quan sát - Trong tiếng “gửi”có âm nào chúng mình đã học rồi? - HS nêu: âm g - Vậy vần “ư” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô
- phát âm “ưi” - Vần ôi gồm những âm nào? - HS đọc (3 HS), đồng thanh. - GV đánh vần: ư - i -ưi GV đưa tiếng - HS nêu: vần ưi gồm âm ư và âm i “gáy” vào mô hình - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh g ửi - GV đánh vần - Đọc trơn : “gửi” - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc lại các một lượt: ưi – gửi - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, – gửi thư đồng thanh. - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp - HS trả lời: ui, ưi mình âm và vần mới gì nào? - Gọi HS đọc lại toàn bộ các vần tiếng, - HS đọc từ trên bảng. c) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong - HS đọc bảng “ nói” - Y/c HS ghép tiếng “vui” vào bảng - HS ghép. con. - Em đã ghép tiếng “vui” như thế nào? - HS trả lời - Y/c HS giơ bảng. - HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “vui” - HS đọc bài nối tiếp. - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS ghép nối tiếp các tiếng. hết. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa -Đọc cho nhau nghe ghép của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. và tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được *Tìm từ có tiếng chứa vần mới học - HS tìm c) Đọc hiểu - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong - HS thực hiện tranh đang làm gì?...). - Đọc 3 câu trong sách - 3 HS đọc - Y/c HS tìm tiếng chứa vần ui, ưi - HS thực hiện trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có vần ui, ưi. Hoạt động 3: Viết * HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr 63 - 1 HS đọc
- - Y/c HS quan sát tranh /tr63 và đọc - Quan sát, sửa sai cho HS. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống dưới. - GV giới thiệu viết vần oi, ôi, ơi - HS quan sát. - GV gắn chữ mẫu: ui, ưi *GV treo chữ mẫu "ui", “ưi” viết - HS nêu thường + Chữ ghi vần ui được viết bởi con chữ nào? + Có độ cao bao nhiêu ly? - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ui: - HS viết Cô viết con chữ u trước rồi nối với con i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i - HS quan sát. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - Chữ ghi vần ui được viết bởi con chữ khoảng cách nối liền chữ u và i. u và con chữ i. - Y/c HS giơ bảng. - 1 em: Có độ cao 2 ly. - Lắng nghe. - HS viết bảng con - GV nhận xét 2 bảng của HS. *Tương tự vần ưi - HS giơ bảng. - GV gắn chữ mẫu: núi, gió - 1 em nhận xét. + Cho HS quan sát mẫu + Cho HS nhận xét về độ cao. - GV hướng dẫn cách viết trên bảng - Lớp quan sát. lớn. - HS nhận xét - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - HS lắng nghe khoảng cách nối liền tiếng gà và tiếng gáy - HS viết bảng con. - Y/c HS giơ bảng. - Lớp giơ bảng - Nhận xét 3 bảng. - HS cùng GV nhận xét 3 bảng. - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. - Y/c HS lật sách lên. - HS quan sát tranh và nêu *Tổ chức hoạt động vận dụng 4. Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS - Lớp đọc thầm. quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”? - HS trả lời b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. + Nối tiếp câu cá nhân - GV đọc mẫu bài. + Lắng nghe - Cho HS luyện đọc + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp - Gv nhận xét c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- hỏi: Núi nói gì với gió? Gió ơi, rủ mây ta đi chơi đi. - Nhận xét, khen ngợi. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - 1-2 HS nêu. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 6D: uôi, ươi. -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Trường học cảu chúng mình (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Trường học là nơi các em đến học hàng ngày. - Nói được tên trường và địa chỉ trường học của em. - Kể được tên các phòng học, các hoạt động học tập và vui chơi trong trường. - Yêu quý mái trường, có ý thức giữ gìn trường học sạch đẹp và tích cực tham gia vào các hoạt động ở trường. II. Đồ dùng: - Giáo viên: video về trường học, tranh ảnh minh họa như trong SGK và dụng cụ để tổ chức trò chơi. - Học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động + GV có thể tổ chức cả lớp nghe và hát - HS nghe và hát theo nhạc bài “Em yêu theo nhạc bài “Em yêu trường em” trường em” + GV yêu cầu HS nói cho nhau nghe tên - HS nói cho nhau nghe tên trường và trường và địa chỉ địa chỉ + GV giới thiệu bài: Trường học của - HS lắng nghe. chúng mình. 2. Hoạt động luyện tập HĐ 1: Giới thiệu về gia đình và Mục tiêu của hoạt động này là HS nói được các hoạt - 5,6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi nhà động ở trường học. của mình. + Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 2 đến 8 trang 22-23. hình 2 đến 8 trang 22-23. + Thảo luận nhóm 4: - Nội dung thảo luận: Các bạn và thầy cô giáo trong mỗi hình đang làm gì? ở đâu? - GV theo dõi HS làm việc. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét chia sẻ. + Giáo viên chốt ý: Trường học có: phòng - HS lắng nghe. học, phòng giáo viên, phòng thư viện, phòng y tế, Trường học còn có sân trường, vườn trường
- 3. Củng cố dặn dò: + Qua bài học em biết thêm điều gì về - HS nêu ý kiến. trường học của chúng mình? + Em sẽ làm gì để trường lớp chúng mình luôn sạch đẹp? - Dặn dò: Em cần giới thiệu về trường học của chúng mình với những người gặp gỡ. ------------------------------------------ Buổi chiều: Giáo dục thể chất (GVCT soạn dạy) ----------------------------------------- Luyện Tiếng Việt (2T) Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HScủng cố về đọc và viết các âm đã học: nh , ng, ngh, u, ư, qu, gi, ua, ưa, ia, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi.. - Đọc được các tiếng, từ ngữ có chứa âm đầu l , m, n, nh , ng, ngh, u, ư, qu, gi. - Viết được chữ nh , ng, ngh, u, ư, qu, gi, ua, ưa, ia, ai, ay, ây, nghệ, nghỉ, ghế đá, nghỉ hè, kì đà, kẻ vở, giỏ cá, cà chua, quả dưa, lá mía, cây ngô, máy bay. - Nhận biết và đọc đúng âm k,c ,g,gh; đọc đúng các tiếng có chứa âm k, c , g, gh, ngh; Phân biệt được âm k, c , g, gh, ngh; - Viết đúng chữ k, c , g, gh, ngh; viết đúng các tiếng, từ có chứa chữ k, c , g, gh, ngh; Biết ghép tiếng, từ có chứa âm k, c , g, gh, ngh; II. Đồ dùng: - Vở ô li III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Luyện đọc - HS đọc bài trong SGK, bài 6A, 6B, 6C. - HS luyện đọc - GV viết các âm lên bảng các âm đã học - Đọc ĐT- tổ- CN - Các tiếng lên bảng: nh, ng, ngh, u, ư, qu, - Đọc Tổ gi, ua, ưa, ia, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui, ưi. - CN - nghệ, nghỉ, ghế đá, nghỉ hè, kì đà, kẻ vở, giỏ cá, cà chua, quả dưa, lá mía, cây ngô, máy bay. - GV nhận xét và sửa phát âm 2. LuyệnViết a, Hướng dẫn viết vào bảng con, mỗi chữ - HS viết vào bảng con 1 lần: nh, ng, ngh, u, ư, qu, gi, ua, ưa, ia, ai, ay, ây. - GV nhắc nhở HS cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - GV theo dõi và giúp đỡ HS
- b, Hướng dẫn viết vào vở ô li, mỗi chữ 1 - HS viết và vở ô li lần: nh, ng, ngh, u, ư, qu, gi, ua, ưa, ia, ai, ay, ây. - nghệ, nghỉ, ghế đá, nghỉ hè, kì đà, kẻ vở, giỏ cá, cà chua, quả dưa, lá mía, cây ngô, máy bay. - Lưu ý HS về quy tắc chính tả - Gv nhắc nhở HS cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - GV theo dõi và giúp đỡ HS 3. Nhận xét bài viết - GV chấm và nhận xét - Tuyê dương những bạn viết chữ đúng và đẹp. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Hướng dẫn tự học HĐNK: Bông hoa tặng mẹ, điểm 10 tặng cô ( HĐ chung cả trường) -------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Nét độc đáo của mỗi người (tiết 2) I. Mục tiêu: Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Nhận ra được nét độc đáo trong tác phong, thói quen,cử chỉ của mình - Rèn kĩ năng lắng nghe,quan sát, để nhận biết một số biểu hiện nét độc đáo của người khác.Biết chia sẻ cộng tác nhóm khi cần thiết. Biết thể hiện sự quan tâm đến mọi người xung quanh - HS tự tin hơn khi tham gia hoạt độngtập thể. II. Đồ dùng: - Máy phát nhạc bài chiken dane. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV bật nhạc bài chikcen dane, thống - HS vận động theo nhạc. nhất với HS đến đoạn vỗ tay GV hô tên con vật. - GV giới thiệu nội dung bài học - HS lắng nghe 2. Khám phá * Hoạt động: Ngắm bạn - GV viết lên bảng : cử chỉ, giọng nói, 1-2 HS nêu lại quần á. - - Quan sát bạn ngồi cạnh mình để nhận ra điểm độc đáo của bạn. - - Các nhóm chia sẻ trước lớp
- - KL: HS biết thêm về cử chỉ, giọng nói, - HS lắng nghe mái tóc, quần áo trong mắt bạn mình. KL: Nét độc đáo của mỗi bạn giúp chúng ta không giống với nguời khác. Đây là đặc điểm nhận biết từng người. *Trò chơi: Nhân vật bí ẩn - GV miêu tả nét độc đáo của 1 học sinh - Mỗi nhóm 3 bạn chơi trò chơi kể trong lớp hoặc 1nhân viên trong trường nét độc đáo, khác biệt của mỗi để học sinh chơi trò chơi đoán nhân vật bạn. - GV hô tên con vật sẽ mô phỏng tiếng kêu của chúng. - 3. Củng cố, dặn dò: - - Cam kết hành động. - HS về nhà cùng người thân nói về nét độc đáo dễ nhớ của từng người trong gia đình. - - Nhận xét giờ học. - - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 6D: uôi, ươi I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng những từ chứa vần uôi, ươi. Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mới học. Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lờiđược các câu hỏi về nội dung đoạn Suối và đá cuội. - Viết đúng: uôi, ươi, cuội, lưới. - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. - Học sinh biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình,... về hình ảnh dòng suối, thả lưới, đá cuội để HS đóng vai. - Tranh và thẻ chữ luyện đọc hiểu câu. - Mẫu chữ uôi, ươi, cuội, lưới phóng to. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : Em - Dòng suối, thả lưới, đá cuội thấy gì ở trong tranh? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới: Trong đoạn - Lắng nghe. hội thoại trên ta thấy Dòng suối, thả lưới, đá cuội. Trong hai tiếng suối và lưới có

