Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

pdf 40 trang baochau 28/11/2025 2290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 12 Từ ngày.20./11..............đến ngày ......25/11............/2023 Th Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài ứ Tranh TNX Ngƣời dân trong cộng đồng HĐTN Thây cô giáo và chúng em(t1) sgk H (t1) TV Bài12A; ƢƠM,IÊM,YÊM( T1) BĐDTV LTV Luyện tập chung Bài12A;ƢƠM,IÊM,YÊM ( T2) 2 TV BĐDTV LTV Luyện tập chung T Ôn tập chung T Ôn tập 4 TV Bài 12 B ÔN TẬP(t1) BĐDTV TV Bài 12 B ÔN TẬP( T2) BĐDTV Ngƣời dân trong cộng đồng 3 TNXH (t1) T Đếm đến 20 TV Bài 12C AP,ĂP,ÂP( T2) ĐĐ Em là ngƣời thật thà .(t1) BĐDTV TV Bài 12C :AP,ĂP ,ÂP(t1) HĐT 4 GDĐP Danh nhân viêt nam.. BĐDTV Thầy cô giáo và chúng em(t2) N TV Bài 12 D OP,ÔP, ƠP(t2) LT Bài 12 DOP,ÔP,ƠP(t1) 5 LT Luyện tập chung TV Bài 12 E :EP,ÊP,IP(t2) BĐDTV TV Bài 12 Tậ p viết tuần 12 TV Bài 11 E EP,ÊP,IP(t1) BĐDTV TV Bài 12: Tậ p viết tuần 12 Đọc 6 BĐDT Luyện tập chung TV HĐTN Thầy cô giáo và chúng em(t3)
  2. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm THẦY CÔ VỚI CHÚNG EM(t1) 1. Yêu cầu cần đạt - HS tìm hiểu đƣợc một số thông tin cơ bản về thầy cô - Biết cƣ xử lễ phép, thân thiện với thầy cô - HS biết tự cộng tác, chia sẻ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy màu, khăn lau tay, micro mô phỏng, bài hát “Đi học” giấy màu III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS nghe và hát theo bài hát “Đi - GV cho HS nghe và hát bài Đi học học”. Khi hát đến đoạn cuối (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo. Thơ: cùng”Hương rừng thơm ”, tất cả Hoàng Minh Chính) HS cùng 1 hàng đứng khoác tay 2. Khám phá chủ đề vào nhau đu đƣa, tạo cảm giác ấm a. Hoạt động 1: Trò chơi “Phỏng vấn áp, tình cảm. thầy, cô giáo” - Gv khuyến khích Hs hỏi bất kì điều gì HS muốn biết về thầy, cô giáo nhƣ sở thích, thông tin cá nhân b. Họat động 2: Thảo luận “Em làm gì để bày tỏ tình cảm với thầy, cô?” - HS đặt câu hỏi để biết 1 số thông - Gv cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về tin cơ bản về thầy, cô mình, từ đó các hoạt động bày tỏ tình cảm với thầy có thêm tình cảm thân mến với cô. thầy cô 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề * Hoạt động sợi dây gắn kết - Nhiệm vụ của HS: Dùng những dải giấy màu nhanh chóng làm thành sợi dây xúc xích trang trí - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ các - GV làm sợi dây của mình, đi đến từng hoạt động mà cả tổ thích nhất và đội, nối xúc xích của mình vào sợi dây sẽ cùng nhau làm để bày tỏ tình của các nhóm đó cảm với thầy cô - Yêu cầu các sợi dây của các nhóm kết - HS chia sẻ nối với nhau thành 1 dây xúc xích chung - HS lấy đồ dùng, thực hành làm cả lớp sợi dây xúc xich IV. Củng cố, dặn dò - HS thƣc hành nối thành sợi dây - Nhận xét giờ học xúc xích ____________________________________ Tiếng Việt (2t) BÀI 12A: ƢƠM,IÊM,YÊM
  3. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời đƣợc câu hỏi đọc hiểu). - Viết đúng: ươm. iêm, yêm, bướm. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh phóng to HĐ1, HĐ4 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. - Tập Viết 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khỏi động HĐ1. Nghe – nói - Cả lớp: Quan sát tranh HĐ1 GV treo - Quan sát và hỏi đáp theo cặp. trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát và hỏi – đáp về những gì đã thấy trong tranh. - Cặp: Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn - Thảo luận cặp đôi. thấy cây gì ở bên phải tranh? – thấy cây dừa xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo yếm,... thấy đàn bƣớm bay lƣợn...) - Cả lớp: - GV kết luận: Khi các em hỏi – đáp về - Lắng nghe. bức tranh, cô (thầy) nghe đƣợc những từ ngữ đàn bƣớm, dừa xiêm, cái yếm. Trong các từ ngữ này có các tiếng: bƣớm, xiêm, yếm chứa vần ƣơm. iêm, yêm các em sẽ học hôm nay. - GV viết tên bài: ƣơm, iêm, yêm trên - Nhìn bảng. bảng. . Khám phá HĐ2: Đọc a) Đọc tiếng, từ ngữ. – Cả lớp: Nghe GV giải thích: - Lắng nghe + Tiếng bướm có âm đầu b, vần ươm và thanh sắc. + Tiếng xiêm có âm đầu x, vần iêm và thanh không dấu. + Tiếng yếm là tiếng không có âm đầu, vần yêm và thanh sắc. - Nghe GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm - GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm –
  4. __________________________________ Toán TRỪ TRONG PHẠM VI 10( t1) A. Yêu cầu cần đạt - Lập đƣợc và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập đƣợc bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc đƣợc bảng. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0. B. Đồ dùng dạy - học: GV: thẻ số và phép tính HS: Đồ dùng học toán 1. C. Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS *Khởi động: Trò chơi – Xì điện Nối tiếp cho HS nêu cá nhân / Tổ nhóm với các tính trừ trong phạm vi đã học. - Thi đọc tiếp sức cá nhân – tổ nhóm 2 – 1 3 - 2 4 – 3 5 – 4 6 – 5 7- 6 - HS nêu nhanh kết quả của các 3 – 1 4 – 2 5 – 3 6 – 4 7 – 5 8 - 7 phép tính 4 – 1 5 – 2 6 – 3 7 – 4 8 - 5 5 – 1 6 – 2 7 – 3 8 - 4 6 – 1 7 – 2 8 – 3 7 – 1 8 – 2 9 – 3 8 – 1 9 – 2 9 – 1 10 - 2 10 - 1 - Nhận xét khen ngợi những HS / Tổ hoàn thành nhanh nhất. 2 HS nhắc lại đầu bài :Trừ trong phạm * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục vi 10; ( ĐT nhắc lại 1 lần đầu bài) lập bảng trừ trong phạm vi 10 Hoạt động khám phá : ( HĐ chung cả HS nhắc các thao tác thực hiện đếm lớp) lùi - GV đƣa ra các thẻ chứa phép tính trừ trong VD : 9 – 3 phạm vi 10. 9/ 8,7,6 Vậy 9 – 3 = 6 - Nhắc cách tính nhẩm nhanh hoặc đếm lùi. 8 – 5 8/7,6,5,4,3 vậy 8 – 5 = 3 . - HS quan sát tranh mô tả cách 2 bạn đang làm gì ? - Thực hiện HĐ 1 Hoạt động luyện tập Nối tiếp mỗi HS nếu 1 phép tính cho * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ1 trong đến khi hoàn thiện bảng trừ
  5. SHS - GV chỉ định 1 số HS nói kết quả của phép tính trong bảng - Sau khi lập đƣợc bảng trừ, HS đọc nhiều Đọc thuộc lòng cá nhân – Tổ nhóm lần cho thuộc. - Thực hiện HĐ 2 - HS thi đọc thuộc lòng từng phần bảng trừ Con nòng nọc mang phép tính 6 – 1; 9 - 4; 8- 3; 10 - 5 nối lên con ếch *HS thực hiện HĐ2 trong SHS mang số 5 +) HS nghe đọc lệnh, tự xác định yêu cầu Con nòng nọc mang phép tính 9 – 3; +) HS lấy ngón tay nối từ phép tính lên 7 - 1; 10 - 4 nối lên con ếch mang số 6 con nòng nọc đến kết quả trên con ếch. - Thực hiện HĐ 3 8 – 1 10 – 2 10 – 3 9 – 2 10 – 1 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ3 trong HS nêu miệng và ghi KQ vào bảng SHS con hoặc nháp - Tìm quả trứng mang phép tính có kết quả 9 bông hoa, tô màu 3 bông hoa còn lớn hơn 6 lại 6 bông hoa chƣa tô màu - HS ghi ra nháp hoặc bảng con Ta có phép tính 9 – 3 = 6 - Đại diện 1 số em nêu kết quả 9 bông hoa, tô màu 9 bông hoa không Hoạt động vận dụng: ( Cá nhân) còn bông nào chƣa tô màu * HS thực hiện HĐ4 trong SHS Ta có phép tính 9 – 9 = 0 - Cho HS quan tranh tranh và nêu phép tính 9 bông hoa, chƣa tô màu bông nào. Vậy vẫn còn 9 bông chƣa tô màu +) Tranh 1 Ta có phép tính 9 – 0 = 9 +) Tranh 2 b. 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4 +) Tranh 3 - Nhìn tranh nêu miệng đề toàn tƣơng - GV chữa bài và sửa sai nếu có tự nhƣ HĐ4 - HD ghi nhớ : Số nào trừ đi chính nó thì Viết phép tính vào vở bàng 0. Số nào trừ đi 0 bằng chính nó. 10 – 4 = 6 - Tƣơng tự nhƣ phần a, HS tự thực hiện 10 – 0 = 10 phần b. 10 – 10 = 0 * HS thực hiện HĐ5 trong SHS - Một số HS đọc thuộc lòng bảng trừ - HD học sinh nhìn tranh nêu bài toán và trong phạm vi 10. viết phép tính thích hợp theo tình huống - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. trong tranh. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó. + Tranh 1 + Tranh 2 + Tranh 3 * Hoạt động củng cố - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - Nêu tính chất trong phép trừ.
  6. - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. Buổi chiều Tự nhiên xã hội NGƢỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỐNG(t1) I. Yêu cầu cần đat - Nêu đƣợc lợi ích của một số công việc của ngƣời dân trong cộng đồng. - Đặt đƣợc câu hỏi và trả lời về một số công việc của ngƣời dân trong cộng đồng. - Nói đƣợc công việc yêu thích của bản thân. - Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng. II. Phƣơng tiện dạy học 1.Chuẩn bị của GV: - Bài hát “Ƣớc mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. - Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trƣng của ngƣời dân ở địa phƣơng. 2.Chuẩn bị của HS: Tranh, ảnh về một số công việc của ngƣời dân ở địa phƣơng . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: HĐ1: Hằng ngày, bạn thƣờng gặp những Học sinh hát bài “Ƣớc mơ của ai? Họ làm những công việc gì? Hoạt động cả lớp: bé” - HS nghe bài hát ““Ƣớc mơ của bé”, suy nghĩ và trả lời: + Bạn nhỏ trong bài hát mơ ƣớc làm những công việc gì? Những công việc đó mang lại lợi - HS trả lời ích gì cho mọi ngƣời? + Thƣờng ngày bạn gặp những ai? Họ làm những công việc gì? GV giới thiệu bài học. 2.Hoạt động khám phá: HĐ2: Nói về công việc của những ngƣời trong hình. Những việc làm đó có lợi ích gì? a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1 đến 4. Hoạt động cặp đôi: - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong mỗi hình, mọi ngƣời đang làm gì? Họ đang làm việc đó ở đâu? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? -HS Hoạt động cặp đôi Hoạt động cả lớp:
  7. - Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trƣớc lớp. GV kết luận: + Hình 1: Ngƣời nông dân đang thu hoạch lúa trên cánh đồng, ngƣời nông dân làm ra lúa gạo -HS Hoạt động cả lớp để làm thức ăn cho chúng ta. + Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho -HS lắng nghe một bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện. Bác sĩ chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta. + Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung cấp đồ ăn khi cần. + Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông trên đƣờng phố, giúp cho giao thông đƣợc an toàn và thông suốt. - GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc khác của ngƣời dân trong cộng đồng và các vùng miền khác nhau. GV kết luận: Những ngƣời dân trong cộng đồng làm các công việc khác nhau. Mỗi công việc đều mang lại lợi ích cho mọi ngƣời. Do đó, chúng ta cần biết ơn và trân trọng công việc của họ. HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi ích gì? a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung hình 5 và 6. Hoạt động cặp đôi: - Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, HS lắng nghe. trả lời câu hỏi: + Các bạn trong từng tình huống đang làm gì? + Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng? Hoạt động cả lớp: Một số đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi trƣớc lớp. Những HS khác có thể bổ sung câu trả lời, GV kết luận: - Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào thùng rác. Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ cho đƣờng phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả. - Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tƣới cây, giúp cho cây tƣơi tốt và nơi sống của các bạn xanh, đẹp hơn. -HS Hoạt động cặp đôi b) Liên hệ bản thân. Hoạt động cặp đôi: - Từng cặp HS lần lƣợt hỏi và trả lời: Bạn đã làm đƣợc những việc gì có ích cho cộng đồng? - GV hƣớng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm của mình nhằm giúp cho nơi các em sống
  8. sạch, đẹp, mọi ngƣời gắn bó với nhau hơn. -HS chia sẻ trƣớc lớp Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi - trả lời trƣớc lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một câu). - GV sửa cách hỏi và trả lời của HS. - GV tuyên dƣơng những bạn đã làm nhiều việc tốt. 3.Hoạt động luyện tập HĐ4: Giới thiệu về công việc của những ngƣời xung quanh bạn. Hoạt động cặp đôi: (Gợi ý cho HS biết những ngƣời trong gia đình em) Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai bạn -HS hoạt động cặp đôi nhỏ. Thực hành theo hình. Tiếp theo, đặt câu hỏi và trả lời với bạn về những ngƣời thân khác. Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì? - Bố tớ làm ... Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trƣớc lớp về công việc của những ngƣời xung quanh. - GV hƣớng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các cặp HS để giúp các em hỏi và trả lời đƣợc -HS hoạt động cả lớp. đúng. 4.Hoạt động vận dụng HĐ5: Sƣu tầm hình ảnh và nói về công việc mơ ƣớc của bạn. Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc HS muốn làm sau này và sƣu tầm một hình ảnh về công việc đó. Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trƣớc lớp. - GV hƣớng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để giúp các em hỏi và trả lời đƣợc đúng. -HS lắng nghe. ______________________________________ Luyện Tiếng Viêt (2t) LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Luyện kĩ năng đọc đúng các vần ƣơm,iêm,yêm và các tiếng, từ ngữ chứa các vần đã học ƣơm,iêm,yêm
  9. *HS KG Đọc lƣu loát các câu, đoạn; hiểu nghĩa từ ngữ và trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Viết đúng các chữ cái, các tiếng chứa âm, vần đã học. *HS KG viết đƣợc từ ngữ hoặc câu ngắn theo hƣớng dẫn. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời. GV cho hs chơi trò chơi đố chữ Hs tham gia chơi 2 Hoạt động khám phá HS mở sgk - GV dẫn vào bài luyện tập chung * Cách tiến hành: Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm Trang 81 bài 1Hs Đọc lại vần ƣơm,iêm,yêm - Lớp trƣởng điều hành cách chia đoạn Đọc đồng thanh –cá nhân *Hs khá đọc toàn bài – Biết trời sẽ mƣa Đọc đoạn Nối tiếp câu - Lƣu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS Hs cả lớp đọc nối tiếp đoạn N2,N4 - GV có thể hƣớng dẫn thêm cách đọc một số từ khó - Lắng nghe 1Hs đọc lại các tiếng chứa vần ƣơm,iêm,yêm *Hs đọc lại toàn bài- -Biết trời sẽ mƣa 3 Hoạt động Luyện tập vận dụng Gv đọc học sinh vết Đoạn 1 Bài* Biết trời sẽ mƣa* Đọc đoạn Hs viết 4 Gv nhận xét giờ học Đọc cho hs soát lỗi _____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán TRỪ TRONG PHẠM VI 10( t2) A. Yêu cầu cần đạt: - Lập đƣợc và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. - Trừ thành tạo bằng cách đếm lùi và lập đƣợc bảng trừ trong phạm vi 10.
  10. - Nhận biết đặc điểm mỗi hàng, mỗi cột của bảng trừ trong phạm vi 10, từ đó thuộc đƣợc bảng. - Vận dụng vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10 ,10 – 10 = 0. B. Đồ dùng dạy - học: GV: thẻ số và phép tính HS: Đồ dùng học toán 1. C. Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục lập bảng trừ trong phạm vi 10 Hoạt động khám phá : ( HĐ chung cả - Thi đọc tiếp sức cá nhân – tổ nhóm lớp) - HS nêu nhanh kết quả của các - GV đƣa ra các thẻ chứa phép tính trừ phép tính trong phạm vi 10. - Nhắc cách tính nhẩm nhanh hoặc đếm lùi. - HS quan sát tranh mô tả cách 2 bạn đang làm gì ? 2 HS nhắc lại đầu bài :Trừ trong phạm Hoạt động luyện tập vi 10; ( ĐT nhắc lại 1 lần đầu bài) * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ1 trong SHS HS nhắc các thao tác thực hiện đếm lùi - GV chỉ định 1 số HS nói kết quả của VD : 9 – 3 phép tính trong bảng 9/ 8,7,6 Vậy 9 – 3 = 6 - Sau khi lập đƣợc bảng trừ, HS đọc nhiều 8 – 5 lần cho thuộc. 8/7,6,5,4,3 vậy 8 – 5 = 3 . - HS thi đọc thuộc lòng từng phần bảng trừ *HS thực hiện HĐ2 trong SHS +) HS nghe đọc lệnh, tự xác định yêu cầu +) HS lấy ngón tay nối từ phép tính lên con nòng nọc đến kết quả trên con ếch. - Thực hiện HĐ 1 Nối tiếp mỗi HS nếu 1 phép tính cho đến khi hoàn thiện bảng trừ * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ3 trong Đọc thuộc lòng cá nhân – Tổ nhóm SHS - Thực hiện HĐ 2 - Tìm quả trứng mang phép tính có kết quả Con nòng nọc mang phép tính 6 – 1; lớn hơn 6 9 - 4; 8- 3; 10 - 5 nối lên con ếch mang - HS ghi ra nháp hoặc bảng con số 5 - Đại diện 1 số em nêu kết quả Con nòng nọc mang phép tính 9 – 3;
  11. Hoạt động vận dụng: ( Cá nhân) 7 - 1; 10 - 4 nối lên con ếch mang số 6 * HS thực hiện HĐ4 trong SHS - Thực hiện HĐ 3 - Cho HS quan tranh tranh và nêu phép tính 8 – 1 10 – 2 10 – 3 +) Tranh 1 9 – 2 10 – 1 +) Tranh 2 HS nêu miệng và ghi KQ vào bảng con hoặc nháp +) Tranh 3 9 bông hoa, tô màu 3 bông hoa còn lại - GV chữa bài và sửa sai nếu có 6 bông hoa chƣa tô màu - HD ghi nhớ : Số nào trừ đi chính nó thì Ta có phép tính 9 – 3 = 6 bàng 0. Số nào trừ đi 0 bằng chính nó. 9 bông hoa, tô màu 9 bông hoa không - Tƣơng tự nhƣ phần a, HS tự thực hiện còn bông nào chƣa tô màu phần b. Ta có phép tính 9 – 9 = 0 9 bông hoa, chƣa tô màu bông nào. * HS thực hiện HĐ5 trong SHS Vậy vẫn còn 9 bông chƣa tô màu - HD học sinh nhìn tranh nêu bài toán và Ta có phép tính 9 – 0 = 9 viết phép tính thích hợp theo tình huống trong tranh. b. 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4 + Tranh 1 + Tranh 2 - Nhìn tranh nêu miệng đề toàn tƣơng + Tranh 3 tự nhƣ HĐ4 * Hoạt động củng cố Viết phép tính vào vở - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 10 – 4 = 6 10 – 0 = 10 - Nêu tính chất trong phép trừ. 10 – 10 = 0 - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. - Một số HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 10. - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó. ____________________________________ Tiếng Việt (2t) BÀI 12B: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuối m, các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a. - Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b. - Tranh phóng to HĐ3.
  12. - 9 thẻ chữ: am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em, êm, im. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nghe – nói - Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có kết - Thực hiện thúc bằng m. - Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô (thầy) có - Lắng nghe 9 thẻ chữ ghi các vần chứa âm cuối m. Cả lớp cùng tham gia chơi theo phân công nhƣ sau: + 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3 thẻ chữ (am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im). + HS trong nhóm đọc các thẻ chữ và thi nói nối tiếp các tiếng có vần chứa âm cuối m theo thẻ đã nhận. - Nhóm: GV giao cho các cá nhân chuẩn - Nhận phiếu bị. - Cả lớp: nhóm nào nói đƣợc nhiều tiếng - Thi giữa các nhóm, nhận xét thì đƣợc khen. - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc Đọc Đọc vần, từ ngữ. - Lắng nghe - Cả lớp: - GV quay bảng phụ đã ghi 2 bảng A, B; - Lắng nghe và trả lời: GV hỏi khi chỉ vào các dòng ngang: Mỗi dòng ở 2 bảng A, B thể hiện những gì? -Một số HS trả lời: + Dòng thứ nhất thể hiện các vần có âm cuối m. + Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. b) Đọc câu. - Cả lớp: GV đính tranh và chữ phóng to - HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu đọc bảng. 3 câu dƣới tranh. - Nhóm: Xác định thấy gì ở mỗi bức tranh. - Quan sát - Cả lớp: Yêu cầu HS đọc câu theo thƣớc - Thảo luận nhóm chỉ của GV. - Cả lớp: - Đọc + Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn. + Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn. 3. Nghe – nói Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. Cả lớp: - GV treo 3 bức tranh trên bảng, giới thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện Ước mơ - Quan sát, lắng nghe.
  13. của Sim. Các em có thích nghe kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô (thầy) sẽ kể cho các em nghe. - GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng bức tranh: - Quan sát tranh và lắng nghe. + Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua. Sim thấy đoàn tàu chạy lƣợn theo sƣờn núi rất đẹp. + Sim đƣợc bố tặng đồ chơi đoàn tàu. Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ƣớc sau này trở thành ngƣời lái tàu để đƣợc đi khắp mọi miền của đất nƣớc. + Sim kể với bố ƣớc mơ của mình và đƣợc bố động viên là phải cố gắng học tập và rèn luyện thân thể tốt. Nghỉ hè, bố Sim thƣởng cho bạn ấy một chuyến đi tàu hoả về Thủ đô. Ngồi trên tàu, cô bé mong sớm đến ngày đƣợc ngồi lái tàu. - GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi em nói - Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt câu 1 đoạn). chuyện. - Lần lƣợt nêu mỗi em 1 đoạn - Nhận xét, bổ sung, cho HS. - Nhận xét. - HS trả lời từng câu hỏi dƣới tranh. + Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu? -Trả lời câu hỏi dƣới tranh. + Sim thấy đoàn tàu chạy lƣợn theo sƣờn + Sim thƣờng chơi đồ chơi nào? núi rất đẹp. + Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều gì? + Đồ chơi đoàn tàu - GV chốt đáp án. + Cô bé mong sớm đến ngày đƣợc ngồi lái + Trong các món đồ chơi của em em thích tàu. đồ chơi nào nhất? + Em có mơ ƣớc gì không? + HS trả lời theo ý của mình. + Để đạt đƣợc ƣớc mơ em phải làm gì? + Trả lời - Nhận xét tiết học. + Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà, - GV dặn dò làm BT trong VBT. bố mẹ, thầy cô .. - Lắng nghe. Tự nhiên xã hội NGƢỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỐNG(t2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu đƣợc lợi ích của một số công việc của ngƣời dân trong cộng đồng. - Đặt đƣợc câu hỏi và trả lời về một số công việc của ngƣời dân trong cộng đồng. - Nói đƣợc công việc yêu thích của bản thân. - Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng. II. Đồ dùng day học
  14. 1.Chuẩn bị của GV: - Bài hát “Ƣớc mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. - Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trƣng của ngƣời dân ở địa phƣơng. 2.Chuẩn bị của HS: Tranh, ảnh về một số công việc của ngƣời dân ở địa phƣơng . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: HĐ1: Hằng ngày, bạn thƣờng gặp những Học sinh hát bài “Ƣớc mơ của ai? Họ làm những công việc gì? Hoạt động bé” cả lớp: - HS nghe bài hát ““Ƣớc mơ của bé”, suy nghĩ và trả lời: + Bạn nhỏ trong bài hát mơ ƣớc làm những - HS trả lời công việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì cho mọi ngƣời? + Thƣờng ngày bạn gặp những ai? Họ làm những công việc gì? GV giới thiệu bài học. 2.Hoạt động khám phá: HĐ2: Nói về công việc của những ngƣời trong hình. Những việc làm đó có lợi ích gì? b) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1 đến 4. Hoạt động cặp đôi: - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: -HS Hoạt động cặp đôi + Trong mỗi hình, mọi ngƣời đang làm gì? Họ đang làm việc đó ở đâu? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? Hoạt động cả lớp: - Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trƣớc -HS Hoạt động cả lớp lớp. GV kết luận: -HS lắng nghe + Hình 1: Ngƣời nông dân đang thu hoạch lúa trên cánh đồng, ngƣời nông dân làm ra lúa gạo để làm thức ăn cho chúng ta. + Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho
  15. một bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện. Bác sĩ chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta. + Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung cấp đồ ăn khi cần. + Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông trên đƣờng phố, giúp cho giao thông đƣợc an toàn và thông suốt. - GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc khác của ngƣời dân trong cộng đồng và các vùng miền khác nhau. GV kết luận: Những ngƣời dân trong cộng đồng làm các công việc khác nhau. Mỗi công HS lắng nghe. việc đều mang lại lợi ích cho mọi ngƣời. Do đó, chúng ta cần biết ơn và trân trọng công việc của họ. HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi ích gì? c) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung hình 5 và 6. Hoạt động cặp đôi: - Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, trả lời câu hỏi: + Các bạn trong từng tình huống đang làm gì? -HS Hoạt động cặp đôi + Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng? Hoạt động cả lớp: Một số đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi trƣớc lớp. Những HS khác có thể bổ sung câu trả lời, GV kết luận: - Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào -HS chia sẻ trƣớc lớp thùng rác. Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ cho đƣờng phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả. - Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tƣới cây, giúp cho cây tƣơi tốt và nơi sống của các bạn xanh, đẹp hơn. d) Liên hệ bản thân. Hoạt động cặp đôi:
  16. - Từng cặp HS lần lƣợt hỏi và trả lời: Bạn đã làm đƣợc những việc gì có ích cho cộng đồng? -HS hoạt động cặp đôi - GV hƣớng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch, đẹp, mọi ngƣời gắn bó với nhau hơn. Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi - trả lời trƣớc lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một câu). -HS hoạt động cả lớp. - GV sửa cách hỏi và trả lời của HS. - GV tuyên dƣơng những bạn đã làm nhiều việc tốt. 3.Hoạt động luyện tập HĐ4: Giới thiệu về công việc của những ngƣời xung quanh bạn. Hoạt động cặp đôi: (Gợi ý cho HS biết những ngƣời trong gia đình em) Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai bạn nhỏ. Thực hành theo hình. Tiếp theo, đặt câu hỏi và trả lời với bạn về những ngƣời thân khác. -HS hoạt động cặp đôi Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì? - Bố tớ làm ... Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trƣớc lớp về công việc của những ngƣời xung quanh. - GV hƣớng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các cặp HS để giúp các em hỏi và trả lời đƣợc đúng. -HS hoạt động trƣớc lớp 4.Hoạt động vận dụng HĐ5: Sƣu tầm hình ảnh và nói về công việc -HS hoạt động cả lớp. mơ ƣớc của bạn. -HS lắng nghe. Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc HS muốn làm sau này và sƣu tầm một hình ảnh về công việc đó. Hoạt động cả lớp: - Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trƣớc
  17. lớp. - GV hƣớng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để giúp các em hỏi và trả lời đƣợc đúng. _________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Toán ÔN TẬP 4 A. Yêu cầu cần đạt: - HS thành thạo viết phép tính trừ để tìm câu trả lời cho câu hỏi “Bớt đi thì còn lại bao nhiêu?”, thành thạo việc viết phép tính để tìm câu trả lời cho câu hỏi đó. - Thành thạo tính trừ trong phạm vi 10. - Thành thao việc so sánh xem nhóm này nhiều/ít hơn nhóm kia bao nhiêu. - Áp dụng các điều trên vào những tình huống thực tế. B. Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng nhóm, băng giấy HS: Đồ dùng học toán 1. C. Các hoạt động dạy - học: HĐ của GV HĐ của HS *Khởi động: Trò chơi – Xì điện Nối tiếp cho HS viết kết quả phép tính - 4 đội, mỗi đội 7 HS, nối tiếp thực hiện GV viết sẵn trên bảng 4 cột số và đủ các phép tính của đội mình PT bằng nhau 10 - 4 = 10 - 7= 9 - 5 = 8 – 2= 9 - 4 = 10 - 6= 8 - 5 = 8 - 6 = 8 - 4= 10 - 5 = 7 - 5= 9 - 3 = - Mỗi HS viết KQ của 1 phép tính. Bạn 7 - 4= 10 - 4 = 6 - 5= 9 trƣớc viết sai, bạn sau có thể sửa lại cho - 6 = đúng. Đội nào hoàn thành nhất và đúng 6 - 4=.. 10 - 3 = 5 - 5= 9 hết KQ của các phép tính đội đó thắng. - 0 = 5 - 4 = 10 - 2 = 5 - 0= . 9 – 9= -2 HS quay vào nhau TL và chí sẻ 4 - 4 = 10 - 1= 6 - 0 = 9 Nội dung trong HĐ1 – 2- Có 5 quả, sóc lấy đi 3 quả, còn - Bốn đội chơi xếp thành hàng dọc, quả → 5 – 3 = 2 lần lƣợt mỗi HS viết KQ 1 phép
  18. tính. Nếu bạn viết trƣớc sai thì bạn sau có thể sửa. Viết đúng, nhanh - HS làm vào bảng con hoặc nháp nhất đội đó thắng cuộc 10 – 5 = 5 9 – 3 = 6 * Giới thiệu bài: Chúng ta đã học 10 – 5 – 2 = 3 9 – 3 – 4 = 2 về phép trừ, hôm nay chúng ta thực 8 – 3 = 5 hiện một số việc . Chú ý để hiểu 8 – 3 – 5 = 0 rõ để nhớ kiến thức. Hoạt động luyện tập : ( Cá nhân – N2) *HS thực hiện HĐ1 trong SHS +) HS ôn về ý nghĩa của phép trừ “ - HS làm vào bảng con hoặc nháp Có bớt .còn lại .” 9 - 2 > 7 - 1 +) 7 6 * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ2 5 – 2 = 8 – 3 – 2 trong SHS 3 3 - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc 9 – 5 < 4+ 2 điểm của phép tính ( HS có thể 4 6 nhẩm theo bảng trừ hoặc đếm lùi) - HS ghi ra nháp hoặc bảng con - HĐ4 - Đại diện 1 số em nêu kết quả Tốp ca có 10 bạn đã đủ 4 bạn gái vậy số * ( Cá nhân) HS thực hiện bạn trai có là: HĐ3 trong SHS 10 – 4 = 6 ( bạn trai) - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn gái. Còn điểm của phép tính ( HS có thể số bạn trai đứng riêng là: nhẩm theo bảng trừ để có kết quả 6 – 4 = 2 của 2 vế rồi so sánh, kết luận) - HS ghi ra nháp hoặc bảng con - Đại diện 1 số em nêu kết quả Hoạt động vận dụng: ( Nhóm, Cá nhân) * HS thực hiện HĐ4 trong SHS.HĐ4 phát triển năng lực cho HS - Vận dụng những điều đã học để ôn luyện - Cá nhân đọc thuộc lòng +) TL đƣợc câu hỏi a, tốp ca có - 2 đến 3 em nêu lại bao nhiêu bạn trai? +) Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn gái, còn mấy bạn trai đứng riêng? - GV chữa bài và sửa sai nếu có - HD ghi nhớ : Trừ đi một số có thể vận dụng bảng trừ hoặc đém lùi để tìm kết quả cho phép tính * Hoạt động củng cố - Cho HS đọc lại bảng trừ trong
  19. phạm vi 10 - Nêu tính chất trong phép trừ. - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. _____________________________________ Đạo đức EM TỰ GIÁC HỌC TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Em nhận biết đƣợc vì sao cần tự giác trong học tập. - Em biết đƣợc ý nghĩa của việc tự giác trong học tập. - Em thực hiện các hành động tự giác trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Tranh, nhạc bài hát. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1Khởi động Hoạt động 1. Em hát và múa theo nhạc - HS để đồ dùng lên mặt bàn. bài Hổng dám đâu. Mục tiêu: Tạo không khí tích cực trong lớp học. Chuẩn bị: Tranh và nhạc nền các bài hát Hổng dám đâu (Nguyễn Văn Hiên). Cách tổ chức: - Hƣớng dẫn HS lắng nghe và múa, vận động cơ thể theo nhạc bài hát Hổng dám - HS nghe và thực hiện múa, đâu. vận động cơ thể theo nhạc. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự giác học tập. 2. Khám phá Hoạt động 2. Em hãy cho biết bạn nào chƣa đáng khen. Mục tiêu: Giúp HS biết đƣợc tự giác học tập ở trƣờng nhƣ thế nào. Cách tổ chức: Hoạt động cặp đôi. - Có thể chia nhóm 2 thành viên bằng một trong những cách sau: chia theo vị trí ngồi, chia ngẫu nhiên, chia bằng dấu hiệu (đánh số, giấy màu, mẫu hình). - HS hoạt động cặp đôi. - Hƣớng dẫn HS quan sát tranh thật kĩ. Có thể đƣa ra câu hỏi gợi ý để hỗ trợ HS quan sát đúng đích. Ví dụ: “Khi thầy cô giáo giảng bài, chúng ta phải làm gì?”... - Cho thời gian HS thảo luận, trao đổi và đƣa ra đáp án. - Mời một vài đại diện xung phong phát
  20. biểu đáp án. - HS quan sát và thảo luận. - Đại diện phát biểu. - GV nhận xét và nhấn mạnh: khi thầy cô khi thầy cô giáo giảng bài: cần giáo giảng bài, cần tập trung nghe giảng, tự tập trung nghe thầy cô giảng, giác học tập. không đƣợc nói chuyện riêng, Hoạt động 3. Em hãy cho biết bạn nào tự không đƣợc chơi trò chơi , tự giác học tập. giác học bài làm bài Mục tiêu: Giúp HS hiểu những biểu hiện để tự giác học tập. Cách tổ chức: Hoạt động cá nhân. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. - GV đặt câu hỏi cho HS “Vì sao em phải tự giác trong học tập?” - Mời HS phát biểu đáp án. - HS quan sát tranh và trả lời cá - GV nhận xét và nhấn mạnh: tự giác học nhân. tập giúp em chủ động việc học của mình, đạt đƣợc thành tích tốt, đƣợc thầy cô, bạn bè - HS trả lời theo ý hiểu của yêu mến. mình Hoạt động 4. Em hãy kể chuyện theo tranh và trà lời câu hỏi. Mục tiêu: Giúp HS hiểu đƣợc ý nghĩa của việc tự giác học tập. Cách tổ chức: Giáo viên hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lƣợc về nội dung câu chuyện. Sau đó, có thể tổ chức cho học sinh kể lại câu chuyện bằng một trong hai cách sau: Cách 1: Tổ chức kể chuyện theo tranh. - GV trình chiếu những hình ảnh của câu chuyện và kể chuyện theo tranh. - GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở trang 23 SHS cho nhóm. Bạn gái trong câu chuyện có chăm học - HS nghe hƣớng dẫn của GV không? vì sao? kể lại câu chuyện theo tranh - Mời đại diện nhóm phát biểu. hoặc đóng vai. - Bạn gái trong câu chuyện rất chăm học, chăm làm: Bạn giúp - GV nhận xét, chốt ý. mẹ đi gặt lúa, một mình tự giác Cách 2: Tổ chức hoạt động nhóm đóng vai học bài, trong lớp bạn chú ý câu chuyện. nghe cô giảng bài, chịu khó giơ - GV hƣớng dẫn HS đóng vai tình huống. tay phát biểu ý kiến, đƣợc thầy - GV mời 3-4 HS xung phong đóng vai các cô giáo khen. nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS làm ngƣời dẫn chuyện.