Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Tuần 8 Phiếu báo giảng tuần 8 từ ngày 28/10 đến ngày 27/10 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Bảng chia 8 (t2) Tranh HĐTT Chào cờ Tự chọn Luyện Tiếng BP Bài đọc 3: Quạt Việt: Luyện tập T.Việt cho bà ngủ Tranh tổng hợp Tự nhiên Bài 7: Giữ an và Xã hội toàn và vệ sinh ở 2 Bài đọc 3: Quạt trường 28/10 T.Việt cho bà ngủ Tranh Bảng chia 8 (tiết 1) Toán BP Hướng Cô Thủy dạy dẫn tự Toán Bảng chia 9 3 học 29/10 T.Việt Bài viết 3: Chính BP Bài 7: Giữ an TNXH tả (N-V) Trong toàn và vệ sinh ở
- đêm bé ngủ trường Trao đổi: Em Bài đọc 4: Ba đọc sách báo. con búp bê. MRVT về gia T.Việt T.Việt đình. Ôn tập câu Ai làm gì? Bảng chia 9 Toán Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 30/10 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy Toán Đạo đức Bài 3: Quan tâm hàng xóm láng 5 Luyện tập BP giềng BP 31/10 T.Việt Bài đọc 4: Ba ĐTV con búp bê. BP Đọc to nghe Tranh MRVT về gia chung đình. Ôn tập câu
- Ai làm gì? T.Việt HĐTN Góc sáng tạo: Tôn trọng sở Viết, vẽ về mái thích cá nhân ấm gia đình. Thể dục Cô Thức dạy 6 Cô cúc dạy Luyện Luyện tập chung T. Anh BP toán BP 01/11 Bài 3. Sử dụng Cô cúc dạy Công quạt điện ( T) T. Anh BP nghệ Tranh Hoạt Sản phẩm em Mỹ Cô Quỳnh dạy động trải BP yêu thích thuật nghiệm Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm: Tổ chức chào cờ đầu tuần ------------------------------------------------------------------------
- Tiếng việt Bài đọc 3: Quạt cho bà ngủ (2t) I. Yêu cầu cần đạt: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt, (MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, hình ảnh minh họa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động. * Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. *Cách tiến hành: - GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”. - HS hát
- + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối mình. với ong bà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 2: Khám phá. * Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ * Cách tiến hành: a) Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ như SGK) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Ơi chích chòe ơi/ - 2-3 HS đọc câu. Chim đừng hót nữa/ Bà em ốm rồi/
- Lặng cho bà ngủ. // - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. b) Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ mong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: chích chòe đừng hót? + Câu 2: Bạn nhỏ làm gì để chăm sóc bả? Câu + Vì bà của bạn nhỏ đang ốm, thơ nào cho em biết điều đó? bạn muốn giữ yên lặng cho bà ngủ + Bạn nhỏ quạt cho bà của mình ngủ. Câu thơ “Bản tay bé nhỏ / + Câu 3: Tìm những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh Vẫy quạt thật đều” cho biết điều trong nhà, ngoài vườn. đó? + Đó là các từ ngữ: ngấn nắng thiu thiu, cốc chén nằm im, hoa cam hoa bưởi chín lặng trong + Câu 4: Bà mơ thấy gi? Vì sao có thể đoán vườn biết như vậy? +Bà mơ thấy cháu đang quạt, đưa hương thơm vào nhà. HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau, theo suy đoán của các em. VD: Vì trong giấc ngủ,
- bà ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế trong vườn. / Vì trước khi bà ngủ, cháu đã ngồi quạt cho bà nên bà mơ thấy cháu vẫn ngồi quạt bên cạnh. / Vì bà cảm nhận được lòng hiếu thảo của cháu. / Vì bà yêu cháu. (...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? * Cách tiến hành: Bài 1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc chén) đã làm để bà được ngủ ngon. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon giấc. - HS làm cá nhân - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS trình bày: - GV mời HS nói trước lớp - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời và phân tích câu vừa Bài 2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu viết: Các câu vừa viết thuộc nào? mẫu câu Ai làm gì? - GV nêu yêu cầu
- - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của người hoặc của cây cối, đồ vật khi chúng được nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt động. - HS học thuộc từng khổ thơ, bài thơ * Học thuộc lòng bài thơ - Thi đọc trước lớp - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, bài thơ - Cho HS thi đọc thuộc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4.Hoạt động 4: Vận dụng. * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện - HS quan sát, lắng nghe. về những việc làm chăm sóc người thân trong gia đình + GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình cảm, sự quan tâm của em đối với người thân + HS nói trước lớp trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------------------- Toán Bảng chia 8 (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8 - Vận dụng bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn - Giáo dục HS yêu thích và ham học toán, tính cẩn thận chính xác. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh họa bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi “Truyền điện” “Truyền điện” ôn lại Bảng nhân 8 - HS tham gia trò chơi - Luật chơi: Một HS đọc ngẩu nhiên một phép tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép tính tương ứng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe. sinh. *Giới thiệu bài: - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK và - Mỗi đội múa sạp có 8 người. Vậy thảo luận nhóm đôi: Nói với bạn về 40 người có thể chia thành mấy đội? những điều quan sát được từ bức tranh - Thảo luận nhóm đôi và nêu phép tính? - Ta có phép tính: 40 : 8 = 5 - Yêu cầu HS nhắc lại. GV viết bảng - GV nhận xét - HS lắng nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Tổ chức thảo luận nhóm 4: Các em có - Các em thảo luận nhóm 4 và hình thể sử dụng các tấm thẻ chấm tròn các thành bảng chia 8 vào bảng nhóm. em đã chuẩn bị, hoặc vận dụng mối quan hệ của phép nhân và phép chia để
- thành lập bảng chia 8. - Các phép tính có gì giống nhau? - Các phép chia trong bảng đều có số chia là 8. Các kết quả lần lượt l: - Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. bảng chia 8. - Tổ chức thi học thuộc lòng bảng chia 8 - Đọc bảng chia 8. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - YC HS đọc theo nhóm/ dãy - Thi học thuộc lòng bảng chia 8. - Đại diện các nhóm thi đọc thuộc bảng chia 8. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - YC học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm rồi viết kết quả. - Các phép tính trong bài thuộc bảng - Bảng chia 8 phép tính nào đã học? - Vận dụng bảng chia 8 để thực hiện các - Làm bài vào vở. phép tính trong vở. - Chơi trò chơi. - Tổ chức sửa bài bằng trò chơi: Truyền điện. 24:8 = 3 56:8=7 + Cách chơi: Bạn đầu tiên nêu phép 16:8=2 8:8=1 tính. Sau đó đập tay (hoặc đập vai) bạn (ở trước, ở sau, ở bên trái, bên phải) để 32:8=4 72:8=9 bạn là người tếp tục cho đến hết các phép tính. + Nếu bạn trả lời đúng, cả lớp sẽ nhận xét bằng tràng pháo tay. Nếu bạn trả lời sai, cả lớp sẽ nhận xét bằng cách phát
- âm “ú ù” - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đọc yêu cầu của bài tập. Bài 2: Tính: - YC học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Tính - Bài tập 2 yêu cầu gì? - Viết các phép tính vào vở. - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Nhận xét bài làm của bạn. - Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Tiếp - Đọc từng nhóm phép tính. sức. + Cách chơi: Một bạn sẽ lên bảng ghi kết quả đầu tiên. Sau đó chuyền phấn cho bạn tiếp theo. Cứ như vậy cho đến hết. - Em có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi cột. - Từ một phép nhân ta hình thành + Từ một phép nhân ta có thể lập mấy được hai phép tính chia tương ứng. phép chia tương ứng? => Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và chia. Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất sẽ được thừa số thứ hai và ngược lại. - HS đọc. Bài 3. Số? - HSTL: Muốn giảm một số đi một - GV yêu cầu HS đọc đề bài. số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi một số lần”. - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi viết số vào ô tương ứng - Đề bài yêu cầu gì? - HS làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS đổi vở, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. -> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số đó cho số lần.
- Bài 3. Quan sát tranh, nêu phép chia thích hợp: - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh trong SGK. - 24 quả - Rổ xoài có bao nhiêu quả? - 3 đĩa - Rổ xoài được xếp vào mấy đĩa? - 24 : 3 = 8 - GV mời học sinh nêu phép chia tương ứng? - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương. * Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý nghĩa thực tiễn của phép chia. - GV đưa ra thêm một số ví dụ tương tự trong thực tiễn cho HS trả lời. D. Hoạt động vận dụng Bài 5. - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết: Để lau cửa kính - Bài toán cho ta biết gì? của một toà nhà người ta phải làm trong 40 giờ. Nếu thay bằng một rô- bốt lau cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần. - Bài toán hỏi rô- bốt hoàn thành - Bài toán hỏi gì? việc lau cửa kính trong bao nhiêu - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn giờ? phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán - HS suy nghĩ và làm bài. đặt ra. Bài giải Rô- bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong số giờ là: 40 : 8 = 5(giờ) Đáp số: 10 giờ. - HS lắng nghe. - GV chốt, chữa bài.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HSTL theo ý hiểu của mình. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - HS lắng nghe, về nhà thưc hiện. - Nhận xét tiết học. - Về nhà các em đọc thuộc lòng bảng chia 8 và đọc cho người trong gia đình nghe. - Tìm thêm các tình huống liên quan đến phép chia trong Bảng chia 8 để hôm sau chia sẽ với các bạn. - Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết sau: “Bảng chia 9” --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bài 22: Bảng chia 8 (t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - 10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.) III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.( truyền điện) + Ôn lại Bảng chia 8 + Cá nhân: 1- 2 HS + HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS lắng nghe. bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả của phép tình tiếp theo mà bạn mới đọc nêu. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng. Bảng chia 8 (tiếp theo) 2. HĐ Luyện tập – thực hành: - Mục tiêu: Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính nhẩm và giải toán. - Cách tiến hành: Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi) - Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách dựa Vd: 8 x 4 = 32 vào phép nhân 8 để tìm kết quả của các phép chia. vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8 - Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 nhóm. - GV nhận xét nhanh kết quả làm bài của - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao học sinh. đổi bài với bạn rồi báo cáo kết quả trước lớp: - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp. 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá.
- Bài 3: 32 : 8 = 4 56 : 8 = 7 48 : 8 = 6 Gọi Hs đọc yêu cầu của bài. 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48 : 6 =8 Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số đi một số lần” để thực hành tính và làm bài. Số đã cho 16 6 72 8 Bài 4: (Cặp đôi – lớp) 4 0 Gọi Hs nêu yêu cầu của bài. Giảm số đã cho đi 8 lần Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 đĩa. - Mỗi đĩa có 8 quả xoài. Gv kết luận: Thành lập phép chia tương - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8. tính. Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn. HS ghi phép tính và trình bày trước lớp. Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8 HS nhận xét – tuyên dương bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. phiếu học tập nhóm. - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn gì? (Để lau các cửa kính của một tòa nhau. nhà người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau - Để lau các cửa kính của một tòa nhà cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần.) người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau cửa kính thì và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi rô - bốt hoàn bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong thành việc lau cửa kính trong bao nhiêu bao nhiêu giờ ?) giờ ? - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong số giờ là: 40 : 8 = 5 (giờ) - GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em Đáp số: 5 giờ. biết thêm được điều gì? ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia trong Bảng chia 8 để tireetd sau chia sẻ với bạn. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm
- các tình huống thực tế trong cuộc sống ------------------------------------------------------ Tự chọn Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và khắc sâu cho HS về biện pháp nghệ thuật so sánh. Nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ, điền thêm các từ chỉ sự vật để hoàn thiện câu có hình ảnh so sánh. - Biết tác dụng của biện pháp so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung (BT2,3); phiếu học tập (BT1). - Máy chiếu, tivi. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tìm các hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây: (GV chiếu trên tivi) - GV mời HS nêu lại yêu cầu. - HS nêu lại. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ - 4HS đọc, lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các - HS hình thành nhóm, trao đổi và hình ảnh so sánh. Chia lớp thành các hoàn thành vào bảng phụ. nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một
- bảng phụ để trình bày. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trình bày bài trên - Mời nhóm HS khác nhận xét. bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Những sự vật được so sánh với nhau Các hình ảnh so sánh: phải có điều kiện gì? + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè + Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng rộng, hứng mưa. gì? + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây + Có đặc điểm nào đó giống nhau. => GV Chốt kiến thức: Hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau sẽ được so + Tác dụng của các hình ảnh so sánh với nhau . Sử dụng hình ảnh so sánh: sánh làm cho câu văn thêm hay, sinh Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc động hơn. Mỗi hình ảnh so sánh thường điểm, miêu tả người, sự vật... cụ thể có 2 sự vật được so sánh với nhau. hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận 2. Luyện tập hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong hiểu hơn. câu văn sau và hoàn thành bảng dưới đây: a) Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực. b) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. c) Mỗi cánh buồm nổi trên dòng sông - HS đọc yêu cầu bài. nom cứ như là một con bướm nhỏ. - HS làm việc nhóm đôi theo yêu d) Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây cầu vào phiếu học tập. xinh xắn. đ) Những đêm nào trăng khuyết - Đại diện một số nhóm, chia sẻ
- Trông giống con thuyền trôi. trước lớp: e) Tán lá bàng xòe rộng như một chiếc Sự vật 1 Từ SS Sự vật 2 dù khổng lồ. Bông hoa là đốm lửa Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 phượng đỏ rực Cây gạo như tháp đèn - Yêu cầu HS đọc bài. Cánh buồm như Con - GV phát cho mỗi cặp 1 phiếu học tập bướm có ghi nội dung bài tập, yêu cầu HS nhỏ trao đổi hoàn thành bài. Chiếc nhãn vở tựa đám mây - GV quan sát, nhắc nhở các nhóm như xinh xắn - GV mời đại diện nhóm báo cáo. Trăng khuyết giống con - GV cùng HS theo dõi nhận xét thuyền + Chỉ ra điểm giống nhau của các sự Tán lá bàng như chiếc dù vật trong từng cặp so sánh. - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương HS. sung =>GV chốt: So sánh 2 sự vật với nhau + HS nối tiếp chia sẻ phải dựa trên đặc điểm giống nhau nào - HS lắng nghe. đó. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp: + Vầng trăng khuyết tựa như một cách diều trắng bay lượn trên bầu trời. Bài 2: Đặt câu có hình ảnh so sánh dựa + Chiếc lá trầu bà có hình giống như vào gợi ý: một hình trái tim. - Lớp nhận xét. + Từ so sánh là: tựa như; giống như; như là; - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- - GV mời HS báo cáo - GV ghi nhanh một số câu lên bảng - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em đã dùng từ so sánh nào để đặt câu so sánh hai hình ảnh tương đồng. =>GV chốt: Dùng các từ so sánh: là, như, như là; tựa như; giống như; ... để so sánh hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau. Bài 3: Viết tiếp để được câu văn có - HS đọc yêu cầu bài. hình ảnh so sánh: - HS làm bài theo cặp vào vở. a) Đôi mắt bé đen tròn như........... b) Mặt trời đỏ rực như ................. - Đại diện HS nối tiếp chia sẻ trước c) Dòng sông tựa như .................. lớp: d) Những tòa nhà cao tầng như............ a) Đôi mắt bé đen tròn như hạt nhãn. e) Trưa hè, tiếng ve như............. b) Mặt trời đỏ rực như lửa cháy. g) Những vì sao đêm.....những ngọn c) Dòng sông tựa như một dải lụa đèn nhấp nháy. mềm. h) Mỗi ngày đến trường......một ngày d) Những tòa nhà cao tầng như vui. những tòa lâu đài trong truyện cổ - Yêu cầu HS đọc bài. tích. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn e) Trưa hè, tiếng ve như tiếng nhạc. hoàn thành bài. g) Những vì sao đêm giống như - GV mời đại diện nhóm báo cáo những ngọn đèn nhấp nháy. - GV cùng HS theo dõi nhận xét h) Mỗi ngày đến trường là một ngày =>GV chốt: Khi viết câu văn so sánh, vui. cần lưu ý sự vật được so sánh phải có - Lớp nhận xét, đối chiếu bài. đặc điểm nào đó giống nhau; trong câu - HS lắng nghe, ghi nhớ. phải có từ dùng để so sánh ( là, như, như là, tựa, tựa như, gần như, giống - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh như, ...). so sánh, VD: 3. Vận dụng + Trăng tròn như cái đĩa.

