Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 66 trang baochau 04/12/2025 1620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 - LỚP 3C Từ ngày 09/ 09 /2024 đến ngày 13/ 09/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ ngày Tên bài dạy Môn ĐD Tên bài dạy Đồ dùng Môn Chào mừng năm học mới Ôn tập về phép cộng, phép HĐTN Toán BP trừ trong phạm vi 1 000 2 T. Việt BĐ1:Ngày khai trường Tranh Tự chọn LTV: Luyện tập tổng hợp 09-9 T. Việt BĐ1:Ngày khai trường Toán Ôn tập các số trong .... BĐD T Toán Ôn tập về phép cộng, phép trừ MT GV chuyên trách dạy BP trong phạm vi 1 000( T2) T. Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa Chữ mẫu GDTC GV chuyên trách dạy 3 T. Việt KC: Em chuẩn bị đi khai GV chuyên trách dạy T. Anh 10 - 9 giảng T. Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GV chuyên trách dạy GV chuyên trách dạy T. Anh 4 T. Anh GV chuyên trách dạy SHCM 11-9 GDTC GV chuyên trách dạy ÂN GV chuyên trách dạy Toán Ôn tập về hình học ... Thước T .Việt Bài đọc 2: Lễ chào cờ... Tranh Đạo đức Em khám phá... Tranh T .Việt Bài đọc 2: Lễ chào cờ... 5 Bài 1: Họ hàng nội ngoại Tranh, Luyện tập chung 12- 9 TNXH Luyện T BP ảnh HĐTN Lớp học của chúng em Toán Ôn tập về hình học ... BĐDT Đọc TV Đọc cặp đôi T .Việt Bài viết 2: Em chuẩn bị đi BP C. nghệ Bài 1. Tự nhiên và công 6 khai giảng nghệ 13- 9 Tin GV chuyên trách dạy HĐTN Chuẩn bị trang trí lớp học Tranh TNXH Bài 1: Họ hàng nội ngoại Tranh 1
  2. Tuần 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng năm học mới I. Yêu cầu cần đạt: - HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. - HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị: a. Đối với GV - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc - HS ổn định tổ chức nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chào cờ. ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề: Mùa thu – Mùa khai trường. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số 2
  3. HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? - HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc Vì sao? của mình và trả lời câu hỏi. + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động - HS lắng nghe, tiếp thu. học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được thêm điều gì? trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dương HS ------------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Chủ điểm: Măng non Bài đọc 1: Chào năm học mới (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc trong SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe với HS về chuẩn bị của các em với năm học ý nghĩa chủ điểm MĂNG NON mới. + Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào + HS trả lời theo suy nghĩ của để đi khai giảng? mình. + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: 4
  5. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm - HS đọc từ khó. xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu cách trả lời đầy đủ câu. hỏi: 5
  6. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quân giảng như thế nào? áo mới với niềm vui như là đi hội. + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn sinh khi gặp lại bạn bè, thầy cô? thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo. + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của + Các bạn vui vì thấy mình lớn các bạn học sinh về điều gì? lên thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa. + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào + Tiếng trống khai trường báo hiệu năm học mới bắt đầu? gióng giả, hình ảnh các bạn HS vai mang khăn quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, 6
  7. cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số lễ - HS quan sát video. khai giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết thêm sự phong phú của lễ + Trả lời các câu hỏi. 7
  8. khai giảng.. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Bài 01: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Một số que tính, thẻ que tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 8
  9. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi. + Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay có 20 quả. Vậy số đó là 120. + Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là: 240 + Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa. Vậy số đó là: 238 + Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô vuông nữa. Vậy số đó là: 534 + HS khác nhận xét, bổ sung. + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. + 1 HS trình bày trước lớp. + HS nhận xét, bổ sung b. 461, 475, 482, 495. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền 9
  10. kết quả vào vở. c. Số liền trước của 470 là: - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận 469. Số liền sau của số 489 là xét. 490. - GV nhận xét chung, tuyên dương. d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết 715 = 700+10+5 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây bài toán. dựng phong trào trong lớp. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc phiếu học tập nhóm. trên phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai + Bạn Hương thu gom được nhựa nhất. nhiều vỏ chai nhựa nhất (165 chai) b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai + bạn Hương (165), bạn Hải nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít. (148), bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95). - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đọc yêu cầu bài 3a. - Làm việc chung cả lớp. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa lượng số con ong. HS khoanh trong hình sau: tròn ước lượng theo cột của số con ong, số bông hoa (mỗi cột là 1 chục). - HS trao đổi: 10
  11. + Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục con, vậy số con ong khoảng hơn 3 chục con. + Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có 3 bông), - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con vậy số bông hoa koangr gần 3 ong, số bông hoa trong hình chục bông) b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình - HS đếm số con ong, số bông bên để kiểm tra lại. hoa ở hình bên để kiểm tra lại: + Số con ong là: 32 con + Số bông hoa là: 23 bông - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào phiếu phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày: nhau. + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm của bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm giúp hai bố con tìm được ghế của mình. là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần. + Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố con và bị che khuất. - GV Nhận xét, tuyên dương. ************************************* 11
  12. Buổi chiều Toán Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - 2 bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào? + Số liền trước số 389 là số 388. + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào? + Số liền sau số 609 là số 610. + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là nào? số 405. + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn 12
  13. + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS quan sát bài tập, nhẩm tính nhân. và trả lời. 8 2 = 9 + 5 = 13 – 4 = 10 – 3 = 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 38 + 2 = 19 + 5 = 23 – 4 = 50 – 3 = 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 29 + 5 = 83 – 4 = 100 – 3 =98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 13 4 = 9 10 – 3 = 7 23 – 4 = 19 50 – 3 = 47 83 – 4 = 79 100 – 3 = 97 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bảng con. + HS trình bày vào bảng con. 49 63 37 + + + 25 58 63 74 121 100 637 524 362 + - + 151 219 481 788 305 843 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. (Làm việc nhóm 4) Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với 13
  14. + Quyển sách: 148 trang. GV. + Minh đã đọc: 75 trang. + Còn lại:....trang? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - HS làm việc nhóm 4. và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - 2 bạn làm vào BP - Treo BP chia sẻ bài làm Giải: Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS chơi các nhân. về số liền trước, số liền sau trong phạm vi + Ai nhanh, đúng được khen. 100. + Số liền trước số 655 là số 654 + Số liền trước số 655 là số..... + Số liền sau số 107 là số 108 + Số liền sau số 107 là số....... + Số liền trước số 235 là số234 + Số liền trước số 235 là số..... + Số liền sau số 806 là số 807 + Số liền sau số 806 là số....... + Số liền trước số 923 là số 922 + Số liền trước số 923 là số..... + Số liền sau số 708 là số 709 + Số liền sau số 708 là số....... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------------------------- Tự chọn( Luyện Tiếng Việt) Luyện tập tổng hợp I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm 2.Năng lực chung: 14
  15. - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: Trò chơi Truyền -HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ điện: sựvật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau: Cỏ mọc xanh chân đê Xanh xum xuê nương bãi Cây cam vàng thêm trái Hoa khoe sắc nơi nơi - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân - 2 HS làm trên BP - Chia sẻ kết quả - Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa. - Từ chỉ hoạt động: mọc. - Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc. - GV nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái. Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt. - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc bài trước lớp. - Cho HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để hoàn thành bài. làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận - HS nhận xét. xét rồi ghi lên bảng. Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, chỉ hoạt động, trừ chỉ trạng thái. mổ, bắt sâu, chạy Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn sau: a. Trên tường một bức tranh. 15
  16. b. Dưới gốc cây có một con ngựa. c. Gió bắt đầu mạnh, lá cây nhiều, từng đàn cò nhanh theo mây. d. Nước đá - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc bài. - YCHS làm bài theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 làm bài. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. a. Trên tường treo một bức tranh. b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo - Nhận xét, chốt đáp án. mây. Củng cố về hoàn thành câu bằng d. Nước chảy đá mòn. cách điền từ chỉ hoạt động, trạng thái. Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt. b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành. - YCHS đọc đề và làm bài - HS đọc đề bài và làm bài cá nhân. - HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả. a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt. b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành. - HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhận xét, kết luận. Một số HS đọc câu trước lớp. 3. Vận dụng: - Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt - HS thực hiện yêu cầu động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với mỗi từ đó. - GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài ********************************************* Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 (T2) Trang 8, 9 I. Yêu cầu cần đạt: 16
  17. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 32 + 8 = ? + 32 + 8 = 40 + Câu 2: Tính nhẩm: 61 + 9 = ? + 61 + 9 = 70 + Câu 3: Tính nhẩm: 58 - 6 = ? + 58 - 6 = 52 + Câu 4: Tính nhẩm: 61 - 8 = ? + 61 - 8 = 53 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 17
  18. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Ngày thứ nhất đội công nhân làm được 457 m đường, ngày thứ hai đội công nhân đó làm được nhiều hơn ngày thứ nhất 125 m đường. Hỏi ngày thứ hai đội công nhân đó là được bao nhiêu km đường? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt + HS cùng tóm tắt với GV. : + 2 nhóm làm bài vào BP + Ngày thứ nhất: 457m. + Treo BP chia sẻ kết quả bài + Ngày thứ hai nhiều làm hơn: 125m. Giải: + Ngày thứ hai là được: .....m đường? Ngày thứ hai đội công nhân đó - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. làm được số km đường là: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. 457 + 125 = 582 (km) Đáp số: 582 km - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). a) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập + HS làm bài tập vào vở. sau: b) Giải: b) Duy cắt được 9 ngôi Hiền cắt được nhiều hơn Duy số sao, Hiền cắt được 11 ngôi sao là: ngôi sao. Hỏi Hiền cắt 11 – 9 = 2 (ngôi sao) được nhiều hơn Duy mấy Đáp số: 2 ngôi sao 18
  19. ngôi sao? c) Giải: c) Chú Tư thả xuống ao 241 con cá chép, 38 Chú Tư đã thả số cá rô phi ít con cá rô phi. Hỏi chú Tư đã thả số cá rô phi hơn số cá chép số con là: ít hơn số cá chép bao nhiêu con? 241 – 38 = 203 (con) Đáp số: 203 con - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào Chơi theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Tính nhanh: 336 – 122 = + Tính nhanh: 336 – 122 = 214 + Tính nhanh: 872 + 103 = + Tính nhanh: 872 + 103 = 975 + Tính nhanh: 654 – 341 = + Tính nhanh: 654 – 341 = 313 + Tính nhanh: 359 + 317 = + Tính nhanh: 359 + 317 = 676 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt Chủ điểm: Măng non Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. 19
  20. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. GV: Chữ mẫu A, Ă, Â HS: Bảng con III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong sau: Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động câu sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn trong câu: reo hò, chạy nhảy reo hò, chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm câu sau: Chiếc khăn quàng đỏ thắm. trong câu: đỏ thắm. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 20