Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

doc 74 trang baochau 05/12/2025 2140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_dang.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9 : Từ ngày 30/10 đến 3/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN Biết quý trọng thời gian Màu,bìa. Toán Một phần hai. Một phần tư. Bảng con Tiếng Việt Ôn tập GHKI ( t1) Phiếu HT LTV Luyện tập: Từ có nghĩa giống nhau 2 Tiếng Việt Ôn tập GHKI ( t2) Phiếu HT L.Toán Ôn tập về bảng chia Tranh Toán Luyện tập (tt) sgk GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Ôn tập GHKI ( t3) Phiếu HT GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Ôn tập GHKI ( t4) Phiếu HT Một phần ba. Một phần GV chuyên trách dạy Toán Bảng con 3 Tiếng Anh năm. Một phần sáu Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GVCT dạy Một phần bảy. Một phần tám. Tranh Công nghệ Bài 3. Sử dụng quạt điện Tranh sgk Toán Một phần chín sgk 4 Đạo đức Ôn tập GHKI ĐTV Đọc to nghe chung HĐTN Thời gian biểu của em Màu,bìa. Tiếng Việt Ôn tập GHKI ( t5) Phiếu HT Âm nhạc GV chuyên trách dạy Kiểm tra đọc hiểu Tranh Tiếng Việt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy sgk Bài 8: Ôn tập chủ đề trường Tranh 5 TNXH Tiếng Anh GV chuyên trách dạy học sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Ôn lại những gì đã học(T1) Bảng phụ Tiếng Việt Kiểm tra viết Tranh sgk 6 TNXH Bài 8: Ôn tập chủ đề Tranh sgk trường học HĐTN Kết quả thực hiện thời gian PhiếuHT biểu 1
  2. Tuần 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Biết quý trọng thời gian I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra 2.Năng lực - Năng lực chung: +Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: +Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. +Sáng tạo, lên ý tưởng trang trí ngôi nhà, sáng tạo sản phẩm tri ân thầy cô 3.Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết lập kế hoạch cho bản thân II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC -Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. -Thiết bị dạy học Đối với GV: SGK, Đối với HS: Chuẩn bị giấy A4, bút, thước kẻ, bút màu, kéo, hồ dán 2
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. a. Mục tiêu: - HS nhận ra được giá trị của thời gian, qua đó bước đầu có ý thức lập thời gian biểu thực hiện các hoạt động, công việc hằng ngày một cách hợp lí b. Cách thức thực hiện: GV tổ chức cho HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề Biết quý trọng thời gian: Phân công cho HS đảm nhận các vai chính: giáo viên, Nam Nội dung tiểu phẩm: + Phân cảnh 1: Buổi học chiều thứ 6 Trong lớp học, cô giáo và các bạn HS vui vẻ trao đổi về một tuần học nhiều cảm xúc vừa - HS nghe phổ biến, hiểu được ý qua. Cô hướng dẫn các bạn HS thực hiện nghĩa hoạt động và đăng kí chuẩn bị nhiệm vụ thí nghiệm vào những ngày cuối tiết mục của mình với GV tuần và sẽ chia sẻ với các bạn trong lớp vào thứ Hai tuần tới Nam là một HS năng nổ trong lớp. Nam nhận nhiệm vụ một cách vui vẻ và quyết tâm đến thới Hai tuần tới sẽ có những điều thú vị để giới thiệu với các bạn Cảnh 2: Cuối tuần sôi động Hai ngày cuối tuần có nhiều trò chơi hấp dẫn lôi cuốn khiến Nam mải vui chơi mà quên mất nhiệm vụ, Đã có lần Nam nhớ tới nhiệm vụ - HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của được giao, nhưng những trò chơi hấp dẫn mình khiến Nam tự nhủ:” Thôi kệ! Ngày mai mình làm. Giờ cứ chơi đã!”. Hoạt động 2. Lập thời gian biểu. (Làm việc 3
  4. cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài: Lập thời gian biểu các hoạt động và công việc trong ngày của bản thân theo mẫu gợi ý sau. - Học sinh trả lời các câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. - 2- 3 HS chia sẻ thời gian biểu của mình trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét. Phân tích mẫu bảng: - Thời gian biểu chia mấy cột, cột 1 ghi gì? Có mấy buổi ? Cột 2, cột 3 ghi gì ? - Bước 1: Làm việc cá nhân. GV HD: - HS nêu theo suy nghĩ cá nhân: + Viết các hoạt động, công việc cần thực hiện Lập thời gian biểu giúp em nhớ được trong ngày và thời gian tương ứng. các việc cần làm trong ngày/giúp em + Sử dụng bút màu trang trí thời gian biểu. hoàn thành công việc đúng thời gian/ - Bước 2: Làm việc cả lớp. ... + Cho HS chia sẻ thời gian biểu của mình với - HS lắng nghe. các bạn. + HD HS nhận xét: Buổi sáng, bạn làm việc gì ? buổi trưa, buổi chiều bạn có những hoạt - 1 HS đọc yêu cầu bài. động và công việc gì? Em thấy mỗi ngày bạn có làm được nhiều việc không? Các hoạt động - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra những ý tưởng sáng tạo, phù hợp để đề xuất và công việc đó có được sắp xếp khoa học trang trí lớp. không?... - Em thấy việc lập thời gian biểu có tác dụng gì với bản thân? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Lập thời gian biểu các HĐ, công 4
  5. việc trong ngày là giúp các em thực hiện công việc một cách đầy đủ và hiệu quả. Lập thời gian biểu còn giúp em hình thành được nếp sống khoa học. Các em hãy cố gắng thực hiện đầy đủ các hoạt động công việc theo thời gian biểu. IV. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV HDHS: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chia sẻ thời gian biểu với người thân. và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Dán thời gian biểu ở vị trí dễ thấy trong ngôi nhà của em. + Thực hiện các công việc, các hoạt động trong ngày theo thời gian biểu đã xây dựng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Tiếng việt Bài 5: Ôn tập giữa học kì I (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được câu hỏi trong bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc. Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. 5
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam châm, * HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới thiệu ở các tuần trước các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới. sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn. các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em. ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình, cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các - HS lắng nghe. bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng *Mục tiêu: – Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60 - 65 tiếng trong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. – Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong 8 tuần đầu học kì I: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho là ngủ,... – GV kiểm tra khoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: 6
  7. + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái: * Mục tiêu: HS sắp xếp đúng các tên riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái. * Cách tiến hành: -GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong - HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái. - HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn thành BT). - GV gắn các tên riêng thành 2 cột, - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp mỗi cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT trong tự trong bảng chữ cái. bảng chữ cái). GV – Lớp nhận xét - tuyên dương. Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. Tiếng việt Bài 5: Ôn tập giữa học kì I (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. 7
  8. - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1) - Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: +Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cách tiến hành: - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới. được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn. - Niềm vui của em. - Mái ấm gia đình, - Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Mục tiêu: - Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 tiếng trong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu trong học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. 8
  9. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ trong 8 tuần đầu. - GV kiểm tra khoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - GV kiểm tra bổ sung những HS đọc chưa đạt ở tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập. * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng bài thơ “Ngày em vào Đội".Trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa nội dung bài thơ. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, chỉ hành động. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. * Cách tiến hành: 9
  10. 2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội" GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt - HS lắng nghe. được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung ngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày em vào Đội nhé. - GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV. gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,... - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ). +GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó. đọc ? - HS đọc cá nhân (đồng thanh). + Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,... khao khát,... + GV hướng dẫn đọc khổ thơ: Chị đã qua/ tuổi đoàn Em hôm nay/ vào Đội Màu khăn đỏ/ dắt em Bước qua thời /thơ dại. - GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài. - HS luyện đọc bài trong nhóm. - GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. - GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài. - GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài. 2.2. Đọc hiểu - HS đọc. 10
  11. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn”. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, gì? hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng 2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em vấn”. / Bước qua thời thơ dại.” như thế nào? 3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở các khổ thơ 3 và 4. - Một số nhóm thực hiện trò chơi phỏng vấn trước lớp. 1. Là lời chị nói với em nhân dịp em 4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? được kết nạp vào Đội. GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước bước trưởng thành của em. mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp. 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một – GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng biểu, GV chốt) gọi mặt biển và dòngsông, nắng vườn 2.3 Luyện tập. trưa mênh mông, bướm bay như lời - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. hát, con tàu là đất nước đưa ta tới bến 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: xa. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. 4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội những ước mơ đẹp. viên. - Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị với nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. em, là sự tin tưởng và tự hào về sự trưởng thành của em trong ngày em - GV nhận xét, chốt đáp án. vào Đội. 11
  12. 2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài thơ? Vì sao? - HS đọc YC của BT 2. - YC HS thảo luận nhóm đôi: 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. Tìm hình ảnh so sánh. Cho biết em thích VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm. hình ảnh nào, vì sao. HS nêu hình ảnh so b) Nói về niềm vui của em khi trở sánh mà các em thích. GV xếp các từ ngữ thành đội viên. vào bảng cho rõ (máy chiếu để trình bày kết VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là quả). niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong. Hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2 - HS trao đổi viết vào vở BT a) Màu khăn tuổi thiếu niên Màu khăn lời u - HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu tươi thắm mãi như lời ru miệng câu mình đặt. vời vợi b) Cánh buồm là tiếng gọi cánh tiếng gọi - Lớp nhận xét. mặt biển và dòng sông buồm - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp c) Bướm bay như lời hát bướm bay lời hát đọc thầm theo. d) Con tàu là đất nước đưa Con tàu đất nước - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng ta tới bến xa màu khăn phụ để trình bày kết quả). - HS giải thích vì sao các em thích hình ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh - GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của ấy rất đẹp. các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp được rõ ràng, đầy đủ. đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. / -Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai tươi sáng đang rộng mở. / - Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát đang bay xa. / - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những ước mơ đẹp./. - Gv chốt nội dung bài. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học. Liên hệ thực tế cho HS - Cách tiến hành: - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. 12
  13. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. Toán Bài 25: Luyện tập (tiếp theo) – Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 18 : 9 = ? + Trả lời + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 13
  14. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố bảng nhân, bảng chia đã học. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện. mẫu: GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập Đại diện các nhóm thi. được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm - HS chia nhóm 2, làm việc trên kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = 14
  15. nhau. 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. HS đọc phép tính và nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S sửa lại phép tính sai. Sửa: 27 : 3 = 9 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S Sửa lại: 54 : 9 = 6 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 S Sửa lại: - GV nhận xét tuyên dương. 14 : 7 = 2 72:9=8 Đ 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. HS thực hiện trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các HS nếu bảng nhân dựa vào bảng chia 15
  16. bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân Buổi chiều Toán Bài 26: Một phần hai, một phần tư - Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, viết: - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK ,bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần nhau. 16
  17. bằng nhau? Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần nhau. bằng nhau? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: + Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. - Cách tiến hành: . - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm bằng nhau? 2 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai” + Một phần hai viết là HS viết bảng con Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa” - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm bằng nhau? 4 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu 17
  18. - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần tư” + Đã tô màu một tư hai hình tròn. HS viết bảng con + Một phần tư viết là 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Hình tam giác chia làm 2 phần - Đã tô mày đi mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần. -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình còn lại: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. +Đã tô màu một phần tư hình c. + Đã tô màu một phần tư hình D. 18
  19. - HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu a) Đã tô màu hình nào? Để biết đã tô màu vào hình nào phải HS lắng nghe. nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào một phần hai. - GV nhận xét b) Làm tương tự như ý a Đã tô màu hình nào? - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 không được tô màu vào một hai. GV nhận xét Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Bước 2: Tô màu vào tờ giấy Nhận xét - Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a 19
  20. Gấp hình để tạo thành - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. HS thực hành làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 20