Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 83 trang baochau 05/12/2025 1400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31 : Từ ngày 15/4 đến 19/4 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng Tiếng hát bạn bè HĐTN Bài đọc 3: Em nghĩ về Trái Tranh T.Việt 2 Đất. sgk Bài đọc 3: Em nghĩ về Trái T.Việt Đất. LT về câu khiến. Toán Đơn vị đo diện tích. Xăng –ti- mét vuông(Tiết 2) GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy Luyện tập tìm thành phần chưa Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán biết của phép tính 3 Tiếng Anh Bài 9. Làm đồ chơi (T2) Tranh GV chuyên trách dạy CN sgk Tiếng Anh Luyện tập về viết đoạn văn GV chuyên trách dạy L.TV Sách truyện HĐNGLL GVCT dạy ĐTV Đọc cá nhân T.Việt Bài viết 3:( Nhớ -viết) Một VBT Toán Diện tích hình chữ nhật. Diện Bảng phụ mái nhà chung . tích hình vuông 4 Trao đổi: Em đọc sách báo Tranh Tranh sgk Bài 27: Trái Đất và các đới T.Việt sgk TNXH khí hậu Toán Diện tích hình chữ nhật. Diện Tranh sgk Đ.đức Bài 10: Em nhận biết quy tắc Tranh sgk tích hình vuông ATGT Bài đọc 4: Những bậc đá chạm Tranh T.Việt mây. Âm nhạc GV chuyên trách dạy sgk Bài đọc 4: Những bậc đá chạm 5 T.Việt mây. LT về câu hỏi Vì sao? Mĩ thuật GV chuyên trách dạy Câu cảm Luyện tập chung Bảng phụ Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐTN Hòa giải bất đồng với bạn Tranh sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy
  2. Toán Luyện tập chung T. Việt Góc sáng tạo: Trái đất thân Tranh sgk yêu. Bài 28: Bề mặt Trái Đất Tranh sgk TNXH 6 Câu chuyện về tình bạn HĐTN Tuần 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Tiếng hát bạn bè. I. Yêu cầu cần đạt: - HS tự tin tham gia biểu diễn những ca khúc có nội dung về tình bạn. - HS hào hứng, nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ. - GV giới thiệu chương trình văn nghệ về chủ đề Tình bạn. - Tổ chức cho HS biểu diễn các bài hát có - HS tham gia biểu diễn theo tiết mục được nội dung về tình bạn phù hợp với HS tiểu phân công. học. Các tiết mục văn nghệ đến từ tất cả các khối lớp. - HS ở dưới lắng nghe, vỗ tay động viên,
  3. cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ. GV khen ngợi, khích lệ các lớp đã nhiệt tình tham gia biểu diễn. - HS chia sẻ cảm xúc: vui, hào hứng, hạnh - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của bản thân về buổi biểu diễn văn nghệ. phúc, + Em thích tiết mục nào nhất? Tại sao? - HS trả lời + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi - HS trả lời xem buổi biểu diễn? - Sau khi HS biểu diễn xong, GV tổng kết hội diễn và trao giải cho những tiết mục xuất sắc nhất. - Qua buổi biểu diễn hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe ------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài đọc 3: Em nghĩ về trái đất. Luyện tập về câu khiến (2t) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗi từ đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh SGK . III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi + Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4. Chuyện của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu) + Ông Biển đem lại những gì cho con người?? + Ông Biển thổi gió mát vào đất liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa và cho con người rất nhiều sản vật của biển + Con người đổxuống biển mỗi + Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người năm hơn 6 triệu tấn rác, làm giúp đỡ? biển ô nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ. + Ông Biển vui trở lại vì thấy + Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? các bạn thiếu nhi mang; theo
  5. những chiếc bao to nhặt rác. Qua hành động của các bạn nhỏ, ông hi vọng con người đã hiểu vai trò của biển và sẽ không xả - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời tốt. rác xuống biển nữa. - GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói về tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnh gì? - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. chơi đùa cùng nhau rất vui vẻ..... 2. Khám phá. - Mục tiêu: + HS đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... + Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
  6. đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến con của đất. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm thẳm. - HS đọc từ khó. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm mãi. + Khổ 4: Khổ thơ còn lại. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - HS đọc từ ngữ: - Luyện đọc câu dài: + Lung linh: Từ gợi tả về lay Cho năm châu hội ngộ/ động, rung rinh của vật có ánh sáng hoặc phản chiếu ánh sáng. Trong tình thương loài người/ + Thảo nguyên: Vùng đất bằng Và cho khắp mọi nơi/ rộng lớn, chỉ có cỏ mọc. Là nhà bồ câu trắng.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS làm việc theo nhóm đọc khổ thơ theo nhóm 4. - Các nhóm báo cáo kết quả: - GV nhận xét các nhóm. + Nghĩ đến 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu.(Thảo luận nhóm 2) một người mẹ cõng trên lưng - GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong những đứa con của mình. SGK. + Điểm riêng: màu da. - YCHS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. + Điểm chung: nụ cười hạnh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả phúc, mong muốn được sống lời đầy đủ câu. trong hoà bình, hữu nghị. + Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho
  7. em nghĩ đến những ai? + Hãy giữ được bình yên / + Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì Cho hoa thơm thơm mãi / riêng và điểm gì chung? Cho năm châu hội ngộ / Trong tình thương loài người/ Và cho khắp mọi nơi / Là nhà bồ câu trắng. + Hai dòng thơ cuối nói lên mong muốn hoà bình vì chim bồ + Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn câu tượng trưng cho hoà bình chung của mọi người trên Trái Đất? + HS trả lời theo ý hiểu. + Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - Bài thơ nói lên điều gì? - 2-3 HS nhắc lại. - GV mời HS nêu nội dung bài. => Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn các dân tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, hữu nghị. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng. + Vận dụng để đặt được câu khiến với mỗi từ đó. + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ; văn học - Cách tiến hành: Bài tập 1: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện điều gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
  8. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện sự mong muốn, thỉnh cầu, thể hiện nguyện vọng, mong ước một điều gì đấy. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2: Hãy đặt câu với mỗi từ trên để thể hiện mong muốn của em về những điều cần làm cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: Em - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp tự liên hệ bản thân và đặt câu thể hiện mong muốn của mình. - Nối tiếp mỗi HS đặt 1 câu - GV mời HS trình bày. trình bày trước lớp. VD: - Hãy chung tay bảo vệ môi trường. - Mong rằng khắp nơi trên trái - GV mời HS khác nhận xét. đất đều được hòa bình. - GV nhận xét tuyên dương - Đừng gây ô nhiễm môi trường. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
  9. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video hoặc hình ảnh về các cảnh đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch bệnh..... + Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình ảnh)? + Trả lời theo ý hiểu của mình. + Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta luôn xanh – sạch – đẹp...... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------- Toán Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-met vuông (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học :Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan sát tranh, nhận xét: GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - HS lắng nghe. tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. -GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi vào phiếu học tập nhóm . - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và trả lời, nhận xét. ? Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - HS thực hiện theo YC của Gv - GV nhận xét, tuyên dương + Diện tích của hình vuông là - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện 4cm2; diện tích của hình chữ nhật tích hình vuông là 4 cm2. là 3cm2 - Hs lắng nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu:
  11. + Luyện tập tổng hợp các kiến thức về đơn vị đo diện tích đã học ở tiết 1 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4: (Làm việc nhóm đôi ) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu phiếu học tập nhóm. học tập - YC HS đếm số ô vuông rồi điền số vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Bạn Khang nói : Hình A gồm 6 ô vuông bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng - HS nhận xét, bổ sung. nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích hình B. + Bạn Hiền nói : 1 ô vuông lớn bằng 4 ô vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện tích hình B. . - Cả lớp suy nghĩ trao đổi -GV Mời HS khác nhận xét. -GV kết luận bạn Hiền nói đúng . ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? Bạn Hiền nói đúng . - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có diện tích bằng nhau. - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức
  12. cho HS. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm thực hành học tập nhóm. . HS Xác định diện tích hình cần đo đó là phần bề + HS thực hành đo theo nhóm và mặt chiếm giữ của hình ghi kết quả vào phiếu của nhóm - Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày kết mình. quả, nhận xét lẫn nhau. - Sử dụng lưới ô vuông ( mỗi ô là 1 cm2) để đo diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt hộp bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học Toán như hình vuông,hình chữ nhật,... GV kết luận : HS chú ý dùng phép nhân khi đếm số ô vuông sẽ nhanh hơn đếm từng ô vuông riêng lẻ . -GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh đo chính xác - GV Nhận xét, tuyên dương. Các em đã được học đơn vị đo diện tích xăng-ti- mét vuông có thể đo được diện tích những đồ vật xung quanh mình . ------------------------------------------------------
  13. Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng Anh (GVCT) ----------------------------------------------------------- Buổi chiều Tin học (GVCT) --------------------------------------------------------- Luyện Toán Luyện tập: Tìm thành phần chưa biết của phép tính I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ
  14. III. Hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV cho 1 HS lên điều khiển - HS trả lời theo câu hỏi + Câu 1: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế + Muốn tìm số hạng chưa biết ta nào? lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. + Câu 2: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu. + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy + Câu 3: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? Hiệu cộng với Số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại dạng này qua tiết Luyện tập tìm thành phần chưa biết. 2. Luyện tập : Bài 1. Số? a. 2134 + ? = 6 927 ? + 2871 = 6142 b. 2838 - ? = 719 ?- 1287 = 1282 c. ? x 3 = 3309 5 x ? = 1870 - HS quan sát và làm bài vào vở. d.? : 4 = 1209 5970 : ? = 5 + Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép - HS làm bảng con. tính + GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. + HS trả lời theo cách mình -GV nhận xét chốt bài đúng, làm. -Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa + Nghe bạn nêu cách làm, nhận biết của các dạng phép tính ở bài 1. xét bài bạn.
  15. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: - Một số HS nhắc lại. Chu vi của một sân vận động hình chữ nhật là 500m. Chiều dài của sân là 150m. Tính chiều rộng của sân vận động? GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 HS nêu đề bài, cả lớp đọc - Muốn tính được chiều rộng chúng ta làm qua thầm. mấy bước? -HS thảo luận theo cặp đôi. - HS nêu cách tính: GV cho HS làm bài vào vở. 1HS làm bảng phụ - Bước 1: Tìm nửa chu vi. - Chấm nhận xét 1 số bài Bước 2: Lấy nửa chu vi - chiều - Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của hình dài = chiều rộng chữ nhật khi biết chu vi thì ta làm thế nào? - 1HS chữa bài GVKL: Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của hình chữ nhật khi biết chu vi ta tìm nửa chu vi sau đó lấy nửa chu vi trừ đi một chiều đã biết. - HS nêu Bài 3: Hà nghĩ ra một số. Số đó là số liền sau của số nhỏ nhất có 4 chữ số. Thêm 999, sau đó gấp lên 4 lần, - 2HS đọc yêu cầu của bài, cả cuối cùng giảm đi 2 lần thì được số Hà nghĩ. Hỏi lớp đọc thầm. Hà đã nghĩ ra số nào? - HS làm việc theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? trả lời. - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày Thảo luận cách làm, thực hiện vào bảng nhóm - GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài của nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính cộng + Em cần thử lại bằng phép tính trừ, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã
  16. đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? biết. + Em cần thử lại bằng phép tính chia, ta lấy tích chia cho thừa số - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính nhân đã biết. đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy hiệu - Muốn tìm Số bị trừ ta làm thế nào? cộng với số trừ. - Muốn tìm Số bị chia ta lấy - Muốn tìm Số bị chia ta làm thế nào? thương nhân với số chia. - Muốn tìm Số chia ta lấy Số bị - Muốn tìm số chia ta làm thế nào? chia chia cho thương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS - Về nhà các em tự lấy 2 phép tính tìm thành phần chưa biết sau đó thực hiện. ------------------------------------------------------ Công nghệ Làm đồ chơi (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của xe. - HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được các bộ phận chính của xe đồ chơi mẫu; chọn đúng, đủ số lượng các vật liệu và dụng cụ để làm xe đồ chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được các loại đồ chơi trẻ em và thông điệp 4Đ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Nêu tên các loại đồ chơi trẻ em? + Trả lời: Đồ chơi trí tuệ, đồ chơi vận động, đồ chơi truyền thống và đồ chơi hiện đại,... + Trả lời: Thông điệp 4Đ là + Câu 2: Nêu thông điệp 4Đ? chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng cách. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ
  18. phận của xe. + HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, thảo - GV chia sẻ Hình 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời luận và trình bày: các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + Xe đồ chơi mẫu gồm 3 bộn + Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi: phận chính là: Thân xe, trục bánh xe, và bánh xe. +Thân xe hình chữ nhật, có màu xanh dương và 2 sọc màu đỏ. Đáy nhỏ dài 10cm; chiều cao là 6cm. + Trục bánh xe thon dài 18 cm, trong lòng 2 báng là 14cm. +Bánh xe hình trong vó 2 màu đỏ và trắng, đường kính bánh là 4cm.. + Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì? + Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và kích thức như thế nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng cách giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 14 cm nhưng phải
  19. chiều dài que là 18cm? - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Vì ở trục bánh xe cần làm dư ra để bánh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xe có thể chuyển động được, không bị văng ra ngoài khi đang - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. chuyển động. Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, chắc chắn, - HS lắng nghe, rút kinh bánh xe chuyển động được, trang trí đẹp. nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 (Làm việc cá nhân) - GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS chia nhóm 4 thảo luận lựa chọn các vật liệu phù hợp làm xe đồ chơi. - HS chia nhóm 4, thảo luận chọn vật liệu phù hợp. - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn bảng vật liệu và dụng cụ. - Các nhóm nhận phiếu, thảo luận và hoàn thiện phiếu. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học tập.
  20. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đại diện một số nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. (Trò chơi nhóm) - GV tổ chức trò chơi “Chọn đúng, chọn nhanh”. - HS xung phong tham gia, chia - Luật chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội đội. gồm 5 thành viên. Thành viên của mỗi đội lần - HS lắng nghe luật chơi. lượt chạy lên bàn vật liệu và dụng cụ để lựa chọn đúng vật liệu, dụng cụ làm xe đồ chơi mà người quản trò yêu cầu. Trong thời gian 2 phút, đội nào mang về đúng và nhiều vật liệu, dụng cụ hơn thì giành chiến thắng. - GV chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ chia làm 2 bộ. - GV tổ chức cho các đội tham gia thi. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các đội tham gia trò chơi. - HS nhận xét nhận xét bạn.