Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_truo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 8 (Từ ngày 23/10 đến ngày 27/10) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Hoạt động Chấm Tôn trọng sở thích cá nhân Tranh Toán Bảng chia 8 (Tiết 2) trải nghiệm tròn Bài đọc 3: Quạt cho bà ngủ. Luyện Tiếng Việt Tranh Ôn tập câu: Ai –làm gì? 2 Ôn tập câu Ai làm gì? Tiếng Việt 23/10 Bài đọc 3: Quạt cho bà ngủ. Tiếng Việt L Toán Luyện bảng chia 8 BC, BP Ôn tập câu Ai làm gì? Chấm Toán Bảng chia 8 (Tiết 1) tròn Tiếng Việt Bài viết 3: Chính tả (N- Giáo dục thể B con chất GV chuyên trách dạy V) Trong đêm bé ngủ Giáo dục thể Nói và nghe: Trao đổi: GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Truyện 3 chất Em đọc sách báo. 24/10 Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Bảng chia 9(Tiết 1) C tròn Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Công HĐNGLL GVCT dạy nghệ Sử dụng quạt điện (T2) Tranh Chấm Bảng chia 9(Tiết 2) Tiết Đọc Đọc to nghe chung Truyện Toán tròn Thư Viện Quan tâm hàng xóm láng 4 Đạo đức Tranh Tin học GV chuyên trách dạy 25/10 giềng( T2) Hoạt động Sản phẩm em yêu thích trải nghiệm Tranh Bài đọc 4: Ba con búp bê. Tiếng Việt MRVT về gia đình. Ôn tập Tranh Âm nhạc GV chuyên trách dạy câu Ai làm gì? Bài đọc 4: Ba con búp bê. Tiếng Việt MRVT về gia đình. Ôn tập Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 câu Ai làm gì? 26/10 Tự nhiên và Giữ an toàn và vệ sinh ở Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Xã hội trường Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Luyện tập B phụ Góc sáng tạo: Viết, vẽ Tiếng Việt Giấy, chì về mái ấm gia đình. Giữ an toàn và vệ sinh 6 Tự nhiên Tranh 27/10 và Xã hội ở trường (T2) Hoạt động Trình diễn trang phục trải nghiệm yêu thích 1
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tôn trọng sở thích cá nhân I.Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: -Sáng tạo được sản phẩm theo sở thích và giới thiệu sản phẩm đó với các bạn. -Thể hiện được sở thích về trang phục của mình và tự tin trình diễn thời trang trước lớp. -Biết tôn trọng sở thích cá nhân của người khác. - Năng lực chung: +Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. - Năng lực riêng: +Tự tin giới thiệu được các sở thích của bản thân. +Giao lưu, chia sẻ với các bạn có cùng sở thích. 3. Phẩm chất: +Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 2.Phương pháp và thiết bị dạy học a.Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thiết kế, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. b.Thiết bị dạy học -Giấy màu, giấy A4, bút, bút màu, các loại hạt, băng dính, kéo, hồ dán... III. Các hoạt động dạy học 2
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động -Cho cả lớp xem video hát múa -Khởi động 2.Khám phá a. Mục tiêu: HS biết tôn trọng sở thích của người khác. b. Cách thức thực hiện: - HS chú ý lắng nghe, theo dõi tiểu - GV tổ chức cho HS tiểu phẩm Tôn trọng sở phẩm. thích của nhau. Nội dung tiểu phẩm: Trong giờ học vẽ, cô giáo hướng dẫn HS vẽ và tô màu bức tranh ngôi nhà. Lan rất thích màu xanh nên muốn chọn tô cửa nhà màu xanh. Hùng thì thích màu đỏ nên muốn tô cửa sổ màu đỏ. Hai bạn tranh cãi nhau và cuối cùng khi hết thời gian hoạt động nhóm, ngôi nhà của Lan và Hùng vẫn chưa tô màu xong. - HS nêu ý kiến, nhận xét: Việc làm - Sau khi HS xem xong tiểu phẩm, GV có thể của Hùng và Lan thể hiện sự chưa tôn đặt câu hỏi tương tác với HS như: Em có nhận trọng sở thích cá nhân của nhau xét gì về việc làm của Hùng và Lan trong tiểu phẩm trên? *GVKL, chốt: Nên tôn trọng sở thích của nhau 3. Thực hành -Yêu cầu HS lấy giấy bút ra vẽ ngôi nhà của -HS thực hành mình mơ ước -Chia sẻ trước lớp -Yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm của mình -Bạn NX *GVNX, tuyên dương 4.Củng cố dặn dò -Nghe và ghi nhớ Ai cũng có sở thích riêng, các em cần tôn trọng sở thích của người khác 3
- Tiếng Việt Bài đọc 3: quạt cho bà ngủ (t1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt, (MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Ii. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”. - HS hát + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà 4
- + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối + HS trả lời theo suy nghĩ của với ong bà? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới- quan sát tranh - HS lắng nghe- quan sát 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: chích choè, vẫy, quạt. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, làm dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ như SGK) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Ơi chích chòe ơi/ - 2-3 HS đọc câu. Chim đừng hót nữa/ Bà em ốm rồi/ Lặng cho bà ngủ.// -Yêu cầu N2 chia sẻ phần chú giải -N2 chia sẻ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 5
- trả lời đầy đủ câu. *TC trò chơi Phóng viên: -HS vào vai PV + Câu 1: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ mong + Vì bà của bạn nhỏ đang ốm, chích chòe đừng hót? bạn muốn giữ yên lặng cho bà ngủ + Câu 2: Bạn nhỏ làm gì để chăm sóc bả? Câu + Bạn nhỏ quạt cho bà của mình thơ nào cho em biết điều đó? ngủ. Câu thơ “Bản tay bé nhỏ / Vẫy quạt thật đều” cho biết điều đó? + Câu 3: Tìm những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh + Đó là các từ ngữ: ngấn nắng trong nhà, ngoài vườn. thiu thiu, cốc chén nằm im, hoa cam hoa bưởi chín lặng trong vườn + Câu 4: Bà mơ thấy gi? Vì sao có thể đoán +Bà mơ thấy cháu đang quạt, biết như vậy? đưa hương thơm vào nhà. HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau, theo suy đoán của các em. VD: Vì trong giấc ngủ, bà ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế trong vườn. / Vì trước khi bà ngủ, cháu đã ngồi quạt cho bà nên bà mơ thấy cháu vẫn ngồi quạt bên cạnh. / Vì bà cảm nhận được lòng hiếu thảo của cháu. / Vì bà yêu cháu. (...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo suy nghĩ của mình. của bạn nhỏ đổi với bà. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc chén) đã làm để bà được ngủ ngon. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 6
- M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon giấc. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS làm cá nhân - GV mời HS nói trước lớp - HS trình bày: - GV nhận xét tuyên dương. - Cả lớp nhận xét. 2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu nào? - HS trả lời và phân tích câu vừa - GV nêu yêu cầu viết: Các câu vừa viết thuộc - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: mẫu câu Ai làm gì? Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của người hoặc của cây cối, đồ vật khi chúng được nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt động. 3. Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, - HS học thuộc từng khổ thơ, bài thơ bài thơ - Cho HS thi đọc thuộc trước lớp - Thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện - HS quan sát, lắng nghe. về những việc làm chăm sóc người thân trong gia đình + GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình + HS nói trước lớp cảm, sự quan tâm của em đối với người thân trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Toán Bảng chia 8 (T1) 7
- I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học (Tranh ảnh, 10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Phiếu học tập) III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Cá nhân: 1- 2 HS + Ôn lại bảng nhân 8 + VD: 8 x 4 = 32. + HS đọc ngẫu nhiên một một phép 32 : 4 = 8; 32: 8 = 4. tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn - HS lắng nghe. bất kì nêu hai phép chia tương ứng - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Mỗi đội múa sạp có 8 bạn. Vậy 40 bạn có Kết nối bài học. QST trong SGK thảo thể chia thành mấy đội? luận nhóm đôi và nói về những điều + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5 đội múa sạp quan sát được từ bức tranh như vậy - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. 8
- - Cách tiến hành: Việc 1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm Học sinh sử dụng các tấm thẻ có 8 chấm tròn kết quả của từng phép chia trong để tìm ra kết quả của từng phép chia trong Bảng chia 8 Bảng chia 8 ở sách giáo khoa. Việc 2: Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. ( nhóm 4) - Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng chia 8. sinh. - HS chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp. + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. 8 chấm tròn. +8 lấy 1 lần bằng mấy?Viết 8x1= 8. - 8 lấy 1 bằng 8. + Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì - Được 1 nhóm. được mấy nhóm? - Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1 - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS). - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh lấy 2 tấm nữa. nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu? - 8 lấy 2 lần bằng 16. Viết, 8 x 2 = 16 + Lấy 16 chấm tròn chia thành các - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm. được mấy nhóm? Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2 - Nhiều học sinh đọc. - Yêu cầu học sinh nêu công thức nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức - Học sinh tự lập phép tính còn lại. chia 8. - Đọc đồng thanh bảng chia 8. Việc 3: HTL bảng chia 8: + Nhận xét gì về số bị chia? - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8. + Nhận xét kết quả? - Lần lượt từ 1-10. - Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 8. - Thi HTL bảng chia 8. - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8. Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” Ôn lại bảng nhân 8 + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn 9
- bất kì nêu hai phép chia tương ứng 2. HĐ thực hành: * Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). * Cách tiến hành: Bài 1 Tính nhẩm Trò chơi “Truyền điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu nối tiếp nhau nêu kết quả. kết quả: 24 : 8 = 3 56 : 8 = 7 40 : 8 = 5 - Giáo viên nhận xét chung, đánh 16 : 8 = 2 8 : 8 = 1 64 : 8 = 8 giá. 32 : 8 = 4 72 : 8 = 9 48 : 8 = 6 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao nhiêu học sinh? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. vào phiếu học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Bảng chia 8( T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. 10
- 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn, PHT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.( Đố bạn) + Ôn lại Bảng chia 8 + Cá nhân: 1- 4 HS - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên Bảng chia 8 (tiếp theo) bài lên bảng. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: - Mục tiêu: Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính nhẩm và giải toán. - Cách tiến hành: Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi) - Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách dựa Vd: 8 x 4 = 32 vào phép nhân 8 để tìm kết quả của các vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8 phép chia. - Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 nhóm. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao - GV nhận xét nhanh kết quả làm bài của đổi bài với bạn rồi báo cáo kết quả học sinh. trước lớp: - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả 11
- trước lớp. 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá. 32 : 8 = 4 56 : 8 = 7 48 : 8 = 6 Bài 3: 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48 : 6 =8 Gọi Hs đọc yêu cầu của bài. -2 em đọc Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số -Làm nháp đi một số lần” để thực hành tính và làm -Một số em lên điền kq, giả thích? bài. -Lớp NX, chốt: Số đã cho 16 6 72 8 4 0 Giảm số đã cho đi 8 lần *NXKL, chốt cách giảm 1 số đi 1 số lần Bài 4: (Cặp đôi – lớp) - HS nêu yêu cầu của bài. Gọi Hs nêu yêu cầu của bài. - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. đĩa. - Mỗi đĩa có 8 quả xoài. - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép tính. HS ghi phép tính và trình bày trước lớp. Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8 Gv kết luận: Thành lập phép chia tương HS nhận xét – tuyên dương bạn. ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8. Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. phiếu học tập nhóm. - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn gì? (Để lau các cửa kính của một tòa nhau. nhà người ta phải làm trong 40 giờ mới - Để lau các cửa kính của một tòa nhà xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau 12
- người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần.) Nếu thay bằng một rô - bốt lau cửa kính thì và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi rô - bốt hoàn bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong thành việc lau cửa kính trong bao nhiêu bao nhiêu giờ ?) giờ ? - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong số giờ là: 40 : 8 = 5 (giờ) Đáp số: 5 giờ. - GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em biết thêm được điều gì? ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm liên quan đến phép chia trong Bảng chia 8 các tình huống thực tế trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với bạn. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Ôn tập câu : Ai làm gì? I.yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cấu tạo kiểu câu: Ai làm gì? - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc làm gì ? Đặt được 2- 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Viết được đoạn văn có mẫu câu: Ai làm gì? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: làm được các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia hoạt động tự tin, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hỏi đáp những nội dung sau: 13
- - Đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì? - Vài HS đặt câu trước lớp. - Câu Ai làm gì? gồm những bộ phận nào? - Câu phải có đủ hai bộ phận Ai? và Làm gì? - Nêu đặc điểm của câu kể Ai làm gì? - Câu kể Ai là gì? gồm hai bộ phận chính: bộ phận trả lời câu hỏi Ai?( cái gì, con gì? và bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? Bộ phận trả lời cho câu hỏi ai: thường là người, loài vật, sự vật. Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? Thường là những từ hoặc cụm từ chỉ - Nhận xét, bổ sung. hoạt động. GV chốt đặc điểm của câu kể Ai là gì? gồm hai - Nhận xét. bộ phận chính: bộ phận trả lời câu hỏi Ai?( Cái gì?, con gì?) và bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập: Bài 1: Xác định câu viết theo mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn và phân biệt bộ phận trả lời câu hỏi Ai? bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? (BP ) Thuỷ nhận cây đàn vi -ô-lông, lên dây đàn và kéo thử vài nốt nhạc. Sau đó, em bước vào phòng thi. Ánh đèn hắt lên khuôn mặt trắng trẻo của em. Em nâng đàn đặt lên vai. Khi ắc- sê vừa khẽ chạm vào những sợi dây thì đàn như có phép lạ, những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng. - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1- 2 HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài. - HS thảo luận theo điều hành của - Tổ chức báo cáo, nhận xét. nhóm trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng. - Một số đại diện HS báo cáo trước Đáp án: lớp. Ai ? Làm gì? Thuỷ nhận cây đàn......nốt nhạc - HS nêu các bộ phận trả lời câu hỏi Em bước vào phòng thi. Ai?; làm gì? trong từng câu. Em nâng đàn lên =>Củng cố cấu tạo câu Ai làm gì? gồm có hai bộ phận : bộ phận trả lời câu hỏi Ai? và bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ: - 1- 2 HS nêu yêu cầu bài. + Em bé - HS thảo luận theo điều hành của + Học sinh nhóm trưởng. + Những chú chim - Một số đại diện HS báo cáo trước + Cậu mèo mướp lớp. - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Câu phải có đủ hai bộ phận Ai? và - Cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài. Làm gì? Đầu câu viết hoa, cuối câu 14
- có dấu câu. - Tổ chức báo cáo, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng. => Khi viết câu cần phải chú ý gì? + Viết đúng ngữ pháp. + Viết câu cần diễn đạt một ý trọn vẹn. + Đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu - 1- 2 HS nêu yêu cầu bài. kể về con vật mà em yêu thích trong đó có sử - HS thảo luận theo điều hành của dụng mẫu câu Ai làm gì? nhóm trưởng. - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - Một số đại diện HS báo cáo trước - Cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài. lớp. Nhà em nuôi một chú chó con rất - Tổ chức báo cáo, nhận xét. đáng yêu. Chú nặng chừng 3 kg. Toàn thân chú được khoác một chiếc áo lông màu vàng nâu óng mượt. Dưới nắng thu, chú đang vờn lên chơi đùa cùng những chị bướm trắng. Nhìn thấy em, chú chạy ào đến dụi dụi vào chân em làm nũng. Chú như một người em dễ thương của em. - Em hãy nêu các câu kể Ai làm gì? có trong - HS nêu theo bài làm của mình. đoạn văn? *NXKL 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét, tuyên dương. - Mẫu câu: Ai làm gì? gồm những bộ phận nào? - HS nêu lại. - Nhận xét tiết học. ` .. Luyện Toán Luyện tập: Bảng chia 8 I.yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các phép tính trong Bảng chia 8. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm, giải toán. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 15
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho lớp chơi trò chơi “Truyền điện” trả - HS tham gia chơi lời các câu hỏi liên quan đến bảng chia 8. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính 8 x 7 = 8 x 6 = 8 x 3 = 56 : 8 = 48 : 8 = 24 : 8 = 56 : 7 = 48 : 6 = 24 : 3 = - Đọc yêu cầu? - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân. - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả -> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 8. Bài 2: Số? Số đã cho 48 24 72 64 80 Giảm số đã cho đi 8 lần - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - Hai bạn cùng bàn suy nghĩ thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án hoàn thành vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Một số HS lên bảng chữa bài -> GV chốt KT: Củng cố về giảm một số đi một số lần. Bài 3: Hoàn thành câu và viết phép chia thích hợp Có 32 quả xoài, chia cho mỗi đĩa 8 quả. Chia được cho . đĩa? Ta có phép chia: 16
- = - Bài cho biết gì? - Có 32 quả xoài, chia cho mỗi đĩa 8 quả - Bài hỏi gì? - Chia được cho . đĩa? - Muốn biết 32 quả xoài, chia cho mỗi đĩa Ta lấy: 32 : 8 = 4 8 quả được bao nhiêu đĩa thì ta làm thế nào? - Vậy chia được cho mấy đĩa? - Chia được cho 4 đĩa. - HS chữa bài. -> GV chốt KT: Củng cố về bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. 3.Vận dụng Bài 4: Cô Hoa tặng thưởng 40 quyển vở cho 8 học sinh có thành tích xuất sắc trong học kì I vừa qua. Số vở mỗi bạn nhận được như nhau. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu quyển vở? - Bài cho biết gì? - Cô Hoa tặng thưởng 40 quyển vở cho 8 học sinh có thành tích xuất sắc. - Bài hỏi gì? - Mỗi bạn . quyển vở? - Muốn biết mỗi bạn nhận được bao -Ta lấy: 40 : 8 = 5 nhiêu quyển vở thì ta làm như thế nào? -Vậy mỗi bạn được thưởng bao nhiêu - Vậy mỗi túi có 5 quyển vở quyển vở? - Cả lớp làm vở- 1 em làm BP- chia sẻ -> GV chốt KT: Củng cố cách trình bày bài giải của dạng bài toán này. + Qua tiết học hôm nay, em biết thêm - HS nêu được điều gì? - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập - HS nghe và ghi nhớ của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài, học thuộc bảng chia 8 ..................................................................................................... Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất, Tiếng anh Giáo viên chuyên trách dạy ...................................................................................................... 17
- Buổi chiều Tiếng Việt Chính tả : Trong đêm bé ngủ (Nghe- Viết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bảng chữ cái 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu gia đình qua các bài tập II. Đồ dùng dạy học. - Bảng con III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 1: Từ chỉ hoạt động trong sau: Bà mệt, bé quạt cho bà. câu: quạt + Câu 2: Nói một câu về một việc em đã làm để + Câu 2: Mẹ mệt, em nấu cháo 18
- chăm sóc người thân cho mẹ. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Trong - HS lắng nghe. đêm bé ngủ. - Y/C cả lớp đọc bài thơ, viết BC những từ ngữ - HS đọc thầm bài thơ; tìm và các em dễ viết sai chính tả. luyện viết các chữ dễ viết sai vào BC: *NX, sửa sai VD: ngoài bãi, khuya - GV hướng dẫn cách trình bày: Tên bài thơ, chữ - HS lắng nghe. đầu mỗi dòng thơ viết hoa; mỗi dòng thơ lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. b) Viết bài - GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng / 2 - HS viết bài dòng thơ. Mỗi dòng / 2 dòng thơ (cụm từ) đọc 3 lần. c) Sửa bài HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng - HS tự sửa lỗi. bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chiếu 5 – 7 bài của HS lên bảng lớp để cả - Nhận xét bài bạn lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2. HĐ 2: Ôn tập bảng chữ cái (BT 2) - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bảng chữ và - HS quan sát bảng chữ và điền tên chữ, nêu YC: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở chữ hoặc tên chữ để hoàn thành 19
- Luyện viết 11 chữ và tên chữ. bảng Số thứ Chữ Tên chữ tự 1 q quy 2 r e-rờ 3 s ét-sì 4 t tê 5 th tê hát - GV thực hiện giống BT hoàn chỉnh bảng chữ và 6 tr tê e-rờ tên chữ như hướng dẫn ở các tuần trước. 7 u u 8 ư ư 9 v vê 10 x ích-xì 11 y i-dài - Cho cả lớp đọc thuộc 11 chữ trong bảng - HS đọc bảng chữ. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập lựa chọn BT 3a: Chọn chữ r, d hay gi? - 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ. - HS đọc yc và các dòng thơ - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. - Cả lớp làm vào vở - GV ghim bảng phụ viết sẵn nội dung BT; mời - HS lần lượt lên điền r/d/gi vào HS điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh bài thơ - GV chốt đáp án: dát, giọt, ru, gió, ru. - Cả lớp đọc lại bài thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài - Cả lớp đọc lại bài thơ theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn tham - HS cử đại diện tham gia trò gia trò chơi tiếp sức chơi: + GV nêu yêu cầu: Viết tên các con vật, đồ vật Dù, dao, dép, dây, dê, dế... 20

