Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 : Từ ngày 11/12 đến 15/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng HĐTN Tiếp nối truyền thống quê hương tranh Công nghệ Bài 5. Sử dụng máy thu hình (T1) E ke Tiếng Bài đọc 3: Trong nắng chiều.LT về Ôn tập Câu khiến. LT về từ có 2 Tranh LTV 11/12 Việt Câu khiến nghĩa trái ngược nhau. Tiếng Bài đọc 3: Trong nắng chiều.LT về Phiếu HT L.Toán Luyện tính giá trị biểu thức Việt Câu khiến ( t2) Toán Góc vuông. Góc không vuông Eke Bài viết 3:( Nghe –viết) Cùng vui Tiếng GV chuyên trách dạy Tiếng Việt chơi Anh Bảng phụ Tiếng 3 GV chuyên trách dạy Tin học GVCT dạy Anh 12/12 GV chuyên trách dạy Toán Góc vuông. Góc không vuông ( T) GDTC Ti vi GDTC GV chuyên trách dạy HĐNGL Trao đổi: Em đọc sách báo. 1 số tờ GVCT dạy Tiếng Việt L báo Chu vi hình tam giác. Chu vi hình 4 Hình tam giác. Hình tứ giác Mô hình Toán Mô hình 13/12 Toán tứ giác Đạo đức Bài 5: Em giữ lời hứa ĐTV Đọc cặp đôi Truyền thống quê hương HĐTN Tiếng Bài đọc 4:Người chạy cuối Phiếu Âm nhạc Việt cùng.LT về so sánh HT GV chuyên trách dạy Tiếng Bài đọc 4:Người chạy cuối Bảng Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 Việt cùng.LT về so sánh phụ 14/12 Bài 13: Một số bộ phận của thực TNXH Tiếng Anh vật Lá, cây GV chuyên trách dạy Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ Toán giác Góc sáng tạo: Bản tin thể thao. Tiếng Việt 6 Bài 13: Một số bộ phận của thực vật 15/12 TNXH Tranh Trò chơi giải ô chữ HĐTN PhiếuHT TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 3 : Trong nắng chiều (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù.
- - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê, no cỏ, giữa sân. - Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn ) - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình. - Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến. - Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng quê thanh bình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: ? Giờ đọc trước các con học bài gì - HS trả lời ? Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe - HS trả lời ? Để rèn luyện sức khỏe Các em thường - HS trả lời
- chơi trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở đâu? - HS quan sát tranh, GV đưa tranh + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ - HS lắng nghe. đang làm gì? Ở đâu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê, no cỏ, giữa sân, - Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn ) - Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng quê thanh bình. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến cười hê hê.
- + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên, - HS đọc từ khó. bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Trọng tài đứng giữa sân/ Bụm tay làm còi thổi/ Cuồng nhiệt quên bắt lỗi/ Reo ầm : “ Sút! Sút đi!”.// Đợt phản công gió lốc Cú đá xoáy Pê – lê Thủ môn mồm méo xệch Đôi bạn cười hê hê - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì + Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng đặc biệt?? làng vừa gặt xong. Sân bóng không có cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận đấu diễn ra rất sôi nổi? + Các “cầu thủ” cởi trần đá bóng. “Trọng tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ các bạn cuồng nhiệt như khán giả, quên cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn, + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt cười rất vui vẻ. phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê? + Tác giả so sánh đợt phản công của đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống + Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình như cầu thủ đá bóng nổi tiếng thế giới được miêu tả qua những hình ảnh nào?? Pê-lê..
- + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng - GV mời HS nêu nội dung bài. chiều rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / - GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ Đợi “cầu thủ”dắt về nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy Cảm nhận được niềm vui của các bạn nghĩ của mình. nhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến.. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm một câu khiến trong bài thơ - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Câu khiến trong bài: Sút! Sút đi! - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt một câu khiến. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu khiến a) Để cổ vũ cầu thủ trên sân: + Cố lên! - Sút đi! b) Để gọi bạn chuyền bóng cho mình: + Cậu chuyền bóng cho tớ đi! - Chuyền cho tới c) Để nhắc thủ môn đừng bỏ trống khung + Cậu đừng bỏ trống khung thành nhé! thành - Đừng đứng lên cao như thế! - Đứng lùi xuống! - Hãy giữ chặt khung thành! - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của - GV mời HS khác nhận xét. mình - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em cổ vũ cho bạn bằng cách nào? + Em gọi bạn như thế nào để bạn chuyền
- bóng cho mình? + Em cần nhắc nhở bạn điều gì? 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video trận đấu bóng - HS quan sát video. của các bạn chơi bóng đá ở sân cỏ ở thành phố + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi trong trận đấu bóng của các bạn thành phố có gì khác so với trận đấu của các bạn trong bài thơ + Đá bóng là môn thể thao mà các con rất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thích chơi, nhất là các bạn nam nhưng các con phải chơi ở đâu? Không được chơi ở đâu? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------ Toán Bài 48: Góc vuông – Góc không vuông (Tiết 1) – Trang 101-102 I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông. - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Thước kẻ, ê ke. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh tạo hình xuất hiện góc vuông, góc không vuông. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua - HS tham gia trò chơi qua bài bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu hát: Thể dục buổi sáng. cầu học sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Qua bài hát các con đã tập những động tác nào? + Trả lời: Qua bài hát em được tập đông tác: Vươn thở, tay, chân... + Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo + Trả lời theo ý hiểu. được các góc như thế nào? - GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con - HS lắng nghe. vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân mình thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông – Góc không vuông.
- 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Làm quen với góc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn - HS quan sát tranh và trả lời nghe: Tranh vẽ gì? câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình với các que tính, trên mặt bàn còn có cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái đồng hồ treo tường. - GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh cây kéo, ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo góc. thành góc. - GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi - Lớp quan sát và lắng nghe. những hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc. - HS thực hiện theo cặp, chỉ và - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho nó cho nhau nghe: Đây là góc. nhau nghe (thời gian: 1”) - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là theo yêu cầu. góc. *Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc - HS chỉ và luyện nói theo cặp không vuông. tại bàn. - GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói theo yêu cầu. - HS nhận dạng, chỉ và nói.
- - Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc vuông, góc không vuông. - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông, góc không vuông. - GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc vuông, góc không vuông. *Hoạt động 3: Làm quen với ê ke. - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng của mình và quan sát. + HS nhận thấy chiếc ê ke có dạng hình tam giác, có 3 góc, trong đó có 1 góc vuông và 2 góc còn lại là góc không vuông. - GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. - Lớp lắng nghe. - GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) hỏi: Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào? - HS quan sát và ghi thớ thao tác của GV. - GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào đó có phải là góc vuông hay không vuông. - GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử dụng tấm bìa có góc vuông và góc không vuôngđược vẽ sẵn): + Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của góc. + Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh - 5-7 HS lên thực hành, dưới lớp góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý quan sát, nhận xét. giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc. - 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra + Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy các góc sau đó nêu cách làm. trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là HS dưới lớp quan sát, nhận xét. góc vuông. Còn nếu không trùng là góc không - HS ghi nhớ. vuông. - GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng thực hành cho cả lớp quan sát. - Lớp quan sát, lắng nghe. - Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm
- tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích cực. =>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc vuông hay không thì ta dùng ê ke. * Hoạt động 4: Đọc tên góc. - GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc. - 3-5 em nhắc lại cách đọc tên các góc. - GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ giới thiệu với HS cách đọc tên các góc: và nói cho bạn nghe đỉnh và các + Điểm O là đỉnh của góc. cạnh của những góc khác nhau. + Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB. - Lớp lắng nghe, ghi nhớ. + Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB. - Gọi HS nhắc lại cách đọc. - Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc khác nhau - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc + HS đọc: Dùng ê ke đển hận vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi biết góc nào là góc vuông, góc hình dưới đây. (Làm việc cá nhân) nào là góc không vuông trong mỗi hình dưới đây. - HS quan sát GV làm mẫu tả lời: Hình a là góc không vuông. - HS thao tác đo kiểm tra các hình. - Yêu cầu Hs đọc đề. - Trả lời: + Góc vuông: Hình b, hình d. + Góc không vuông: Hình a, hình c, hình e, hình g. - GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke
- kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không - HS nhận xét, bổ sung. vuông. - 1 HS nêu đề bài. - Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem - Cả lớp lắng nghe. góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước. - Gọi HS nêu kết quả. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS chia nhóm 2, làm việc trên - GV nhận xét, tuyên dương. phiếu học tập. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG. hình dưới đây. + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ. + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK. + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML. + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS thực hành báo cáo kết quả: - GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn + Góc vuông: I, P. cách đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu + Góc không vuông: B, E, P, M, tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC S. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nhận xét, bổ sung. học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình lần lượt từ trái sang phải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong các hình trên. - GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực hành dùng ê ke kiểm tra các góc. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Trò chơi “ Ai tinh mắt hơn”: - Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho HS quan sát - HS lắng nghe
- các hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4-5 hình vẽ ) - Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm - 3 nhóm lên chơi. cử 3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông và góc bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh sẽ được quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức tranh, nhóm nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc. - HS ghi nhớ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Công nghệ Bài 05: Sử dụng máy thu hình (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò
- mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Máy thu hình còn có tên gọi khác là gì ? + Trả lời: ti vi + Em thích xem chương trình truyền hình nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, mình. góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. * Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi: + Em hãy quan sát các hình, đọc thông tin dưới đây và cho biết tác dụng của máy thu hình. - Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh - Lớp thảo luận cặp đôi cặp quan sát và trình bày kết quả. đôi và trình bày: Hình 1: Chương trình dạy học trên truyền hình có tác dụng phổ biến kiến thức. - Hình 2: Chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí. - Hình 3: Chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin. - Hình 4: Chương trình phim hoạt hình có tác dụng giải trí. - HS: Máy thu hình dùng để xem các chương trình truyền hình - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình
- thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình dành cho thiếu nhi. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS quan sát một số kênh, chương trình - HS quan sát trên máy thu trên máy thu hình. hình. - GV mời HS nêu chương trình nào dành cho thiếu - HS nêu tên nhưng chương nhi. trình dành cho thiếu nhi: 1. VTV7; 2. Bibi TV; - GV nhận xét tuyên dương và chốt nội dung: 3. HTV3 + Hiện nay có rất nhiều đài truyền hình từ Trung - HS lắng nghe, nghi nhớ. ương đến địa phương phát sóng chương trình. Mỗi kênh có một nội dung khác nhau. Vì vậy các em cần lựa chọn kênh phù hợp để xem và chỉ xem vào những thời gian giải trí. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thứcđã học để nêu được tác dụng của máy thu hình + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Cả lớp cùng tham gia chơi (hoặc 4 người chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo vào thực tế). yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi nhóm trình bày trong bảng dưới đây. Khi có - Học sinh tham gia chơi: hiệu lệnh của GV thì các nhóm bắt đầu. Hết thời Ai là triệu phú – Giọng hát gian, nhóm nào nêu được nhiều tên chương trình việt – phim truyện – phim nhất là thắng cuộc. hoạt hình. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Khen thưởng (nếu - HS lắng nghe, rút kinh có) nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ----------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập về câu khiến I. Yêu cầu cần đạt :
- 1. Năng lực đặc thù. - Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến. - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: làm được các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia hoạt động tự tin, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt độngdạy học 1.Khởi động: - Em hãy đặt một câu khiến để mượn bạn - HS nối tiếp đặt câu một đồ dùng học tập? VD: Bạn cho tớ mượn cái kéo đi! - Câu khiến có tác dụng gì? - Lớp nhận xét - Cuối câu khiến dùng dấu gì? - HS nêu * GV chốt: Câu khiến dùng để nêu yêu - HS lắng nghe cầu, đề nghị, mong muốn, của người nói, người viết với người khác. Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm và gạch chân dưới câu khiến trong những câu dưới đây: a. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!” b. Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu - HS làm việc nhóm 4 khiến. - Đại diện HS trình bày Đáp án a. Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! b. Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! - Câu khiến trong đoạn văn dùng để làm - HS nêu gì? *GV chốt: Câu khiến dùng để nêu yêu - HS nghe và ghi nhớ cầu, đề nghị, mong muốn, của người nói, người viết với người khác Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu khiến trong các câu dưới đây:
- a. Cô giáo đang giảng bài. b. Bạn Tùng phải chăm chỉ học hành hơn! c. Bà có đi chợ không? d. A, bầu trời đẹp quá! - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu - HS làm việc nhóm 2 khiến. - HS nêu miệng Đáp án: khoanh vào b - HS khác nhận xét * GV chốt: Câu a là câu kể một sự việc, - HS nghe và ghi nhớ câu b là câu khiến, câu c là câu hỏi, câu d là câu cảm. Bài 3: Chuyển các câu sau thành câu khiến: a. Nam đi học. b. Giang phấn đấu học giỏi. c. Ngân chăm chỉ học bài. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 chuyển - HS làm việc nhóm 4 câu kể thành câu khiến. - Đại diện lên bảng chữa bài Đáp án: a. Nam đi học đi! b. Giang phải phấn đấu học giỏi! c. Ngân hãy chăm chỉ học bài! - HS khác nhận xét - Muốn chuyển câu kể thành câu khiến ta - HS nêu làm thế nào? *GV chốt: Muốn chuyển câu kể thành - HS nghe và ghi nhớ câu khiến ta có thể thêm từ hãy, đừng, chớ, nên, phải, vào trước từ chỉ hoạt động hoặc thêm từ nên, đi, thôi, nào, vào cuối câu. 3. Vận dụng Bài 4: Hãy đặt 3 câu khiến tương ứng với 3 tình huống sau: a. Mượn bạn một cuốn truyện tranh. b. Nhờ chị lấy hộ cốc nước. c. Em muốn yêu cầu các bạn trong tổ em hãy làm bài tập về nhà đầy đủ. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu - HS làm việc cá nhân khiến theo yêu cầu. - Một số HS lên bảng đặt câu VD: a. Bạn hãy cho mình mượn quyển truyện tranh! b. Xin chị lấy hộ em cốc nước! c. Mong các bạn làm bài tập về nhà cho đầy đủ.
- - Khi đặt câu khiến đầu câu viết thế nào, - HS nêu cuối câu dùng dấu gì? - HS khác nhận xét *GV chốt: Khi đặt câu khiến đầu câu - HS nghe và ghi nhớ viết hoa, cuối câu dùng dấu chấm hoặc dấu chấm than. - Dặn học HS ôn lại bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------------------------- Toán Luyện tập: Góc vuông – Góc không vuông I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách nhận biết góc vuông, góc không vuông. - Củng cố kĩ năng đọc tên góc vuông, góc không vuông theo đỉnh và cạnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu HT - HS: ê ke III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi - HS hỏi đáp nhau trước lớp “Truyền điện” để kể tên các đồ vật xung quanh mình có góc vuông, góc không vuông; cách xác định góc vuông, góc không vuông. - Lớp nhận xét - Tổ chức nhận xét, tuyên dương. - GV kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập (GV phát phiếu HT) Bài 1: Những góc sau, góc nào là góc vuông, góc không vuông? a b c
- - HS nêu yc. - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS làm việc cá nhân vào PHT - Cho HS làm việc cá nhân vào PHT - HS liên tiếp báo cáo kết quả: - Tổ chức báo cáo. Góc a là góc vuông Chốt: Củng cố cách nhận biết góc Góc b, c là góc không vuông vuông, góc không vuông bằng e ke. Bài 2: Đọc tên các góc vuông, góc không vuông sau: M C P N E D A O B - HS nêu yc. - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS làm việc cặp vào PHT, sử dụng ê ke - Cho HS làm việc cặp đôi vào PHT để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Tổ chức báo cáo. - HS liên tiếp báo cáo kết quả, 3 HS lên bảng viết lại kết quả. Góc không vuông đỉnh P, cạnh PM, PN Chốt: Củng cố cách nhận biết và đọc Góc không vuông đỉnh E, cạnh EC, ED tên góc vuông, góc không vuông bằng e Góc vuông đỉnh O, cạnh OA, OB ke. Bài 3: Đọc tên các góc vuông, góc không vuông trong hình sau: M N Q P - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yc. - Cho HS làm việc nhóm 4 vào PHT - HS làm việc nhóm 4 vào PHT - Tổ chức báo cáo. - HS liên tiếp báo cáo kết quả, nhận xét Góc vuông đỉnh M, cạnh MN, MQ Góc vuông đỉnh Q, cạnh QM, QP Chốt: Củng cố cách nhận biết và đọc Góc không vuông đỉnh N, cạnh NM, NP
- tên góc vuông, góc không vuông bằng e Góc không vuông đỉnh P, cạnh PN, PQ ke. 3. Vận dụng Bài 4: - Vẽ 2 góc vuông, 2 góc không vuông. - HS nêu yc. Sau đó tự đặt tên và đọc tên từng góc - HS làm việc cá nhân vào PHT, 2 HS lên đó. bảng. - Cho HS nêu yêu cầu bài - Lớp thảo luận, nhận xét - Cho HS làm việc cá nhân vào PHT - Tổ chức đối chiếu, nhận xét - HS nối tiếp nhau trả lời. Chốt: Củng cố cách vẽ và đọc tên góc vuông, góc không vuông bằng e ke. - HS theo dõi - Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức gì? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm các vật có góc vuông, góc không vuông trong cuộc sống của em. ------------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 12 tháng 12năm 2023 BUỔI CHIỀU Chính tả Nghe – viết: Cùng vui chơi Phân biệt oăn/ăn; oeo/eo; ch/tr; t/ch I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Cùng vui chơi. + Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oăn / ăn, oặt / ăt, oeo / eo, các phụ âm đầu ch / tr hoặc các vần it / ich. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Con hãy tìm những từ có vần uêu / + tiếng kêu, nguêu ngào, mếu máo, êu? thều thào + Câu 2: Con hãy tìm những từ có vần uyu/iu? + khuỷu tay, ngượng nghịu.... + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Cùng vui chơi. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động Nghe – viết a) Vchuaanr bị. - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu -Cả lớp đọc 3 khổ thơ đầu của bài bài thơ Cùng vui chơi. thơ, viết nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. - Bài viết của chúng ta là bài thơ nên khi viết - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. ta cần lưu ý gì? - Tên bài có 3 tiếng, nên viết cách lề 5 ô vuông lớn; mỗi dòng thơ có 5 tiếng, nên viết cách lề 4 ô vuông lớn; - Viết hết 1 khổ thơ (4 dòng), có - GV nhận xét chốt lại. thể để cách 1 dòng cho đẹp. b) Viết bài.

