Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 16 (Từ ngày 18/12 đến ngày 22/12) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt động Tham gia kết nối “Vòng tay Toán Hình vuông Thước trải nghiệm yêu thương” Luyện Tiếng Việt 2 Bài đọc 1: Tiếng đàn. Tranh Tiếng Việt Luyện tập về so sánh 18/12 Bài đọc 1: Tiếng đàn.LT về Luyện tập: Hình chữ nhật.. Tiếng Việt L Toán Ê- ke so sánh Toán Hình chữ nhật Thước Tiếng Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết Giáo dục thể B con chất GV chuyên trách dạy hoa: M,N Giáo dục thể Nói và nghe: Nghe-kể: GV chuyên trách dạy Tiếng Việt 3 chất Đàn cá heo và bản nhạc Chu vi hình chữ nhật. Chu 19/12 GV chuyên trách dạy Toán Thước Tiếng Anh vi hình vuông(Tiết 1) Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Công HĐNGLL GVCT dạy nghệ Sử dụng máy thu hình Ti vi Chu vi hình chữ nhật. Chu vi Thước Tiết Đọc Đọc cặp đôi Truyện Toán hình vuông(Tiết 2) Thư Viện 4 Đạo đức Bài 5: Em giữ lời hứa Tin học GV chuyên trách dạy Chung tay xây dựng cộng 20/12 Tranh Hoạt động trải nghiệm đồng ảnh Bài đọc 2: Ông lão nhân Tiếng Việt Tranh Âm nhạc hậu. GV chuyên trách dạy Bài đọc 2: Ông lão nhân Tiếng Việt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 hậu. Câu cảm Tự nhiên và Tiếng Anh 21/12 Xã hội Một số bộ phận của thực vật Tranh GV chuyên trách dạy Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Em ôn lại những gì đã Toán Thước học(Tiết 1) Bài viết 2: Em yêu nghệ Tiếng Việt thuật 6 Chức năng một số bộ 22/12 TNXH Tranh phận của thực vật Hoạt động TN Đội Nhi đồng tình nguyện 1
- Tuần 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia kết nối vòng tay yêu thương. I. Yêu cầu cần đạt: - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động kết nối vòng tay yêu thương bằng các việc làm cụ thể. II. Đồ dùng dạy học: - Một số quà III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. * GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Kết nối vòng tay yêu thương. - Tổ chức cho HS tập hợp những món - HS chuẩn bị quà từ trước và mang về quà như: sách vở, đồ dùng học tập, quần lớp tập hợp, phân loại. áo,,...để gửi tặng những bạn HS nghèo vượt khó và HS vùng khó khăn. - Với những món quà mà em đã chuẩn bị, - HS nêu suy nghĩ của mình ( Chúc các em muốn nhắn gửi điều gì không đến bạn sớm vượt qua khó khăn và cố gắng những bạn nhỏ đang gặp khó khăn? học tập...) - GV nhận xét. * Tham gia buổi giao lưu, tọa đàm về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống quê hương. - Có những hoạt động tình nguyện, nhân - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đạo nào của các tập thể, tổ chức, cá nhân ở địa phương mình? - Trong những việc đó, mình biết làm/có - HS chia sẻ kết quả trước lớp thể làm việc nào? - Mình có thời gian làm việc đó không? - Mình có thể tự làm việc đó hay cần ai hỗ trợ? - GV tổng kết: Cộng đồng xung quanh - HS nghe GV nhận xét, tổng kết chúng ta có rất nhiều hoạt động tình 2
- nguyện, nhân đạo. Các em có thể tham gia các việc vừa sức, phù hợp với khả năng của mình. Ví dụ: Giúp đỡ việc nhà cho gia đình chính sách, neo đơn; dọn vệ sinh môi trường; quyên góp quần áo, sách vở cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn; hỏi thăm, động viên gia đình chính sách; biểu diễn văn nghệ cho các bạn mắc bệnh hiểm nghèo trong bệnh viện; mua tăm ủng hộ người nghèo - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS .. Tiếng Việt Bài đọc 1 : Tiếng đàN (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vấn, thanh mà HS dễ viết sai: vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước,... + Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài + Trả lời được các CH về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi đàn. + Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện. + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu âm nhạc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các em với sáng tạo nhệ thuật. nghĩa chủ điểm SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT Cho hs chơi trò chơi đóng vai : 1 HS phỏng vấn theo từng bức ảnh – 1 HS trả lời Đáp án: 1. vẽ 2, diễn kịch 3, ca hát 4, đánh đàn 5, biểu diễn xiếc 6. tạc tượng 7, múa sạp ? Kể tên một số hoạt động nghệ thuật khác + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới Qua hoạt động chia sẻ vừa rồi, chắc các em đã đoán được chủ điểm bài học ngày hôm nay. Đó là chủ điểm Sáng tạo nghệ thuật. Các em đã nói - HS lắng nghe. về các hoạt động nghệ thuật khác nhau, vậy thì ở trường, các em được luyện tập về những hoạt động nghệ thuật gì? Bài đọc hôm nay sẽ nói về một tiết học nghệ thuật của các em. 4
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vấn, thanh mà HS dễ viết sai: vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước,... + Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài + Trả lời được các CH về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi đàn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn : (2 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làn mi rậm cong dài khẽ rung động. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hết. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: : vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, - HS đọc từ khó. ắc sê, nước mưa, tung lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước, - Luyện đọc câu: Tiếng đàn bay ra vườn. //Vài cánh ngọc lan êm - 2-3 HS đọc câu. ái rụng xuống nền đất mát rượi. //Dưới đường/ lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa.//Ngoài Hồ Tây, /dân chài đang tung lưới bắt cá.// Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. // Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. khổ thơ theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. 5
- * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS chơi TC: Phóng viên trả lời lời đầy đủ câu. lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Tiếng đàn của Thuy được miêu tả như + Những âm thanh trong trẻo thế nào? vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng. + Câu 2: Những hình ảnh nào thể hiện sự xúc động và niềm say mê của Thủy khi chơi + Vầng trán của Thuỷ hơi tái đi tn? nhưng gò má ửng hồng, đòi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động. + Câu 3: Tìm những hình ảnh thanh bình bên + Vài cánh ngọc lan êm ái rụng ngoài phòng thì trong lúc Thủy chơi đàn ? xuống nền đất mát rượi. Lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vùng nước mưa. Ngoài hồ Tây, dân chài tung lưới 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh) -Phát triển năng lực văn học: + Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện. + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. - Cách tiến hành: 6
- 1. Tìm một hình ảnh so sánh trong bài đọc? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1HS nêu yêu cầu bài -HS đọc thầm bài, tìm câu văn -HS báo cáo kết quả -GV nhận xét chốt lại - Khi ắc sẽ vừa khẽ chạm vào những sợi dây đàn thì như có phép lạ, những âm thanh trong trẻo bay vút lên giữa yên lặng 2. Những âm thanh nào được so sánh với nhau của gian phòng, trong các câu thơ, câu văn sau? -Học sinh đọc toàn bài ? Bài yêu cầu gì -1HS nêu yêu cầu bài -HS làm vở bài tập - GV mời HS trình bày bài làm. - HS báo cáo kết quả a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa - “Tiếng suối” được so sánh với Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa "tiếng hát”. ? Vì sao tiếng suối và tiếng dế được so sánh với - Chúng được so sánh về âm nhau? thanh(cùng có đặc điểm “trong trẻo”), b. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng quê. -“Tiếng dể” được so sánh với “khúc nhạc đồng quê". ? Vì sao tiếng “ tiếng dế” được so sánh với - Chúng được so sánh về âm “khúc nhạc đồng quê". thanh (cùng có đặc điểm “nỉ non" ), c. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như tiếng - “Tiếng mưa rơi trên mái tôn” trống gõ. được so sinh với “tiếng trống gờ", ? Vì sao tiếng mưa rơi trên mái tôn” được so - Chủng được so sánh về âm sánh với “tiếng trống gờ", thanh (cùng có đặc điểm "ầm - GV nhận xét tuyên dương. ầm"). thăm về thời gian nghỉ hè. 3.Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành các câu văn, câu thơ sau? - GV mời HS đọc yêu càu bài -1HS nêu yêu cầu bài - HS làm vở bài tập - HS báo cáo kết quả a) tiếng mẹ b) dòng suối c) trăm vạn tiếng quân reo 7
- - Mời HS trình bày. - 1 – 2 HS trình bày. - HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV Nhận xét tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài - GV Chốt: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi đàn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng biện - HS quan sát video. pháp so sánh ( hình ảnh với hình ảnh). + Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng biện + Trả lời các câu hỏi. pháp so sánh ( âm thanh với âm thanh )? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ............................................................................................... 8
- Toán Hình chữ nhật I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình chữ nhật. - Liên hệ với những tình huống trong thực tế cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm tên gọi của hình chữ nhật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của các HCN, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Hình vẽ, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm + Câu 1: Thực hiện đo độ dài các cạnh của việc theo nhóm đôi hình chữ nhật mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê + Trả lời: đại diện trả lời : Các hình ke kiểm tra lại các góc của hình chữ nhật, nói chữ nhật có độ dài khác nhau cho bạn nghe các cạnh, các góc của hình chữ nhưng đều có đặc điểm chung là hai nhật cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn + Câu 2: bằng nhau và đều có 4 góc vuông + HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 9
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: - HS nhận biết được hình chữ nhật có 4 góc vuông, có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau - Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật: + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để nhận biết là HCN có hai cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau, 4 góc đều vuông -GV chỉ hình giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, + Học sinh quan sát lắng nghe cạnh và góc của hình chữ nhật -GV giới thiệu cách viết AB = CD được hiểu là độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD -GV đưa ra HCN + HS thực hành theo cặp đọc tên các đỉnh, cạnh góc vuông của hình chữ nhật, viết các cạnh bằng nhau của hình chữ nhật. - GV mời HS khác nhận xét. + Đại diện nêu lại - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình chữ nhật, dùng ê kê và thước thẳng để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình chữ nhật hay không? - HS Biết đo độ dài của hình chữ nhật, nêu cách kẻ thêm đoạn thẳng để được 10
- hình chữ nhật, vẽ HCN trên lưới ô vuông. - Cách tiến hành: Bài 1 : Đọc tên các hình chữ nhật có trong hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài + HS chỉ và đọc tên các hình chữ nhật có trong hình đã cho ? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật + Đại diện một vài cặp trả lời -Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy hình ABCD có 4 góc vuông, có cạnh AB và cạnh CD gồm có -GV hỏi TT với hình NNPQ độ dài là 3 ô vuông, cạnh BC và - GV mời học sinh nhận xét, tuyên dương. AD có độ dài là 4 ô vuông Bài 2: a) Dùng ê ke và thươc thẳng để kiểm tra mỗi hình dưới đây có phải là hình chữ nhật hay không? ( làm việc chung cả lớp) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 M 1 HS nêu yêu cầu bài + HS làm bài cá nhân – nêu kết quả ? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật, : Hình ABCD là hình chữ nhật, hình MNPQ không phải là HCN hình MNPQ không phải là HCN - GV nhận xét, tuyên dương. + Hs khác nhận xét + HS nêu câu trả lời b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật trên + HS đo rồi nêu kết quả : - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình chữ nhật ( Thảo luận theo nhóm bàn) 11
- - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 -1 HS nêu đề bài - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + HS thảo luận nêu cách kẻ: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn nhau. kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để được HCN con dựa vào lưới ô vuông của hình để kẻ + HS nêu cụ thể cách kẻ của từng hình. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4 : Vẽ HCN trên lưới ô vuông theo hướng dẫn sau: ? ( làm việc chung cả lớp) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 -1 HS nêu đề bài + HS quan sát các thao tác vẽ HCN trên lưới ô vuông trong SGK + HS chỉ và nói cho bạn nghe cách vẽ - GV chốt lại và vẽ mẫu + Hs quan sát - Sau khi thực hành vẽ trên vở ô ly con có thể + HS thực hành vẽ trên vở ô ly chia sẻ những lưu ý mà bản thân con rút ra + HS chia sẻ trước lớp được trong quá trình vẽ HCN? 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:vẽ và cắt HCN trên giấy thủ công, đặt tên hình và đọc tên các đỉnh, các cạnh có độ dài bằng nhau. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: Vẽ một hình chữ nhật trên giấy thủ công có lưới ô vuông rồi cắt ra HCN đó - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào giấy thủ phiếu học tập nhóm. công - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày: nhau. -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy thủ công đã có kẻ ô vuông HS vẽ một HCN tùy ý trên lưới ô vuông đó. -Cắt rời HCN vừa kẻ ra khỏi tờ 12
- giấy thủ công và chia sẻ với bạn HCN vừa cắt -Con có thể dặt cho hình và chỉ ra đâu là chiều dài đâu là chiều rộng trong hình mà con vừa cắt? -Con đo rồi nêu độ dài của chiều dài, độ dài của chiều rộng? 4. Củng cố : ? Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì. ? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ ? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình chữ nhật .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Hình vuông I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình vuông - Liên hệ với những tình huống trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm tên gọi của hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của các vuông, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, thông qua việc kẻ vẽ và cắt dán trên lưới ô vuông trên giấy thủ công. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 13
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Hình vẽ, Thước,PHT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm việc theo nhóm đôi + Câu 1: Con hãy nói cho bạn nghe nhận xét + HS đại diện trả lời về hình chữ nhật? + Câu 1: Thực hiện đo độ dài các cạnh của + Trả lời: đại diện trả lời : Các hình hình vuông mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê vuông có độ dài khác nhau nhưng ke kiểm tra lại các góc của hình vuông, nói đều có đặc điểm chung là 4 cạnh cho bạn nghe nhận xét về các cạnh, các góc bằng nhau, và đều có 4 góc vuông của hình vuông + HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: - HS nhận biết được hình vuông có 4 góc vuông, có 4 cạnh bằng nhau -. - Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, góc của hình vuông: + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để nhận biết là hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc đều vuông 14
- -GV gọi HS đọc tên các đỉnh, cạnh và góc + Học sinh trả lời của hình vuông -GV đưa ra một vài hình vuông + HS thực hành theo cặp đọc tên các đỉnh, cạnh góc của hình vuông + Đại diện nêu lại - GV mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình vuông, dùng ê kê và thước thẳng để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình vuông hay không - HS Biết đo độ dài của hình vuông, nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình vuông, vẽ hình vuông trên lưới ô vuông. - Cách tiến hành: Bài 1 : a)Đọc tên các hình vuông có trong hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + HS chỉ và đọc tên các hình vuông phiếu học tập nhóm. có trong hình đã cho + Đại diện một vài cặp trả lời ? Vì sao con biết hình ABCD, PQRS là hình -Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy vuông hình ABCD, PQRS có 4 góc vuông, và có 4 cạnh bằng nnau b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi + HS đo rồi nêu kết quả : hình vuông ở hình trên - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Dùng ê ke và thước thẳng để kiểm tra mỗi hình dưới đây có phải là hình vuông hay không? 15
- - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài + HS làm bài các nhân – nêu kết quả ? Vì sao con biết hình ABCD là hình vuông : Hình ABCD là hình vuông, hình nhật, DEGH không phải là vuông DEGH không phải là vuông - GV nhận xét, tuyên dương. + Hs khác nhận xét Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng + HS nêu câu trả lời để được hình vuông ( Thảo luận theo nhóm bàn) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + HS thảo luận nêu cách kẻ: + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để được vuông con dựa vào lưới ô vuông của hình để kẻ + HS nêu cụ thể cách kẻ của từng - GV nhận xét, tuyên dương. hình. Bài 4 : Vẽ vuông trên lưới ô vuông theo hướng dẫn sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. + HS quan sát các thao tác vẽ HCN trên lưới ô vuông trong SGK + HS chỉ và nói cho bạn nghe cách vẽ -Sau khi thực hành vẽ trên vở ô ly con có thể + Hs quan sát chia sẻ những lưu ý mà bản thân con rút ra + HS thực hành vẽ trên vở ô ly được trong quá trình vẽ vuông? + HS chia sẻ trước lớp 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học thực hành vẽ và cắt hình vuông trên giấy thủ công, vận dụng vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 16
- - Cách tiến hành: Bài 5: Vẽ một hình vuông trên giấy thủ công có lưới ô vuông rồi cắt ra vông đó - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào giấy thủ phiếu học tập nhóm. công - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày: nhau. -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy thủ công đã có kẻ ô vuông HS vẽ một vuông tùy ý trên lưới ô vuông đó. -Cắt rời vuông vừa kẻ ra khỏi tờ giấy thủ công và chia sẻ với bạn vuông vừa cắt -Con có thể đặt tên cho hình và đọc tên các đỉnh trong hình mà con vừa cắt? 4. Củng cố : ? Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì. ? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ ? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình chữ vuông .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Củng cố về các sự vật được so sánh, các hình ảnh so sánh, từ so sánh và kiểu so sánh. - Phát triển năng lực văn học: + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Em hãy đặt một câu khiến để mượn bạn - HS nối tiếp đặt câu một đồ dùng học tập? - Lớp nhận xét 17
- - Câu khiến có tác dụng gì? - HS nêu GV chốt: 2. Luyện tập Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây tiếng mưa được so sánh với những gì? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió. a. tiếng thác dội b. tiếng gió thổi c. rừng cọ - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2 - HS nêu miệng - GV nhận xét, đánh giá Đáp án: a và b - Đây là kiểu so sánh gì? - HS nêu * GV chốt: So sánh âm thanh với âm thanh. - HS nghe và ghi nhớ Tiếng mưa được so sánh với tiếng thác dội, tiếng gió thổi là cho chúng ta tưởng tượng ra đây là một trận mưa rất to. Bài 2: Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh: a.Tiếng sáo diều vi vu như ..... b.Tôi nằm trên bãi cỏ nghe tiếng gió thổi bên tai êm như .... c.Trên những ngọn tre, tiếng chim hót ríu rít tựa như ...... - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 - GV nhận xét, đánh giá - HS chữa bài a.Tiếng sáo diều vi vu như cung đàn ngân nga. b.Tôi nằm trên bãi cỏ nghe tiếng gió thổi bên tai êm như tiếng nói thì thầm. c.Trên những ngọn tre, tiếng chim hót ríu rít tựa như tiếng của những chiếc chuông gió va vào nhau, thật vui tai. * GV chốt: Chốt: Hai âm thanh được so sánh với nhau phải là hai âm thanh có nét tương đối giống nhau, mục đích so sánh phải làm cho sự vật được đẹp thêm lên. Bài 3: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ các âm thanh được so sánh với nhau: a. Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. 18
- - Tiếng suối chảy được so sánh với .. b. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. - Tiếng chim kêu náo động được so sánh với . - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài - GV nhận xét, đánh giá - HS chữa bài * GV chốt: a. Tiếng suối chảy được so sánh với tiếng đàn cầm b. Tiếng chim kêu náo động được so sánh với tiếng xóc những rổ tiền đồng. 3. Vận dụng Bài 4: Đặt câu có hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh: - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo - HS làm việc cá nhân yêu cầu. - Một số HS lên bảng đặt câu VD: Tiếng đàn du dương như lời mẹ ru. Tiếng gió rì rào như tiếng mưa. Tiếng hát ngân vang như tiếng chim. - Khi đặt câu có hình ảnh so sánh đầu câu - HS nêu viết thế nào, cuối câu dùng dấu gì? - Trong câu em vừa đặt thì âm thanh nào - HS khác nhận xét được so sánh với nhau, từ dùng để so sánh là từ nào? * GV chốt: Khi đặt câu có hình ảnh so sánh - HS nghe và ghi nhớ đầu câu viết hoa, cuối câu dùng dấu chấm. Khi viết đoạn văn ta nên sử dụng các câu văn có hình ảnh so sánh để câu văn thêm sinh động, hấp dẫn hơn. - Dặn học HS ôn lại bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. .. Luyện Toán Luyện tập: Hình chữ nhật. Hình vuông I.yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm, cách vẽ và cách đọc tên HCN và HV. - Rèn kĩ năng nhận biết, vẽ và đọc tên HCN, HV. 2. Năng lực chung: 19
- - HS có cơ hội phát triển NL mô hình toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học; NL giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học PHT ; ê ke; thước kẻ có chia vạch. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: Trò chơi: “Tôi là ai?” - GV chia lớp thành 6 nhóm rồi phát cho mỗi nhóm một PHT có một số hình học và yêu cầu : Hãy cho biết những hình sau thuộc loại hình học nào? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi trong - HS thực hiện trò chơi theo nhóm. vòng 2 phút. Nhóm nào đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Chú ý: Sử dụng thước kẻ và ê ke để kiểm tra các hình. - Kiểm tra, nhận xét và công bố kết quả. 2. Luyện tập: Bài 1: Có bao nhiêu hình chữ nhật trong hình sau: - Gọi HS nêu đề bài. - HCN có đặc điểm gì? - Để kiểm tra hình đó có phải HCN không, ta có thể sử dụng dụng cụ nào? - 1 HS đọc đề bài trước lớp. - GV phát cho mỗi nhóm HS một PHT có - HS nêu đặc điểm của HCN. hình trên để kiểm tra và xác định số HCN. - Sử dụng ê ke, thước kẻ. - Y/c HS thực hành theo nhóm để xác định số HCN. - GV quan sát, hỗ trợ một số nhóm HS nếu cần. - Gọi một số đại diện HS nêu kết quả. - HS nhận PHT rồi thực hiện làm việc - Nhận xét, đưa kết quả và tuyên dương theo nhóm để xác định và đếm số HS. lượng HCN có trong bài. - Đại diện một số HS nêu kết quả trước lớp: có tất cả 9 HCN. - Nhận xét. GV chốt: Đặc điểm của HCN: 4 đỉnh đều là góc vuông; 4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau (chiều dài), 2 cạnh ngắn bằng nhau 20

