Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 : Từ ngày 4/12 đến 8/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Kể chuyện về tấm gƣơng ngƣời HĐTN tranh Toán Luyện tập chung ( t2) tốt việc tốt Bài đọc 1: Cùng vui chơi.MRVT Tiếng Việt Tranh LTV 2 về thể thao. Bài đọc 1: Cùng vui chơi.MRVT Phiếu Tiếng Việt L.Toán về thể thao. ( T 2) HT Bảng Toán Luyện tập chung phụ Tiếng Bài viết 1: Ôn chữ viết Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Chữ mẫu Việt hoa: L Tiếng Trao đổi: Em thích thể Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Phiếu HT 3 Việt thao. GDTC GV chuyên trách dạy Toán Mi-li-lít Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GVCT dạy Công Bài 4. Sử dụng máy Mi-li-lít ( t2) Mô hình 4 Toán nghệ thu thanh (T4) Đạo đức Bài 5: Em giữ lời hứa ĐTV Đọc cặp đôi HĐTN Em và những ngƣời xung quanh Màu,bìa. Bài đọc 2:Lời kêu gọi toàn dân Phiếu Tiếng Việt Âm nhạc tập thể dục.. HT GV chuyên trách dạy Bài đọc 2:Lời kêu gọi toàn dân Bảng Tiếng Việt tập thể dục. Câu khiến. LT về từ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy phụ 5 có nghĩa trái ngƣợc nhau. ( t 2) Bài 12: Ôn tập chủ đề Cộng Tiếng TNXH Tranh GV chuyên trách dạy đồng địa phƣơng Anh Tiếng GV chuyên trách dạy Anh Toán Nhiệt độ Bài viết 2: Làm đơn Tiếng tham gia câu lạc bộ Việt thể thao. 6 Bài 12: Ôn tập chủ đề TNXH Cộng đồng địa Tranh phƣơng ( T2) Kết quả tham gia thử HĐTN PhiếuHT thách
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề : Những người sống quanh em Sinh hoạt theo chủ đề: Em và những người xung quanh I. Yêu cầu cần đạt: Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu đƣợc ý nghĩa của việc cƣ xử tốt với những ngƣời xung quanh. - Ý thức đƣợc trách nhiệm thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày. - Nêu đƣợc những việc tốt có thể làm với những ngƣời xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện những việc làm tốt trong cuộc sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cƣ xử tốt với những ngƣời xung quanh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ mà bạn đƣa ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu ý nghĩa với việc cƣ xử tốt với mọi ngƣời để giới thiệu với các bạn những ý tƣởng phù hợp, sáng tạo. - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS lắng nghe.
- động bài học. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hiểu đƣợc sự cần của việc cƣ xử tốt với những ngƣời xung quanh. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm tốt của em. (làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài _ Quan sát tranh trong SGK trang 41 và chia sẻ: - HS tiến hành chia sẻ trong + Kể lại việc làm tốt của em thể hiện sự quan nhóm và cử đại diện chia sẻ tâm đối với ngƣời xung quanh trong mỗi bức trƣớc lớp. tranh. + Nêu cảm nghĩ của em khi thực hiện đƣợc những việc làm đó? - GV mời đại diện nhóm trình bày trƣớc lớp. - Một số HS chia sẻ trƣớc lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV cho Hs xung phong kể việc mà tốt của bản - 3 -4 em trình bày. thân em và chia sẻ về cảm nghĩa của mình khi thực hiện đƣợc những việc làm đó. - GV nhận xét chung, tuyên dƣơng.; GV kết luận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nêu đƣợc những việc làm tốt có thể làm với những ngƣời xung quanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Điều em có thể làm. (Làm việc cá nhân – lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV và HS cùng chuẩn bị 1 hộp việc tốt và - Học sinh viết vào mảnh giấy những mảnh giấy nhỏ những việc tốt có thể làm với + Cá nhân mỗi ngƣời tự viết vào mảnh giấy những ngƣời xung quanh những việc tốt có thể làm với những ngƣời xung quanh. + Sau khi viết xong đặt mảnh giấy vào chiếc hộp
- việc tốt. - Cùng nhau chia sẻ trƣớc lớp + HS cả lớp cùng mở hộp và lớp trƣởng đọc những điều các em đã ghi trong những lời chia sẻ trƣớc lớp về những điều đã viết. hộp quà, nhận xét, nêu cảm nghĩ - GV cho HS thảo luận và nhóm lập danh mục của mình. những việc làm tốt em có thể làm với những ngƣời xung quanh. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét, - Các nhóm trình bày ý tƣởng. bổ sung - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dƣơng. - GV kết luận 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hƣớng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin điểm danh lại những việc tốt sẽ làm với những và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngƣời xung quanh - Phát động HS cùng tham gia thử thách 1 tuần thực hiện những việc làm tốt theo danh mục của lớp đã lựa chọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. và thực hiện thử thách. ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Chủ điểm: Rèn luyện thân thể Bài 1: Cùng vui chơi (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trƣờng; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu đƣợc nội dung bài. Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nƣớc: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trƣờng, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý -Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau nghĩa chủ điểm RÈN LUYỆN nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh: THÂN THỂ. -HS nói tên môn thể thao: 1. Đua ngựa 4. Bóng rổ 2. Đua xe đạp 5. Bóng 3. Bắn súng chuyền 6. Nhảy cao
- + HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng ném, chạy vƣợt rào, đua xe đạp, nhảy ba bƣớc,... - HS lắng nghe. - Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trƣờng; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
- + Khổ 2: Tiếp theo cho đến quanh quanh. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến xuống đất. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp - HS đọc từ khó. nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, - Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: Ngày đẹp lắm / bạn ơi / Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bóng lá / Ra sân / ta cùng chơi. // - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lƣợt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lƣợt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên cảnh nhƣ thế nào? sân trƣờng, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp nơi, chim hót trong bóng lá. + Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lƣợn + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy nhƣ thế nào? bay qua lại trên chân những ngƣời chơi, bay lên lộn xuống, đi từng vòng quanh quanh, nhìn rất vui mắt. + Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh + Vì những ngƣời chơi chuyền quanh” ? quả cầu giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ đƣợc di chuyển từ ngƣời này sang ngƣời khác tạo thành một vòng quanh. + Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn + Những câu thơ sau: “Anh nhìn
- nhỏ đá cầu rất khéo léo? cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay trên sân. Đừng để rơi xuống đất.” + Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì? + “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ hƣớng bay của quả cầu; “dẻo chân” nghĩa là phải đƣa chân thật nhanh và chính xác để đỡ và đá đƣợc quả cầu đi tiếp, không cho nó rơi xuống đất. + Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có + “Chơi vui học càng vui.” có nghĩa là gì? nghĩa là: Các trò chơi giúp học sinh học tập tốt hơn, vui hơn/ Chơi vui, khoẻ ngƣời thì học sẽ tốt hơn, - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ suy nghĩ của mình. học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu thích trường lớp và học tập tốt hơn. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng vốn từ về thể thao. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể thao có thể ghép với những từ sau: a) Chơi:chơi cờ,.. b) Đánh:đánh cầu lông, c) Đấu:đấu võ, d) Đua:đua thuyền,
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 theo hình thức khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên quay vòng để viết tiếp các từ còn lại. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, chơi bịt mắt bắt dê,... + Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,... + Đấu: đấu kiếm, đấu vật,... + Đua: đua xe đạp, đua ngựa, đua voi, đua mô-tô, đua xe lăn, ... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dƣơng. 2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể thao) của em. - GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về một hoạt động vui chơi (thể thao) của em. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - GV nhận xét tuyên dƣơng, gợi ý một số câu: + Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần. + Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp vào giờ ra chơi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
- vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh. giờ ra chơi. + Trả lời các câu hỏi. + Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì? + Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho ngƣời khác? - Nhắc nhở các em không nên chơi những trò - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chơi dễ gây nguy hiểm nhƣ bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn địa điểm chơi an toàn. - Nhận xét, tuyên dƣơng - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------- Toán Bài 45: Luyện tập chung (T1) – Trang 95,96 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 100 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc cá nhân) - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào a 948 – 429 + b) 750 – 101 × 6 nháp. 3 HS làm bảng lớp. 479 a) 948 – 429 + 479 = 998 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 424 : 2 × 3 = 636 b) 750 – 101 × 6 = 144 c) 998 – (302 + 685) 100 : 2 : 5 = 10 ( 421 – 19) × 2 c) 998 – (302 + 685) = 11
- ( 421 – 19) × 2 = 804 + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. - Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS làm bài vào nháp. 2 HS - GV cho HS làm bài. làm bảng lớp. (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 (300 + 70) + 500 = 870 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) 300 + (70 + 500) = 870 (178 + 214) + 86 = 478 178 + (214 + 86) = 478 - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. -HS trả lời: Giá trị của các biểu -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng thức trong từng cột đều bằng cột ở phần a? nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều -Các biểu thức này có đặc điểm gì? chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc. -HS trả lời: Các số hạng trong - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính các phép tính ở từng cột giống cùng cột? nhau. Vị trí dấu ngoặc của các phép tính trong cột khác nhau. - HS trả lời: Trong các biểu thức => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị chỉ chứa dấu cộng, giá trị của của biểu thức nhƣ thế nào khi thay đổi vị trí các biểu thức không thay đổi khi dấu ngoặc? thay đổi vị trí các dấu ngoặc. -HS tự nêu ví dụ. -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tƣơng tự các biểu thức + Chẳng hạn: 123 + (45 +300) ở câu a. (123 + 45) +300 -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468 -Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) -HS trả lời:(123 + - Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 45)+300=468. mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao Vì trong các biểu thức chỉ chứa nhiêu? Vì sao em biết? dấu cộng, giá trị của biểu thức không thay đổi khi thay đổi vị
- trí các dấu ngoặc. Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài. + HS làm bài vào nháp. 2 HS (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 làm bảng lớp. 2 × 6 × 4) 8 × (5 × 2) (2 × 6 ) × 4= 48 2 × (6 × 4) = 48 (8 × 5) × 2= 80 8 × (5 × 2)= 80 - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng -HS trả lời: Giá trị của các biểu cột ở phần a? thức trong từng cột đều bằng nhau. -Các biểu thức này có đặc điểm gì? -HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc. - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính -HS trả lời: Các thừa số trong cùng cột? các phép tính ở từng cột giống nhau. Vị trí dấu ngoặc của các phép tính trong cột khác nhau. => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị - HS trả lời: Trong các biểu thức của biểu thức nhƣ thế nào khi thay đổi vị trí các chỉ chứa dấu nhân, giá trị của dấu ngoặc? biểu thức không thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc. -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tƣơng tự các biểu thức -HS tự nêu ví dụ. ở câu a. + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) (3 × 4 ) × 5 -Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60 - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60. không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? Vì trong các biểu thức chỉ chứa Vì sao em biết? dấu nhân, giá trị của biểu thức không thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân. quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng đƣợc khen. + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18 + 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16 - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán Bài 45: Luyện tập chung (T2) – Trang 95,96 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16 + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5 - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Vận dụng đƣợc các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về - Bài toán hỏi gì? quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng. -HS trả lời: Bài toán hỏi: a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của
- - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Giải: a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là: 15 + 5 = 20 (l) b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 40 – 20 = 20 (l) - GV mời HS khác nhận xét. Đáp số: a) 20l , b) 20l. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 5: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm a) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Bài toán cho biết gì? + 1 HS đọc đề bài. -HS trả lời: Nhung hái đƣợc 60 quả dâu tây. Xuân hái đƣợc 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số - Bài toán hỏi gì? dâu tây đó vào 3 hộp. - Yêu cầu tìm phép tính đúng để - HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí tìm số quả dâu tây trong mỗi do? hộp - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho lấy tổng số dâu hai - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: bạn xếp vào hộp. b) Ngƣời ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi + HS làm bài tập vào vở. dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, b) Giải: mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi ngƣời ta xếp đƣợc bao Ngƣời ta xếp đƣợc số dây sữa nhiêu thùng sữa? là: 800 : 4 = 200 (dây) Ngƣời ta xếp đƣợc số thùng sữa là: 200 : 5 = 40 (thùng)
- Đáp số: 40 thùng sữa. -HSNK giải đƣợc theo cách khác. Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 ( hộp) Ngƣời ta xếp đƣợc số thùng sữa là: 800 : 20 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: tìm đƣợc kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ đƣợc khen, + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 thƣởng. Trả lời sai thì nhóm + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 khác đƣợc thay thế. + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 + Nam là bạn có kết quả đúng. - GV nhận xét, tuyên dƣơng, khen thƣởng những - HS giải thích lí do. nhóm làm nhanh, đúng. - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thể thao I. Yêu cầu cần đat: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố vốn từ về thể thao. - Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích. 2. Năng lực chung.
- - Kể tên đƣợc một số môn thể thao. Nêu đƣợc một số từ ngữ về kết quả thi đấu thể thao. - Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc tập luyện thể thao. 3. Phẩm chất. - Giáo dục HS ý thức tập luyện TDTT để cho cơ thể khỏe mạnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: -Kể tên các môn thể thao mà em đƣợc -HS trả lời. học ở trƣờng. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu thích trường lớp và học tập tốt hơn. 2. Luyện tập Bài 1: Hãy kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau: a) bóng c, đua M: bóng đá M: đua xe đạp b) chạy d, nhảy M: chạy vƣợt rào M: nhảy cao - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 -HS đọc đề - Cho HS cá nhân tìm các môn thể thao -Lần lƣợt HS lên bảng viết đáp án: mà em biết trên bảng phụ. a,bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bầu dục, bóng hơi, bóng ném, bóng bàn, bóng nƣớc, b,chạy vƣợt rào, chạy việt dã, chạy ngắn, chạy vũ trang , chạy tiếp sức, c, đua xe đạp, đua mô tô, đua ô tô, đua xe lăn, đua thuyền, đua ngựa, đua voi, d, nhảy cao, nhảy xa, nhảy cầu, nhảy -GV nhận xét đáp án. sào, nhảy ngựa, nhảy dù, GV chốt: Có rất nhiều môn thể thao khác nhau. Các môn thể thao giúp chúng ta rèn luyện sức khỏe,phản xạ
- nhanh, Bài 2: Trong truyện vui sau có một số từ ngữ nói về kết quả thi đấu thể thao. Em hãy ghi lại các từ ngữ đó. CAO CỜ Một anh nọ thƣờng khoe mình là cao cờ. Có ngƣời rủ anh ta đánh ba ván thử xem tài cao thấp thế nào. Đánh cờ xong, anh chàng ra về thì gặp một ngƣời bạn. Ngƣời bạn hỏi: - Anh đƣợc hay thua? Anh chàng đáp : - Ván đầu, tôi không ăn. Ván thứ hai, đối thủ của tôi thắng. Ván cuối, tôi xin hòa nhƣng ông ta không chịu. -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS nêu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm -HS thảo luận, đại diện các nhóm đƣa ra các từ nói về kết quả thể thao. ra đáp án: - Đƣợc, thua, không ăn, thắng, hòa. -GV nhận xét *GV chốt đáp án đúng. Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào vị trí để trống trong các câu sau: a.Xã em vừa tổ chức chạy, nhảy và bóng bàn, bóng chuyền. b. Cuộc xe diễn ra hấp dẫn, không khác gì các cuộc ngựa, thuyền. c. Đây là trận đấu để ngôi đầu bảng của hai đội. d. Đội tuyển nƣớc ta đã quyền vào chơi trận chung kết. ( thi, tranh, đua, đấu, giành ) -Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập -HS nêu -Thảo luận nhóm 3 điền từ thích hợp -Thảo luận nhóm, đại diện nhóm đƣa vào chỗ chấm. ra kết quả: a.Xã em vừa tổ chức thi chạy, nhảy và đấu bóng bàn, bóng chuyền. b. Cuộc đua xe diễn ra hấp dẫn, không khác gì các cuộc đua ngựa, đua thuyền. c. Đây là trận đấu để tranh ngôi đầu bảng của hai đội. d. Đội tuyển nƣớc ta đã giành quyền vào chơi trận chung kết. *GV chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng Bài 4: Hãy đặt câu nói về câu thể thao mà em yêu thích: -Gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS nêu -HS làm việc độc lập. -Một vài HS nêu câu của mình. +Sáng nào em cũng dậy sớm chạy thể dục với mẹ.
- +Chiều nào em cũng cùng các bạn ra sân vận động để đá bóng. - GV nhận xét tuyên dƣơng, gợi ý một số câu: + Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần. + Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp vào giờ ra chơi. GV chốt: Củng cố cách đặt câu. - Dặn học HS ôn lại bài -HS chú ý lắng nghe. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. --------------------------------------------------------------- Luyện Toán Luyện tập: Chia cho số có một chữ số I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dƣ) - Rèn kĩ năng làm tính, giải toán, một cách nhanh và chính xác - Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Phẩm chất - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi đúng”để khởi động bài học. + Mỗi nhóm nhận đƣợc 1 bộ thẻ phép chia đã học + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng hiện từng dạng phép tính, những lƣu cuộc ý khi thực hiện + Tính 394: 3 849 : 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Củng cố lí thuyết - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - Yêu cầu mỗi HS tự lấy một ví dụ về con. phép chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ - Nhận xét. số rồi thực hiện vào bảng con. - Chữa bài, nhận xét. Chốt: Cách thực hiện phép chia số có 3

