Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 : Từ ngày 18/11 đến 22/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng Báo tường về chủ đề Nhớ ơn Phép chia hết. Phép HĐTN tranh Toán thầy cô chia có dư. Tiếng Bài đọc 3: Chia sẻ niềm vui. Tranh Tự chọn Luyện Toán Việt 2 Bài đọc 3: Chia sẻ niềm vui. Bài 9: Hoạt động Tiếng Phiếu MRVT về cộng đồng. Ôn tập câu TNXH sản xuất nông Việt HT Ai thế nào? nghiệp Luyện tập Bảng Toán phụ Chia số tròn chục, Tự học Cô Thủy dạy tròn trăm cho số có Toán một chữ số Tiếng Bài viết 3: (Nhớ -v) bận Tiếng Bài đọc 4: Nhà rông Việt Việt 3 Trao đổi: Quà tặng của em Bài 10: Hoạt động Tiếng TNXH sản xuất thủ công Việt vàcông nghiệp Bảng Toán Phép chia hết. Phép chia có dư. phụ 4 Tiếng GV chuyên trách dạy Anh
- Tiếng GV chuyên trách dạy Anh Âm nhạc GV chuyên trách dạy GDTC GV chuyên trách dạy Tin học GVCT dạy GDTC GV chuyên trách dạy ĐTV Đọc to nghe chung Bài đọc 4: Nhà rông. LT về từ có Tiếng Bảng Bài 4: Em ham học nghĩa giống nhau và dấu hai Đạo đức Việt phụ hỏi chấm. 5 Góc sáng tạo: Em đọc sách Chuẩn bị văn nghệ Tiếng chào mừng ngày Tranh HĐTN Việt Nhà giáo Việt Nam 20-11 Toán Chia cho số có một chữ số Luyện Ôn tập Tin học GV chuyên trách dạy Toán Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 6 Chuẩn bị văn nghệ Tiếng chào mừng ngày GV chuyên trách dạy HĐTN Anh Nhà giáo Việt Nam 20-11 Tiếng Công Bài 4. Sử dụng máy GV chuyên trách dạy Anh nghệ thu thanh (T1)
- Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Chào cờ Thực hiện theo kế hoạch của nhà trường ------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ : Tri ân thầy cô I. Yêu cầu cần đạt - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. II. Đồ dùngdạy học 1. Giáo viên: - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Mở đầu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào các hoạt động chào cờ. - HS chào cờ. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS lắng nghe.
- đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. * GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô đối với HS toàn trường. Nội dung chính tập trung vào: - HS thực hiện yêu cầu. +Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, - Lắng nghe sáng tạo của bản thân thông qua các sản phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. + Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô, ... - HS thực hiện yêu cầu. * Vui văn nghệ. - Cho HS biểu diễn một số tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
- - GV cho HS toàn trường nhảy: Đô- rê -mon 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài 03: Chia sẻ niềm vui (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. (Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.//) - Hiểu nghĩa các từ ngữ (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho mọi người. - Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho HS quan sát tranh. Tranh vẽ gì? - Nhiều HS nêu quan điểm cá nhân. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, ai cũng muốn - HS lắng nghe. nhận được niềm vui, nhất là những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, các em sẽ cảm nhận được điều đó. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình cảm; - HS lắng nghe. đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và lời người kể chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng ở các câu văn dài. (Trường con đang quyên góp sách vở, /quần áo/ giúp các bạn vùng bị bão, /mẹ ạ.//) - Đọc nối tiếp câu - HS đọc. - Hướng dẫn đọc từ (viết các từ cần luyện đọc): - HS đọc.
- liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui... - Đọc nối tiếp câu lần 2. - HS đọc. - Yêu cầu HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này. + Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc. - Hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.// - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS luyện đọc nhóm. 4. - Thi đọc giữa các nhóm. - Nhóm trình bày. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc và trả lời lần lượt trong SGK. các câu hỏi: + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong + Người mẹ xúc động về câu chuyện xúc động? bức ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở
- to, sợ hãi. + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ + Gia đình bạn nhỏ đã cùng đồng bào vùng bị bão tàn phá? nhau chuẩn bị đồ như quần áo, sách vở, đồ dùng để gửi giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức + Bé gái tặng em nhỏ con ảnh? búp bê mà em thích nhất. + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của bé + Hành động của bé gái gái trong câu chuyện? trong câu chuyện rất đẹp. Bé gái rất tốt bụng đã biết tặng niềm vui của mình để em nhỏ được vui; điều đó sẽ làm cho niềm vui được lan tỏa và có ý nghĩa với mọi người trong cuộc sống. - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói - 1 -2 HS nêu nội dung bài về điều gì? theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước - HS lắng nghe. những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho mọi người.
- 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo - GV mời đại diện nhóm trình bày. luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng, dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp học. + Từ ngữ chỉ tình cảm cộng đồng: Đùm bọc, đoàn kết, tình nghĩa, giúp đỡ, - GV mời các nhóm nhận xét. yêu thương. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu xét. đó thuộc mẫu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- - HS làm việc chung cả lớp: Suy nghĩ đặt câu với - GV mời HS trình bày. từ ở bài tập trên. - Một số HS trình bày theo - GV nhận xét. kết quả của mình. 4. Vận dụng - Cho HS tham gia chia sẻ: Các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, “Xuân yêu thương”, “Kế hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người khuyết tật” . - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”. Mời HS lên -2-3 HS lên thực hiện làm làm MC hỏi các câu hỏi sau: MC + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm được gì trong các hoạt động đó? + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất hoạt động nào? - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn - HS lắng nghe. HS có hành động đẹp, việc làm tốt. - Nhận xét. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 33: Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt:
- - Luyện tập thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 ( không nhớ). - Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Thẻ giấy ghi số: 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70 + 10 thẻ ghi 7 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7 - Học sinh: Mỗi HS 10 thẻ ghi 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi “ Vượt qua thử thách” theo nhóm. - Luật chơi: HS nêu tình huống thực tế (đã - HS tham gia chơi chuẩn bị ở nhà) liên quan đến phép nhân đã học. Mời một bạn bất kì trong lớp hoặc trong nhóm thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- * Giới thiệu bài mới - Ở tiết trước, các em đã được làm các dạng - HS lắng nghe bài toán nhân với số có một chữ số không nhớ. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập thêm một số bài toán dạng như vậy nữa nhé. - Yêu cầu HS viết tựa bài vào vở - HS viết tựa bài vào vở. B. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, kết hiện và kết quả. quả. - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các phép nhân còn lại. - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, thực hiện 2 lượt nhân. - Ba phép nhân còn lại là nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, thực hiện - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. 3 lượt nhân. - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn theo nhóm bàn. - HS kiểm tra, nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Nêu cách đặt tính. - Đặt tính rồi tính.
- - Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS quan sát tranh, đọc các phép tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra - HS nêu cách đặt tính. chéo bài của bạn, nêu nhận xét. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng bàn kiểm tra chéo bài của nhau và nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. bài làm của bạn. * Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân có nhớ hay không có nhớ? - Phép nhân không có nhớ. + Muốn có phép nhân với số có một chữ số không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế - Kết quả của từng lượt nhân bé hơn nào? 10. - Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số không nhớ và thực hiện ra bảng con. - HS lấy VD thực hiện đặt tính và tính - GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép ra bảng con. nhân nhanh, làm bài đúng. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài 200 x 4 300 - Tính nhẩm( theo mẫu) x 3 - HS đọc thầm các phép tính, tính nhẩm 100 x 8 400 kết quả. x 2 - Chữa bài: - Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác nhận - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số xét. tròn trăm với số có một chữ số. - HS nêu cách tính ở mỗi phép tính
- + Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép tương ứng. nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong phạm vi 1000. + Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính - HS làm việc cá nhân, thi đua viết nhanh, đúng. phép tính theo yêu cầu. C. Hoạt động Vận dụng: Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy được bao nhiêu mét? - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. + Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ: + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - HS nêu Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ với bạn + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia - Phép tính 320 x 3 = 960(m) sẻ về yêu cầu của bài tập trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính phù hợp với bài toán thực tế. - Yêu cầu HS cho câu lời giải tương ứng. Khuyến khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng đúng nội dung. - Học sinh trình bài vài vở. - Cho HS làm bài vào vở. Bài giải:Đức đã chạy được: 320 x 3 = 960 (m) Đáp số: 960 mét - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận - GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của xét.
- HS. - GV chốt bài làm đúng. - Là phép nhân với số có một chữ số - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính không có nhớ. quãng đường bạn Đức đã chạy. - Bạn Đức chạy bộ vào buổi sáng. Đó * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? là một cách luyện tập thể dục để nâng Bạn làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn cao sức khỏe. Đức có tác dụng gì đối với bản thân? - HS tự liên hệ bản thân. - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng gì? * Củng cố- Dặn dò: - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? - GV đánh giá tiết học, tuyên dương những - HS lắng nghe bạn học tốt thường xuyên phát biểu ý kiến, động viên, khích lệ những học sinh có sự tiến bộ. - Chuẩn bị bài: Phép chia hết, phép chia có dư --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bài 34: Phép chia hết, phép chia có dư I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu học tập, các thẻ hình vuông.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi “Chia đều” - Luật chơi: Lấy ra một nhóm đồ vật. Từng - HS tham gia chơi nhóm 2 HS chơi trò “Chia đều”. Nếu chia đồ vật mà không còn dư thì người chơi nói “đã chia hết”; nếu chia đồ mà vật còn dư thì người chơi nói “chia còn dư”. - Qua trò chơi GV có thể giới thiệu bài mới - HS lắng nghe luôn và ghi tên bài lên bảng: Phép chia hết, - HS ghi tên bài vào vở phép chia có dư. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Phép chia hết - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm: + Lấy ra 8 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu Mỗi bạn được 4 hình vuông. + HS nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn 8 : 2 = 4 (hình vuông). + HS nói: “Không còn dư hình vuông - GV kết luận: “Phép chia 8 : 2 có thương là nào”. 4, số dư là 0. Đây là phép chia hết. Viết 8 : 2 - HS lắng nghe và nhắc lại. = 4”. 2. Phép chia có dư - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm: + Lấy ra 9 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu Mỗi bạn được 4 hình vuông, còn dư 1 hình + HS nêu phép tính tìm số hình vuông
- vuông. của mỗi bạn 9 : 2 = 4 (hình vuông). + HS nói: “Còn dư lại 1 hình vuông”. - HS lắng nghe và nhắc lại. - GV kết luận: “Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số dư là 1. Đây là phép chia có dư. Viết 8 : 2 = 4 (dư 1). Đọc “Chín chia hai bằng bốn dư - HS thực hiện theo yêu cầu một”. - Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực hiện tương tự với một vài trường hợp khác rồi viết phép chia tương ứng, chẳng hạn: 7 : 2 = 3 (dư 1) 8 : 3 = 2 (dư 2) - HS lắng nghe 13 : 5 = 2 (dư 3) - GV nhận xét Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?) Thương là: ? Thương là: ? Số dư là: ? Số dư là: ? a. GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 có thương là 5, số dư là 1. Đây là phép chia có dư - Gọi HS đọc phép tính. + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng năm dư một” + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách - GV nhận xét, kết luận đúng. làm cho bạn nghe.
- b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, số - HS làm bài và nêu kết quả. dư là 2. Đây là phép chia có dư - GV chốt đúng. * GV lưu ý HS: + Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ - HS theo dõi. trợ tìm thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) C. Hoạt động Vận dụng: (Làm việc nhóm đôi) - Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra các phép - HS thảo luận nhóm. chia hết và phép chia có dư. Sau đó cho các - Hs thi. nhóm thi tìm xem nhóm nào tìm được nhiều phép tính hơn và tìm được nhanh hơn. - GV nhận xét cách làm của HS. *Củng cố, dặn dò - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Thuật ngữ nào em cần ghi nhớ? - Em thích cách nào để tìm kết quả các phép
- chia có dư? Khi thực hiện phép chia có dư, em nhắn bạn cần lưu ý điều gì? ------------------------------------------------------ Tự chọn Toán :Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: 20 x 2 = 40 + Câu 1: Tính nhẩm: 20 x 2 = ? + Trả lời: 20 x 3 = 60 20 x 3 = ? - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ). - Cách tiến hành: Gv nêu một số phép tính, gv thực hiện và nhắc lại cách đặt tính cho học sinh 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). - HS làm bảng con. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính rồi viết kết quả của phép tính. - Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

