Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 76 trang baochau 14/12/2025 1790
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 5 Phiếu báo giảng tuần 5 từ ngày 07/10 đến ngày 13/10 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Luyện tập Tranh HĐTT Chào cờ Bài đọc 1: Con Tự chọn Luyện Tiếng BP heo đất. MRVT Việt: Luyện T.Việt về đồ vật. BP tập tổng hợp Bài đọc 1: Con Tự nhiên Bài 4: Ôn tập 2 và Xã hội chủ đề Gia 07/10 heo đất. MRVT T.Việt BP đình về đồ vật. Bảng nhân 9(Tiết 2) Toán BP Tham gia phát Hoạt động động Tìm kiếm 3 tài năng nhí Toán trải nghiệm BP Cô Cúc dạy 08/10 T.Việt Bài viết 1:Ôn BP Bài 5: Hoạt TNXH động kết nối chữ viết hoa: với cộng đồng
  2. D,Đ KC: Em tiết kiệm. Bài đọc 2: Thả T.Việt T.Việt diều. So sánh Bài 5: Hoạt Tự nhiên động kết nối với và Xã hội cộng đồng Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 09/10 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy Toán Đạo đức Bài 2: Em yêu Tổ quốc Việt 5 Gam BP Nam ( T) BP 10/10 T.Việt ĐTV Bài đọc 2: Thả BP Đọc to nghe Tranh diều. So sánh chung
  3. T.Việt HĐTN Bài viết 2: Em Nét riêng của tiết kiệm em Thể dục Cô Thức dạy Luyện tập Cô cúc dạy Luyện 6 chung T. Anh BP toán BP 11/10 Cô cúc dạy Bài 2. Sử dụng T. Anh BP Công nghệ Tranh đèn học ( T) Mỹ thuật Cô Quỳnh dạy BP GDKNS Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm: Tổ chức chào cờ đầu tuần ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài 3: Niềm vui của em Bài đọc 1: Con heo đất
  4. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc thành tiếng, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh, . . . - Hiểu được nghĩa các từ ngữ: con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và con heo đất. - Tìm được từ ngữ chỉ các bộ phận cơ thể của con heo đất có trong bài. Mở rộng vốn từ: tìm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ bộ phận cơ thể con vậtt; các từ ngữ chỉ đặc điểm, chỉ hoạt động của những bộ phận cơ thể đó (để chuẩn bị cho việc viết đoạn văn tả đồ vật). - Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu hái hoa dân chủ III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ về chủ điểm (10 phút) 1. Quan sát tranh TLCH - Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu - 2 HS đọc. cầu bài tập 1 và 2. - Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi luận nhóm đôi và TLCH và TLCH - Mời 1 số nhóm báo cáo kết quả, - Một số nhóm báo cáo kết quả, các các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung. + Ở lớp 2, em đã học chủ điểm Bạn + Những người bạn trong nhà: con trong nhà. Hãy nhắc lại tên và nói mèo, con chó, con gà, con vịt, . . . một vài điều về những người bạn ấy? + Trong nhà, em còn nhiều bạn + Đó là đồ chơi của em ( búp bê, rô bốt,
  5. khác. Hằng ngày, em vẫn trò . . . ), những đồ vật trong nhà ( bàn ghế, chuyện, vui chơi, làm việc với các giường tủ,...) bạn ấy. Đó là những bạn nào? - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 2. Giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm - GV giới thiệu - HS lắng nghe. BÀI ĐỌC 1: Con heo đất 1. Hoạt động khởi động: GV giới - HS lắng nghe thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - HS đọc thầm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc. + Gọi HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp câu theo hàng ngang của lớp. - HD HS đọc 1 số từ phát âm theo + HS đọc cá nhân: rô bốt, lưng nó, tiền địa phương lẻ, mát lạnh + Bài được chia thành mấy đoạn? - Bài được chia thành 4 đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - Hướng dẫn giọng đọc của bạn - HS đọc cá nhân nhỏ. + GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. - HS đọc theo nhóm đôi + GV tổ chức cho HS thi đọc nối - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. bạn đọc hay nhất. + YC cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
  6. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm, trả lời CH bằng trả lời CH bằng trò chơi Mảnh ghép. trò chơi Mảnh ghép. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi: - HS lắng nghe GV phát cho mỗi tổ - gọi là nhóm ghép – một xấp gấu giấy có đủ 4 màu xanh, đỏ, nâu, vàng. Mỗi màu sắc của gấu ứng với 1 CH đọc hiểu: Gấu đen – câu hỏi 1; Gấu đỏ - câu hỏi 2 – Gấu nâu – câu hỏi 3; Gấu vàng - câu hỏi 4. Bố trí vị trí thảo luận cho 4 nhóm mới – gọi là nhóm Chuyên (Gấu đen,Gấu đỏ, Gấu nâu, Gấu vàng). Chỉ định nhóm trưởng. Mỗi nhóm Chuyên thảo luận, thống nhất cách trả lời. Mỗi HS ghi câu trả lời vào mặt sau của chú gấu. HS trở về nhóm xuất phát. Các nhóm xuất phát thảo luận, thống nhất cách trả lời 4 CH. - GV mời các nhóm trả lời CH và bổ sung Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho - Bạn nhỏ mong bố mua cho một con rô đồ chơi gì? bốt. Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ - Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn dành làm cách nào để mua được món đồ dụm/ tiết kiệm tiền bằng con heo đất. chơi đó? Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như - Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua thế nào? sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo.
  7. Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ - Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn thấy không muốn đập vỡ con heo đất? con heo dễ thương./ Vì bạn nhỏ yêu thương con heo đất; không nỡ đập vỡ người bạn của mình./ Vì bạn không cần rô bốt nữa; không muốn đổi heo đất lấy rô bốt. - GV nhận xét, chốt đáp án kết hợp - HS lắng nghe. giảng từ. - Có thể nêu từ cho HS nêu nghĩa + Các từ: con heo đất, thấm thoắt, năn của từ, kết hợp giảng thêm 1 số từ. nỉ. + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS nêu: Câu chuyện kể về tình cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm. - GV chốt lại và trình chiếu - HS nối tiếp nhắc. 3. Luyện tập, thực hành - GV mời 1 HS đọc YC của BT1. - 1 HS đọc YC của BT 1. Lớp đọc thầm theo. - YC HS đọc thầm truyện, tìm từ chỉ - HS đọc thầm truyện, tìm từ chỉ bộ bộ phận của heo đất. phận của heo đất. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - Những từ chỉ các bộ phận của con heo đất: lưng, bụng, mũi. - GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là - HS lắng nghe. các từ chỉ sự vật, trả lời cho CH: Cái gì? 4. Vận dụng - GV mời 1 HS đọc YC của BT2. - 1 HS đọc YC của BT 2. Lớp lắng nghe, quan sát hình minh hoạ.
  8. - YC HS trao đổi bài tập theo nhóm - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. đôi: nói tên các bộ phận của những đồ vật đựng tiền tiết kiệm trong - HS báo cáo kết quả: SGK. - Từ chỉ bộ phận của vật đựng tiền tiết kiệm hình ngôi nhà: mái, cửa, tường và tranh tường; khe bỏ tiền trên mái nhà. - Từ chỉ bộ phận của gấu trúc, chó tiết kiệm: đầu, tai, mắt, miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi, khe bỏ tiền trên lưng. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ - HS lắng nghe. bộ phận của đồ vật nói trên trả lời cho CH: Cái gì? - YC 4 HS đọc lại bài - 4 HS đọc lại 4 đoạn. - Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật ( - HS tham gia chơi Một vài HS mở lần lượt các ô cửa và thực hiện các yêu cầu ghi ở từng ô đọc lại đoạn 1/2/3 hoặc 4. Khi các ô cửa mở hết, hiện ra hình ảnh minh hoạ bài đọc). - Bình chọn cá nhân đọc hay - HS bình chọn - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS đọc trước nội dung tiết - HS lắng nghe và thực hiện Trao đổi – Kể chuyện Em tiết kiệm. --------------------------------------------------------------- Toán Bảng nhân 9 (t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập bảng nhân 9.
  9. - Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ giấy ghi số: 9,18,27,36,45,54,63,72,81 + 10 thẻ ghi 9 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 9 - Mỗi HS 10 thẻ ghi 9 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 9 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: - Giáo viên kết hợp với bạn quản trò tổ chức - HS lắng nghe chơi trò chơi “Truyền bóng” - Luật chơi: bạn quản trò cầm quả bóng truyền - HS tham gia chơi cho các bạn trong lớp. Bạn nào bắt được bóng sẽ phải đọc phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9. Sau đó lại tung bóng cho bạn khác. Mỗi bạn bắt bóng phải đọc một phép tính tiếp theo trong bảng nhân 9 . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng: - HS lắng nghe Bảng nhân 9 (Tiết 2) B. Luyện tập, thực hành: Bài 2: GV yêu cầu HS đọc: - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV cho HS quan sát bảng trong bài 2 - HS quan sát
  10. - GV phân tích và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - HS nêu quy tắc gấp một gấp một số lên nhiều lần số lên nhiều lần - GV giảng mẫu - HS thực hiện tính nhẩm, - GV nhận xét điền kết quả vào ô trống. *BT 2 giúp HS biết vận dụng quy tắc gấp một - HS nhận xét số lên nhiều lần và bảng nhân 9 để thực hiện phép tính nhân. Bài 3: GV yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tình huống - HS đọc yêu cầu bài 3: ứng với mỗi tranh và viết phép nhân phù hợp. Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ. - GV gọi HS nêu tình huống và phép tính phù - HS quan sát, suy nghĩ viết hợp với mỗi tranh. phép nhân vào vở nháp và - GV và HS nhận xét nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với từng tranh. *BT 3 giúp HS biết vận dụng bảng nhân 9 để - Nhiều HS nêu giải quyết một số tình huống thực tế. Bài 4: GV tổ chức BT4 dưới hình thức trò chơi: “Chiếc nón kì diệu” *Cách chơi: GV cho HS lên quay, mũi tên chỉ - HS chơi trò chơi. vào số nào thì HS đọc phép nhân 9 với số đó rồi nêu kết quả. Bạn đọc đúng sẽ được tặng phần thưởng. *Trò chơi giúp học sinh ôn lại bảng nhân 9. D. Vận dụng, trải nghiệm Bài 5: - HS đọc đề toán a. GV gọi HS đọc đề toán. - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
  11. + Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ làm bài vào + Để trang trí 10 chiếc bánh như thế cần bao vở; 1 HS lên bảng làm. nhiêu quả dâu tây ta làm thế nào? - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương b. Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép nhân trong bảng nhân 9. - HS đọc yêu cầu bài 5b - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của BT - HS thảo luận nhóm 4 chia - GV chia nhóm 4 sẻ với bạn trong nhóm về - GV mời HS lên chia sẻ trước lớp tình huống thực tế có sử - GV nhận xét, khen ngợi. dụng bảng nhân 9. - Nhiều HS chia sẻ trước *HS biết dùng bảng nhân 9 để giải bài toán có lớp lời văn và vận dụng vào tình huống thực tế. E. Củng cố dặn dò - Qua bài học này các em biết thêm về điều gì? - HS trả lời - Nhắc HS về nhà đọc lại bảng nhân 9. Thực - HS lắng nghe hành vận dụng bảng nhân 9 vào các tình huống thực tế. - Chuẩn bị bài: Luyện tập. --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Luyện tập. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập bảng nhân 9. - Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  12. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ giấy ghi số: 9,18,27,36,45,54,63,72,81 + 10 thẻ ghi 9 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 9 - Mỗi HS 10 thẻ ghi 9 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: - Giáo viên kết hợp với bạn quản trò tổ chức trò chơi “Đố bạn” - Nội dung chơi: GV chia lớp thành 2 đội: - HS tham gia chơi Học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 7, 8, 9 không theo thứ tự. - Kết thúc trò chơi đội nào đọc đúng nhiều phép nhân và kết quả của phép nhân (không theo thứ tự) sẽ là đội thắng cuộc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội thắng - HS lắng nghe cuộc. - GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên - HS ghi tên bài vào vở bảng: Luyện tập B. Luyện tập, thực hành: Bài 1: a. Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần a. “Tính - HS đọc yêu cầu . nhẩm” - HS nối tiếp nhẩm kết quả viết kết quả đổi chéo nhận - Đây là các phép tính trong bảng nhân nào mà xét kết quả. chúng ta đã được học ? - HS trả lời : Bảng nhân - GV nhận xét 7,8,9. b. GV treo tranh cho HS quan sát vào 2 tranh
  13. - Yêu cầu HS quan sát tranh đưa ra 2 phép tính - HS nhìn tranh và nêu phép thích hợp với mỗi tranh. nhân tương ứng: VD: Tranh 1: 2 được lấy 6 lần ; 2 x 6 = * BT 1 ôn lại các bảng nhân đã học và cách 12; hoặc 6 x 2 = 12. lập phép nhân tương ứng với hình. Bài 2: a. GV yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. Tính nhẩm - GV cho 1 HS đọc 2 phép tính cột 1 - HS nối tiếp nhẩm kết quả - GV cho HS nhận xét tìm điểm giống và khác nhau của 2 phép tinh cột 1? - Các phép tính trong cột 2,3,4 tương tự * GVKL: Trong phép nhân khi ta đổi chỗ các - HS suy nghĩ trả lời: 2 phép thừa số cho nhau thì kết quả không thay đổi tính kết quả giống nhau, khác - GV lưu ý: Số nào nhân với 1 cũng có kết nhau đổi chỗ các thừa số cho quả bằng chính số đó và 1 nhân với số nào nhau cũng cho kết quả bằng chính số đó. b. HS vận dụng tính chất trên để lấy ví dụ như câu a rồi chia sẻ với bạn - GV và HS nhận xét - HS nêu ví dụ * BT 2 giúp HS nắm được Trong phép nhân khi ta đổi chỗ các thừa số cho nhau thì kết quả không thay đổi Bài 3: a. GV cho HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS đọc nội dung bài 3a - GV cho HS thảo luận - HS thảo luận về ví dụ trong khung đưa ra nhận xét . * GVKL : Số nào nhân với 0 cũng có kết quả - Nhiều HS đọc kết luận. bằng 0 và 0 nhân với số nào cũng cho kết
  14. quả bằng 0. b. HS vận dụng tính chất ở phần a để thực hiện - HS vận dụng thực hiện phép nhân nhẩm. nhẩm nối tiếp. c. GV yêu cầu HS lấy ví dụ - GV chia nhóm - HS thảo luận và ghi ví dụ ra bảng nhóm - Các nhóm lên dán bảng nhóm - Nhóm khác nhận xét và nêu - GV nhận xét câu hỏi phát vấn. * BT 3 giúp HS nắm được tính chất và lấy - HS lắng nghe được ví vụ về: Số nào nhân với 0 cũng có kết quả bằng 0 và 0 nhân với số nào cũng cho kết quả bằng 0. D. VẬN DỤNG Bài 4: GV yêu cầu HS xem tranh nêu tình - HS quan sát tranh và nêu huống có phép nhân. tình huống. chẳng hạn : Có 3 nhóm thiên - GV và HS nhận xét nga đang bơi, mỗi nhóm có 4 - GV có thể cho HS nêu các tính huống thực tế con thiên nga . Hỏi có tất cả khác. bao nhiêu con thiên nga đang bơi ?..... * BT4 giúp HS củng cố cách lập phép nhân dựa vào hình minh họa E. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS suy nghĩ trả lời. - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì ? - BTVN: Ôn lại các bảng nhân đã học
  15. ------------------------------------------------------ Tự chọn Luyện tập dấu gạch ngang. Lượt lời I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học: II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Các dấu gạch ngang trong bài đọc được - Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân dùng làm gì? vật trong đối thoại. + Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân - Các nhận vật trong câu chuyện đối thoại vật khác mói nói. như thế nào? => GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. - HS đọc yêu cầu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu Bài 1. (BP) Tìm các câu có chứa dấu gạch chứa dấu gạch ngang. ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau: - Đại diện HS trình bày: a. Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai?
  16. - Thưa ông, cháu là con ông Thư. a. - Cháu con ai? Duy Khánh - Thưa ông, cháu là con ông Thư. b. Cậu con trai ôm chầm lấy cha: - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! b. - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất c. Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm định cha sẽ cứu con và các bạn mà! cười xoa đầu em khen ngợi: - Con gái của mẹ giỏi quá. c.- Con gái của mẹ giỏi quá! - Yêu cầu HS đọc bài. - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân chứa dấu gạch ngang. vật trong đối thoại. - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được - Đánh dấu lời nói của các nhân vật trong câu dùng làm gì? chuyện. - GV nhận xét. =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. 3. Vận dụng: - Tổ chức HS hoạt động nhóm đôi đối thoại về một vấn đề tuỳ HS chọn. - GV nhận xét giờ học. - Hs thực hiện. - Hs lắng nghe ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Chủ đề 1: gia đình Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 1)
  17. I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Mục tiêu: + Biết thu thập và chia sẻ thông tin về một số người trong họ hàng nội, ngoại. + Lựa chọn và giới thiệu được về một sự kiện trong gia đình. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn tập chủ - 1 HS đọc yêu cầu bài. đề Gia đình. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện yêu - HS thực hiện yêu cầu cầu 1;2 vào VBT. 1;2 vào VBT. + Họ và tên. + Họ nội hay họ ngoại. + Cách xưng hô.
  18. + Nghề nghiệp. + Sở thích. ... - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức cho HS - HS chia nhóm theo sự thảo luận nhóm. phân công của GV. + Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu với các - HS lắng nghe yêu cầu bạn trong nhóm về họ hàng nội, ngoại và sự kiện thảo luận. của gia đình theo kết quả làm các câu 1,2 của bài - HS trình bày theo các Ôn tập chủ đề Gia đình trong VBT. nội dung: - Gọi các nhóm trình bày. + Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại (theo yêu cầu 1; 2 đã thực hiện). + Chọn và giới thiệu về một sự kiện trong gia đình em: Đó là sự kiện gì? Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở đâu? Những ai tham gia sự kiện đó? Có những hoạt động nào diễn ra trong sự kiện đó? Cảm xúc của mọi người tham gia sự kiện đó như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều thông tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ
  19. ràng, lưu loát và truyền cảm,... - HS bình chọn. - Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng. - HS lắng nghe, theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: - Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu - HS nêu ý kiến. thương đối với gia đình của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs theo dõi. - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài. Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: Khám phá bản thân Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng của em I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra được nét riêng của bản thân và các bạn. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, phiếu tự giới thiệu năng khiếu của em
  20. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tên trò chơi “Chụp ảnh” - GV phổ biến luật chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh - HS lắng nghe. cho nhau. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Nét riêng của em” - HS chia sẻ theo cảm bằng cách đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá nhận của mình. nhân. + Em thấy bạn như thế nào? + Bạn có đặc điểm gì khiến em ấn tượng? - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận diện được những nét riêng của bạn ngồi cạnh. + Có thái độ tôn trọng nét riêng của các bạn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Cùng chơi Chuyền bóng. (Làm việc cả lớp) 1. Cùng chơi Chuyền bóng. * Tham gia trò chơi Chuyền bóng. - Học sinh đọc yêu cầu bài * Nêu một nét riêng của bạn ngồi cạnh khi em - HS lắng nghe nhận được bóng. * Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi.