Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 20 (Từ ngày 15/01 đến ngày 19/01) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt động Hội diễn văn nghệ về chủ đề Heo Các số trong phạm vi 100 Toán KLP trải nghiệm Mùa xuân trên quê đất 000(Tiết 2) Luyện Tiếng Luyện tập về so sánh. Từ .. Tiếng Việt Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau. Tranh BP Việt 2 Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau. 15/01 Luyện đọc, viết các số trong Tiếng Việt LT về so sánh.Từ chỉ đặc L Toán PBT phạm vi 100.000 điểm. Các số trong phạm vi 100 Toán KLP 000(Tiết 1) Tiếng Việt Bài viết 3:( Nhớ -viết) Trên Giáo dục thể chất GV chuyên trách dạy hồ Ba Bể Giáo dục thể Tiếng Việt chất GV chuyên trách dạy Nói và nghe: Trao đổi: Em .. Tranh 3 Các số trong phạm vi100 GV chuyên trách dạy Toán BC 16/01 Tiếng Anh 000(tiếp theo)(Tiết 1) Tiếng Anh GV chuyên trách dạy An toàn với môi trường công HĐNGLL GVCT dạy Công nghệ Tranh nghệ trong gia đình Các số trong phạm vi100 Tranh Tiết Đọc Đọc cá nhân Truyện Toán 000(tiếp theo)(Tiết 2) Thư Viện 4 Em tích cực hoàn thành Đạo đức Tin học GV chuyên trách dạy 17/01 nhiệm vụ Hoạt động Mua sắm tiết kiệm trải nghiệm Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Tiếng Việt Tranh Âm nhạc Loa. GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Tiếng Việt Loa. LT về so sánh, Dấu Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 ngoặc kép. Tự nhiên và 18/01 Tiếng Anh Xã hội Sử dụng hợp lý thực vật .. T ảnh GV chuyên trách dạy Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán So sánh các số trong phạm vi Góc sáng tạo: Đố vui về cảnh Tiếng Việt Tranh đẹp. 6 TNXH T/ ảnh 19/01 Sử dụng hợp lý thực vật và .. Hoạt động TN Ý nghĩa ba chiếc hộp Hộp 1
- Tuần 19 Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân trên quê hương. I. Yêu cầu cần đạt: - HS được trải nghiệm không khí đón xuân qua hội diễn văn nghệ về chủ đề: mùa xuân trên quê hương do nhà trường tổ chức. - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ và nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. * Tổ chức cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước về chủ đề Mùa xuân trên quê hương: - Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,... về chủ đề mùa xuân đến từ các học sinh - GV mời một số học sinh chia sẻ những - HS chia sẻ cảm xúc của mình về chủ đề mùa xuân. + Em cảm thấy như thế nào khi mùa xuân - Rất vui, hào hứng... đến? + Khi mùa xuân đến cảnh vật và không - Không khí trở nên ấm áp, cây cối đâm khí thay đổi như thế nào? chồi, nảy lộc như được khoác một tấm áo mới... + Khi mùa xuân đến con người thường - Con người thường tổ chức lễ hội, trồng làm gì? Tại sao? cây vào mùa xuân bởi lúc này thời tiết thuận lợi cho cây phát triển và mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, nên con người thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân để cầu mong một năm mới mưa thuận gió hòa... - GV nhận xét, bổ sung 2
- + Mùa xuân ở quê em có những hoạt - Có lễ hội Đình, Chùa... động gì? + Em có thích mùa xuân không? Tại sao? - Hs trả lời - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS .. Tiếng Việt Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau( tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương : chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất. - PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa III. Hoạt động dạy học 3
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu - HS quan video. về chợ nổi Cà mau. + GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động + HS Cùng trao đổi vơi GV về trên chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... . Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc từ khó. sóng nước, cầm lòng. - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. 4
- + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS chia sẻ N2 + Chợ nổi: chợ họp trên sông, hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS chơi TC: Phóng viên trả - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở + Chợ nổi Cà Mau họp lúc đâu? bình minh lên; chợ họp trên sông. + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên + Chợ họp trên mặt sông; hàng đất liền? trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát với nhau thành chợ; chợ chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh đậu sát vào nhau thành một hoạt tấp nập ở chợ nổi? dãy dài; người bán người mua trùng trình trên sóng nước; chủ 5
- ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh hiểu biết. động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình - HS đọc lại nội dung bài. cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Cách tiến hành: 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong - GV mời đại diện nhóm trình bày. VBT: - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chào mời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật 6
- sánh 2 Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. - HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) – ghi kết quả vào VBT. - GV mời nhóm trình bày. – HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. 7
- + GV nêu câu hỏi: chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ............................................................................................... Toán Các số trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học - bộ đồ dùng Toán 3 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 8
- - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB 2.Hình thành kiến thức: -Mục tiêu: +Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. +Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. -Cách tiến hành: HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc -HS quan sát và thực hiện theo nhóm 2) cặp. -GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có giá - HS lấy 1 thanh mười nghìn và trị tương ứng. nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 000; 30 000;.....100 000. -Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000 => Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. -HS đọc các số 10 000; 20 000; Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 30 000;.....,100 000. chục nghìn = 100 000. - GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30 000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn và ghi bảng. - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? - VD: số 10 000 có năm chữ số, - GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số có trong đó có bốn chữ số 0, số 1 đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 9
- *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn - HS nêu 10 000 kém nhau bao nhiêu đơn vị? HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm -HS quan sát và thực hiện. thẻ 1 nghìn - HS lấy 2 thanh mười nghìn và 3 thanh 1 nghìn và nói: 2 chục nghìn khối lập phương 3 nghìn khối lập phương, viết là 23 000 tương ứng. -GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, viết - HS nhận xét: số 23 000 có Đọc là: Hai mươi ba nghìn năm chữ số, trong đó có ba chữ Viết là 23 000 số 0. -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách -Số 35 000 có năm chữ số, trong đọc , viết số. đó có ba chữ số 0. Đọc là: Ba mươi lăm nghìn Viết là 35 000 -GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có -HS làm việc cá nhân: năm chữ số. Ví dụ: 62 000; 18 000;... -HS đọc và viết số vào bảng. HS -GV cho HS nhận xét. nối tiếp nêu kết quả. => Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi mốt -HS nêu yêu cầu và thực hành nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi chín nghìn, viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. làm bảng. -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - HS lấy thêm - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. (VD: 42 000, 28 000,...) => Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 000, -HS nêu yêu cầu 88 000, 91 000. - HS ghi lại cách đọc vào vở -GV cho HS làm vào vở viết - HS lần lượt đọc số và nhận xét -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. cách đọc số. => Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số tròn 10
- nghìn Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -1HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu - HS làm theo cặp : đếm, đọc và trong ô trống trên tia số nêu các số còn thiếu trong ô a) Số tròn chục nghìn trống trên tia số. b) Số tròn nghìn có 5 chữ số - Đại diện HS trả lời và nêu - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm cách làm.KQ số cần điền là => Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn a)10 000; 20 000; 60 000; nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia số. 70 000; 80 000; .100 000 Mỗi số tương ứng với 1 tia số. b)52 000; 55 000; 56 000; Bài 3. (Làm việc cá nhân) 58 000, ; 60 0000. -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo -1HS đọc yêu cầu bài tập mẫu) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm -HS nhận xét cách viết: 23 153 thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một tấm thẻ1 đơn vị. trăm năm mươi ba -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 - Tương tự HS có thể lấy thêm ví dụ ( 45 624;...) -GV cho HS làm phần a, b vào vở - 2 HS lên bảng, lớp làm vở -YC HS nêu kết quả và nhận xét - HS nêu kết quả và nhận xét a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi hai -HS nêu yêu cầu và thực hành b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn viết số. mươi tư => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số trong -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở phạm vi 100 000. - HS lấy thêm VD. Bài 4. a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm -HS nêu yêu cầu ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám - HS làm theo cặp mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân) -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - HS lần lượt đọc số, bổ sung - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. và nhận xét cách đọc số - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, 68 331. (Làm việc nhóm 2) 11
- -GV cho HS làm theo cặp -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. =>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 5: (Làm việc cá nhân) -HS nêu yêu cầu Thực hiện( theo mẫu) - HS làm việc cá nhân trong vở -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số bài tập (63 192) -HS báo cáo kết quả. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. -Lưu ý trường hợp: =>Chốt: 90 801; 11 030;... Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị) 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. Lưu ý đọc thông tin: Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Nội sức chứa(22 580: Hai mươi Chí Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) hai nghìn năm trăm tám mươi người; được thành lập năm 1958( một nghìn chín trăm năm mươi tám) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 3. Củng cố: - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - HS chia sẻ thông tin học được - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng trong bài học hôm nay. 12
- ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Các số trong phạm vi 100000 (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại - Phát triển các năng lực toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.( các thẻ 10 nghìn khối lập phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. đơn vị ) III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai - HS tham gia trò chơi 13
- nhanh ai đúng” - HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số? + Trả lời: GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên + Trả lời + Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc số? + Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong - HS lắng nghe. mỗi số thuộc hàng nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in) Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn 3 khối nghìn 2 tấm trăm 4 thanh chục 3 khối lập phương đơn vị HS nêu số: 13243 Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba. Viết số: 13243 Phân tích số theo hàng: Hàng Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 3 2 4 3 GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1 Hàng nghìn là 3 Hàng trăm là 2 Hàng chục là 4 Hàng đơn vị là 3 HS nhắc lại phân tích số: GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. 3. Thực hành - Luyện tập: -Mục tiêu: - Các số trong phạm vi 10000 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. -Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời - HS quan sát mô hình và trả miệng. lời câu hỏi. 14
- Hàng + Em nêu số trên mô hình? Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Sổ em tìm được có mấy chữ nghìn số? ? ? ? ? ? + Số nào chỉ hàng chục nghìn? + Số nào chỉ hàng nghìn? Số gồm chục + Số nào chỉ hàng trăm? nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng chục ? + Số nào chỉ hàng đơn vị? - GV gọi 1 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS quan sát điền kết quả vào GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục vở. nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn + 1 HS trình bày trước lớp. vị. Bài 2:Thực hiện( theo mẫu) GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GVHD HS phân tích mẫu - HS làm vào vở bài tập. Hàng - Đổi chéo vở kiểm tra bài của Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Viết Đọc bạn . nghìn vị số số -2 bạn trình bày kết quả của 4 3 6 5 3 43653 Bốn nhóm. mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi ba. 6 5 7 8 1 ? ? 3 4 2 7 4 ? ? 9 9 6 0 2 ? ? 1 4 0 9 6 ? ? 8 0 3 1 5 ? ? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - Chú ý hàng có số 0 GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 15
- vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Nói ( theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài 3 Số 57418gồm 5 chục nghìn7nghìn 4 trăm1chục8 - Cả lớp chơi trò chơi truyền đơn vị điện theo từng nhóm 4. Số 34715gồm chục - Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn nghìn nghìn trăm chục..đơn vị bất kì trong nhóm nêu số đó Số 58089gồm chục gồm mấy chục nghìn? mấy nghìn nghìn trăm chục..đơn vị nghìn ? mấy trăm? mấy chục Số 20405gồm chục mấy đơn vị? nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - Cứ truyền như vậy cho đến Số 66292gồm chục số cuối cùng. nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - HS nhận xét lẫn nhau. GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị . - GV nhận xét tuyên dương. 4.Củng cố: - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe\ - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập về so sánh. Từ chỉ đặc điểm I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về biện pháp so sánh và từ chỉ đặc điểm. - HS nhận biết đúng hình ảnh so sánh, các sự vật được so sánh, từ so sánh. Phân biệt được các kiểu so sánh. Nhận biết đúng các từ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để đặt câu. Vận dụng đặt câu có hình ảnh so sánh phù hợp. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tự học và giải quyết các bài tập. - Tự tin trong học tập, làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất. - HS chăm học, chăm làm; yêu thích đọc sách; yêu các sự vật xung quanh. II. Đồ dùng dạy học 16
- Bảng phụ (ghi đề bài tập) III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Các em đã được học những kiểu so sánh - So sánh ngang bằng và so sánh hơn nào? kém. - Yêu cầu HS lấy ví dụ từng kiểu. - HS nêu ví dụ. - Nêu các từ chỉ sự so sánh ngang bằng, chỉ so - HS nêu. sánh hơn kém. - GV chốt kiến thức về 2 kiểu so sánh : + So sánh ngang bằng thường có các từ so sánh: như, giống như, là, tựa... + So sánh hơn kém thường có các từ so sánh : hơn, kém, chẳng bằng... - HS nối tiếp nhau mỗi em nêu 1 từ. - Yêu cầu HS nêu nối tiếp các từ chỉ đặc điểm. - Là những từ dùng để miêu tả hình + Thế nào là từ chỉ đặc điểm? dáng, màu sắc, kích thước, tính nết, phẩm chất... - KL: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ màu sắc, kích thước, hình dáng, tính nết, phẩm chất... 2. Luyện tập Bài 1: Ghi lại các hình ảnh so sánh trong đoạn - HS đọc bài, nêu yêu cầu. văn, khổ thơ sau và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào? ( BP) a. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi. đều lóng lánh lung linh trong nắng. - Đại diện nhóm trình bày b.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS nhận xét, bổ sung c. Anh em xa không bằng láng giềng gần. GV chốt kết quả đúng: Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh a, Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. - ngang bằng Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. - ngang bằng Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh . - ngang bằng b, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - hơn kém c, Anh em xa không bằng láng giềng gần. - hơn kém *GV chốt : Có 2 kiểu so sánh là so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. Bài 2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài. từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh so sánh. - HS lên bảng làm, cả lớp làm vào 17
- a, Ở chân trời phía đông, mặt trời mới mọc đỏ vở. như .. - Nhận xét. b, Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh VD đáp án: như a, Ở chân trời phía đông, mặt trời c, Trong buổi liên hoan văn nghệ, Lan hát hay mới mọc đỏ như một quả cầu lửa. hơn . b, Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như một chiếc đĩa vàng. c, Trong buổi liên hoan văn nghệ, - GV khuyến khích HS tìm được nhiều từ khác Lan hát hay hơn Mai nhiều. nhau để tạo ra những hình ảnh so sánh khác nhau. *GV chốt:Củng cố cách tìm sự vật để so sánh phù hợp. Bài 3: Đọc đoạn văn sau và ghi lại những từ chỉ - HS nêu yêu cầu đặc điểm .(BP) - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên Đi khỏi dốc đê đầu làng, tự nhiên Minh cảm bảng gạch chân dưới các từ so sánh thấy rất khoan khoái dễ chịu. Minh dừng lại hít một hơi dài. Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu cái nóng ngột ngạt của trưa hè. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. - Chốt các từ chỉ đặc điểm: trắng, hồng, xanh mượt, khoan khoái, dễ chịu, dài, thơm mát, dịu, ngột ngạt, rộng, mênh mông, khẽ 3. Vận dụng Bài 4:Đặt câu có hình ảnh so sánh để miêu tả về Mắt Bác Hồ. Mặt biển. - YCHS đặt câu có hình ảnh so sánh phù hợp, - HS đọc đề bài. tìm từ chỉ đặc điểm trong câu vừa đặt. - HS đặt câu, ghi lại câu của mình. - Nhận xét, chốt câu đúng. Củng cố về biện pháp so sánh. - Một số HS đọc câu trước lớp, nêu - Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. từ chỉ đặc điểm trong câu vừa đặt (nếu có) .. Luyện Toán Luyện tập: đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 18
- - Nắm vững cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị (BT1, BT2). - Có kĩ năng viết các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại (BT3, BT4) 2. Năng lực chung - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.đồ dùng dạy học - PBT cho BT1 III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS viết số trên giấy - Y/c HS làm việc nhóm đôi, 2 HS làm trên bảng lớp: nháp->nói trong nhóm + Lấy VD bất kì về số có năm chữ số. đôi. VD: + Đọc số vừa viết. + Số: bốn mươi lăm nghìn bảy trăm tám + Viết số đó thành tổng của các các chục nghìn, nghìn, mươi hai. trăm chục, đơn vị. + 45 782 = 70 000 + - HĐ cả lớp: 5000 + 700 + 80 + 2 + Số có năm chữ số gồm mấy hàng ? Đó là những hàng nào ? - HS trả lời. + Khi đọc, viết các số có năm chữ số, ta đọc, viết theo thứ tự nào ? Chốt: Số có năm chữ số gồm có năm hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Đọc, viết các số có năm chữ số theo thứ tự từ trái sang phải (từ hàng cao nhât). 2. Luyện tập - HSq/s, nắm y/c cần Bài 1: Hoàn thành phiếu bài tập sau: điền vào PBT. Hàng Đọc số Viết Chục Nghìn Trăm Chục Đơn số nghìn vị 6 3 5 1 5 40721 Năm mươi lăm nghìn khôngtrăm 19
- hai mươi 7 0 9 0 9 - HS làm bài cá nhân, - GV phát PBT ->trình chiếu PBT. Cho HS nắm cấu tạo kiểm tra chéo trong và thông tin cần điền vào các hàng, cột trong PBT. nhóm đôi. - Y/c HS tự hoàn thành PBT. Chữa bài trên máy chiếu. - Y/c 1 số HS đọc lại các số có trong BT1. + Các số trên là số có mấy chữ số? Số có năm chữ số gồm có mấy hàng, là những hàng nào? Lưu ý HS cách đọc các số khi các hàng có chữ số 0 Bài 2: Viết số, biết số đó gồm: - HS tự làm vở, nhận a) 7 chục nghìn, 8 nghìn , 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị. xét trong nhóm đôi b) 4 chục nghìn, 5 nghìn , 7 trăm, 1 chục c) 8 chục nghìn, 2 trăm, 6 chục và 3 đơn vị. d) 1 chục nghìn, 8 nghìn , 2 trăm, 6 chục - Y/c HS tự làm vở. - Cho HS đọc lại các sốvừa viết. Bài 3: Viết các số thành tổng (theo mẫu): a) 29 315= 20 000 + 9000 + 300 + 10 + 5 - HS làm bài vào vở. 1 b) 40 467 = số HS chữa bài trên c) 67 086 = bảng. d) 20 300 = - Cho HS tự làm, chữa bài, lưu ý trường hợp các hàng là chữ số 0. - Y/c HS đọc lại các số ở BT3. Chốt: Khi viết các số thành tổng các hàng, nếu hàng nào là chữ số 0 thì không cần viết hàng đó vào tổng (vì cộng 0 thì tổng không thay đổi). Bài 4: Viết số (theo mẫu) - HS tự làm vở, tự 90000 + 3000 + 400 + 20 + 1 = 93 421 kiểm tra chéo. 80 000 + 2000 + 100 + 50 + 5 = 30 000 + 1000 + 500 + 70 = 10000 + 4000 + 300 + 3 = 20 000 + 400 = - Chữa bài, lưu ý các hàng là chữ số 0. 4. Vận dụng. - Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức gì? - Nhắc lại cấu tạo các số có năm chữ số. Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến đọc, viết số có năm chữ số, hôm sau chia sẻ với các bạn. 20

