Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 73 trang baochau 04/12/2025 1810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 28 (Từ ngày 25/03 đến ngày 29/03) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt Giao lưu với cha mẹ học động trải sinh nghiệm Tiếng Việt Bài đọc 1: Chú hải quân. Tranh 2 Bài đọc 1: Chú hải quân. LT về câu cảm và các dấu hai 25/03 Tiếng Việt chấm, ngoặc kép, chấm than. Toán Luyện tập(Tiết 2) BC Luyện tập: Nhân, chia cho số có.. L Toán BC. BP 3 Công nghệ Làm biển báo giao thông (T3) Tranh Luyện Tiếng Ôn tập: Viết thư 26/03 Việt Tin Gv chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tiếng Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: Chia cho số có một chữ số M chữ Toán BC U,Ư trong phạm vi 100 000 (TT) Nói và nghe: Nghe-kể: Tiếng Việt Tranh Đạo đức Bài 9: Em nhận biết những .. Tranh 4 Chàng trai làng Phù Ủng 27/03 Chia cho số có một chữ số BC, Tự nhiên và Thức ăn đồ uống có lợi cho Toán trong phạm vi 100 000 (tiếp Tranh BP Xã hội theo) (Tiết 1) SK( T1) Tiết Đọc Thư Viện Cùng đọc Truyện Tiếng Việt Bài đọc 2: Hai Bà Trưng. Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Bài đọc 2: Hai Bà Trưng. . Tiếng Việt Tiếng Anh GV chuyên trách dạy LT viết tên riêng Việt Nam. 5 28/03 Toán Luyện tập)(Tiết 1) BC Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tiết kiệm điện, nước trong HĐTN Tiếng Anh GV chuyên trách dạy nhà Â nhạc Toán Luyện tập)(Tiết 2) BC GV chuyên trách dạy Bài viết 2: Viết về người anh M Thuật GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Giấy hùng 6 Giáo dục GV chuyên trách dạy TNXH Tranh 29/03 thể chất Thức ăn đồ uống có lợi .. Chung tay, tiết kiệm điện, Giáo dục GV chuyên trách dạy Hoạt động thể chất TN nước 1
  2. Tuần 28 Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với cha mẹ học sinh I. Yêu cầu cần đạt: - HS nâng cao ý thức tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình. - HS tích cực hưởng ứng sự kiện giờ trái đất. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV tổ chức tiết Sinh hoạt dưới cờ gồm - Hs chú ý lắng nghe. các nội dung chính sau: – Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với đại diện cha mẹ HS trong trường về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà: + Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò - Hs lắng nghe chuyện, trao đổi giữa đại diện cha mẹ HS và HS toàn trường. HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ của đại diện cha mẹ HS. + GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc - Hs trả lời nhà. + Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại - Hs trả lời diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia buổi giao lưu. - GV phát động HS hưởng ứng sự kiện - HS lắng nghe Giờ trái đất bằng những việc làm cụ thể như: Tắt các thiết bị điện trong khung giờ nhất định, vận động mọi người xung quanh cùng tham gia, - Em làm gì để hưởng ứng sự kiện: giờ trái đất? - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe 2
  3. HS .. Tiếng Việt Bài đọc 1 : Chú hải quân (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, MN). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt dào, hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. - Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ngoặc kép). - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yên biển quê hương như chú. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chuyển được các câu kể thành câu cảm, điền đúng dấu câu vào chỗ trống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: yêu quý những người bảo vệ Tổ quốc. - Phẩm chất nhân ái: ước mơ mai này được trực tiếp bảo vệ Tổ quốc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 3
  4. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát, nghe và hát theo bài hát - HS quan sát, nghe và hát theo “chú bộ đội”. và trả lời câu hỏi. + GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát: Bài hát nói về ai? Em có yêu chú bộ đội không?... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, MN). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt dào, hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yên biển quê hương như chú. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ. 4
  5. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến ngân vang. + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng - HS đọc từ khó. gió, trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vững vàng trên đảo nhỏ/ Bồng súng gác biển trời/ Áo bạc nhàu nắng gió/ Chú mỉm cười rất tươi// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS chơi TC: Phóng viên trả lời lời đầy đủ câu. lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn, + Đó là các hình ảnh: áo bạc gian khổ của chú hải quân? nhàu nắng gió, trập trùng xa khơi, đảo đá chơi vơi, nắng mưa, bão tố. + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp của chú hải + Đó là các hình ảnh: chú hải quân đứng gác? quân vững vàng trên đảo, bồng súng gác biển trời, chú mỉm cười rất tươi, hải âu vờn quanh chú, các chú vẫn hiên ngang. + Câu 3: Hình ảnh nào trong khổ thơ 4 khẳng + Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam? phấp phới bay trong gió. + Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên ước mong gì + Bạn nhỏ mong ước tiếp bước của bạn nhỏ? chú hải quân, bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. -Đưa tranh -Quan sát 5
  6. - GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ngoặc kép). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em. a) Trước những khó khăn, gian khổ của chú hải quân. b) Trước những hình ảnh đẹp của chú hải quân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Đặt câu cảm: Các chú vất vả quá/ Em vô cùng khâm phục các chú... Hình ảnh các chú hải quân thật đẹp/ Các chú vô cùng hiên ngang... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu hai chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than. 6
  7. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt dấu câu vào vở bài tập. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình. - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Trên boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên: “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy.! Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc”. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cá heo biểu diễn ở các - HS quan sát video. khu vui chơi. + GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. Em cần làm gì để bảo vệ cá heo? Em có thích xem cá heo biểu diễn không? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ............................................................................................... 7
  8. .......................................................................................................... Toán Luyện tập (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - PHT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 65 : 4 = ? + 65 : 4 = 16 (dư 1) + Câu 2: Tìm thương trong phép chia 240 : 3 = ? + 240 : 3 = 80 nên thương là 80. + Câu 3: Tìm số dư trong phép chia 638 : 2 = ? + 638 : 2 = 319, đây là phép chia hết nên số dư là 0. + Câu 4: Phép chia 567 : 5 có mấy lượt chia ? + có 3 lượt chia. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 8
  9. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt). + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. Số ? (Làm việc theo cặp) Số bị Số chia Thương Số dư chia 7 594 3 ? ? 8 498 7 ? ? 56 472 4 ? ? 60 859 5 ? ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài. - GV cho HS làm bài theo cặp. - HS quan sát, làm bài theo cặp. - GV mời một số cặp lên bảng thực hiện - Một số cặp HS lên bảng thực hiện Số bị Số Số Thương chia chia dư 7 594 3 2 531 1 8 498 7 1 214 0 56 472 4 14 118 0 60 859 5 12 171 4 - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Thực hiện các phép chia sau rồi dùng phép nhân để thử lại: 79 184 : 7 57 647 : 3 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 2 HS lên bảng thực hiện. - GV mời HS lên bảng thực hiện yêu cầu bài. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Gọi các HS khác nhận xét kết quả. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. bạn. 9
  10. 79184 7 7 11312 Thử lại: 11312 09 7 7 21 79184 21 08 7 14 14 0 57647 3 Thử lại: 3 19215 19215 27 3 27 57645 06 57645 6 2 04 57647 3 17 15 2 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. Bài 6: (Làm việc chung cả lớp) Trong trang trại nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, anh Thịnh trồng 8 660 cây ớt chuông trong 4 nhà kính. Các nhà kính có số cây như nhau. Hỏi mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt chuông? - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS trả lời: - GV và HS cùng tìm hiểu đề bài: + Anh Thịnh trồng 8 660 cây ớt + Bài toán cho biết gì? chuông trong 4 nhà kính. Các nhà kính có số cây như nhau. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi mỗi nhà kính có bao nhiêu 10
  11. cây ớt chuông? + Muốn biết mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt + Ta thực hiện lấy 8 660 chia cho chuông, ta phải làm phép tính gì? 4. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - HS cùng tóm tắt với GV. - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Các nhóm làm bài vào phiếu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. học tập- chia sẻ Giải: Mỗi nhà kính có số cây ớt chuông là: 8 660 : 4 = 2 165 (cây) Đáp số: 2 165 cây ớt chuông. - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh suy nghĩ, tìm một số tình - HS tự nêu theo hiểu biết của huống trong thực tế liên quan đến phép chia đã bản thân. Các bạn trong lớp có học rồi chia sẻ với cả lớp. thể nhận xét, bổ sung thêm cho bạn. - GV tổ chức cho HS bình chọn những bạn nêu - HS bình chọn. được tình huống hay, phù hợp với yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. .......................................................................................................... Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Luyện Toán Luyện tập: Nhân, chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - HS đặt tính và thực hiện được nhân, chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 11
  12. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, BP III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa” để - HS chơi trò chơi khởi động bài học. - GV nêu luật chơi: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ thực hiện và nêu kết quả phép tính được giấu trong bông hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường quyền cho học sinh nào xung phong. GV dẫn vào bài học 2. Luyện tập Bài 2: Tính 642 7653 5578 6 20327 8 x x 4 3 - Đọc yêu cầu? - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào BC - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. -> GV chốt KT: Củng cố về phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính 657 x 6 2207 x 4 2319 : 3 54102 : 7 12
  13. - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - Hai bạn cùng bàn suy nghĩ thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án hoàn thành vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lên bảng chữa bài. -> GV chốt KT: Củng cố về phép nhân, chia với số có một chữ số. Bài 3: >,<,= 241 x 7 7 x 241 3224 : 4 403 x 2 - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - 4HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. -> GV chốt KT: Củng cố về phép nhân, chia với số có một chữ số, cách so sánh hai số tự nhiên. 3.Vận dụng Bài 4: Mỗi quả dừa xiêm lấy được 250ml nước dừa. Hỏi 7 quả dừa như thế lấy được bao nhiêu mi-li-lít nước dừa? - Bài cho biết gì? 1 quả dừa . 250ml nước - Bài hỏi gì? 7 quả dừa .. mi-li-lít nước? - Muốn biết 7 quả dừa như thế lấy được - Ta lấy 250 x 7 bao nhiêu mi-li-lít nước dừa ta làm thế -HS làm bài vào vở- 1 em làm BP nào? - HS chữa bài Bài giải Bảy quả dừa như thế lấy được số mi-li- lít nước dừa là: 250 x 7 = 1750(ml) - GV nhận xét, tuyên dương, khen Đáp số: 1750 ml nước dừa thưởng những HS làm nhanh. -> GV chốt KT: Củng cố về bài toán liên quan đến phép nhân với số có một chữ số. - Qua bài học hôm nay em biết thêm - HS nêu 13
  14. được điều gì? - Dặn dò về nhà em hãy tìm tình huống - HS nghe và thực hiện thực tế liên quan đến Nhân, chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, giờ sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài. ..................................................................................................... Công nghệ: Làm biển báo giao thông (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (3-5 phút) *Mục tiêu: Động não, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách tiến hành: 14
  15. - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe báo giao thông - HS tham gia chơi + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay - HS lựa chọn biển báo theo tên biển vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ tương ứng biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm - HS lắng nghe. biển báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. HĐ thực hành (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động thực hành (17-20p) * Mục tiêu: HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát sách trang - HS quan sát vào sách 48, 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển bước? báo; Làm cột biển báo; Làm đế biển báo; Hoàn thiện sản phẩm. ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm 15
  16. biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, trợ cùng GV. hỗ trợ giúp HS. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. phẩm - HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm (10-12p) * Mục tiêu: HS tham gia được đánh giá và tự đánh giá sản phẩm * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý. - GV cho HS trình bày giữa các nhóm - HS cùng quan sát và nhận định nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề - GV nhận xét và tuyên dương. ra. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi ? Biển báo thường được đặt ở đâu? + Biển báo thường được đặt ở những vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy . ? Trong thực tế, biển báo giao thông + Được làm bằng thép hoặc vật liệu được làm bằng gì? khác có độ bền tương đương. ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì? biển báo này ta cần lưu ý không đi 16
  17. ngược chiều. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về một số biển báo cấm để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo. * Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe. vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của thức gì? mình. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe. dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Ôn tập: Viết thư gửi người thân I.yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu viết được bức thư có nội dung thăm hỏi người thân, thể hiện đúng bố cục một bức thư, sử dụng từ xưng hô phù hợp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả , đúng ngữ pháp. - Thể hiện được tình cảm với người thân qua cách sử dụng từ xưng hô, lời chào , lừi chúc, lời hẹn hò, ...trong thư 2.Năng lực chung. - Năng lực sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề (tự sáng tạo, viết hoàn chỉnh bức thư cho người thân). 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng lòng nhân ái: Tình cảm với người thân. II. Đồ dùng dạy học: - giấy viết thư, phong bì thư 17
  18. III. Các hoạt động dạy học HĐ1: Khởi động: - Em hãy nêu bố cục của một bức thư. - HS thảo luận nhóm đôi. - 1 số HS trả lời trước lớp. - GV chốt về bố cục của một bức thư: + Địa điểm, ngày, tháng viết thư. + Lời chào. + Thăm hỏi người nhận thư. + Kể về tình hình của mình. + Lời hẹn, lời chào, kí tên. HĐ2: Thực hành. Đề bài : Hãy viết một bức thư cho người thân (ông, bà, cô dì, chú bác, anh - HS đọc đề bài. chị em, ...) để hỏi thăm sức khoẻ và kể về tình hình gia đình em. Trao đổi về bức thư sẽ viết - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - HS xác định y/c BT. - GV hướng dẫn học sinh tìm ý, sắp xếp ý, viết và hoàn chỉnh bức thư bắng cách nêu lần lượt câu hỏi gợi ý : 1. Viết về gì ? BT yêu cầu ta viết thư gửi ai ? Lí do viết - Viết thư cho người thân; để hỏi thăm thư để làm gì ? sức khỏe người thân và kể về gia đình 2. Tìm ý: em. Nội dung thư cần viết mấy ý, đó là những gì? - Cần viết 2 ý: Thăm hỏi người thân và 3. Sắp xếp ý: kể về tình hình gia đình mình. - Cho HS thảo luận và báo cáo, GV ghi bảng: - HS thảo luận nhóm đôi để sắp xếp thứ - Phần đầu thư : tự các ý cho bức thư định viết. + Địa điểm, thời gian viết thư. + Xưng hô với người nhận thư. - Nội dung thư : + Hỏi thăm người thân (về sức khoẻ, công việc, ) + Kể tình hình gia đình cho người thân nghe (về sức khoẻ, về công việc, tình hình học tập, ) + Lời chúc, hứa hẹn. - Phần cuối thư : - Lời chào, kí tên. * Cho HS tập nói miệng dựa vào các gợi ý. - Y/c 1 số HS tập nói miệng, lớp lắng - 2 – 3 HS tập nói miệng trước lớp. nghe, nhận xét về cách sắp xếp ý, dùng đọc đề bài. từ, diễn đạt câu, 18
  19. 4. Viết - Cho HS viết bài. Lưu ý trước khi viết thư: + Viết theo các ý đã sắp xếp. - HS viết bài vào vở. + Cách xưng hô với người thân phải phù hợp. + Câu văn liền mạch. Chú ý dùng từ thể hiện được tình cảm của mình dành cho người thân. + Thể thức trình bày một lá thư. - Cho HS đọc bài viết. Lớp nhận xét: + Bức thư của bạn viết đúng bố cục - Nhiều HS đọc bài trước lớp. Lớp nhận chưa ? Các ý sắp xếp hợp lí chưa ? Cách xét. xưng hô và cách hỏi thăm của bạn có thể hiện được tình cảm với người thân không ? Em có sửa gì giúp bạn không ? 5. Hoàn chỉnh - HS tự chỉnh sửa lỗi (nếu có) - Bổ sung thêm ý. HĐ3: Vận dụng. - HS vận dụng viết phong bì thư, gấp - HS vận dụng viết phong bì thư, gấp thư đã viết cho vào phong bì và dán lại. thư, dán thư. Bài tham khảo Thanh Hà, ngày ., tháng . năm, .. Ông bà yêu quý của cháu! Lâu rồi cháu không được về quê chơi với ông bà Hôm nay cháu viết thư hỏi thăm sức khỏe ông bà và kể về tình hình gia đình cháu cho ông bà nghe nhé. Dạo này ông bà có khỏe không ạ ? Ông bà có phải đi làm ngoài đồng nữa không?.... Gia đình cháu vẫn bình thường ông bà ạ. Bố mẹ cháu vẫn đi làm từ sáng đến tối mới về. Còn cháu rất ngoan và chăm chỉ học bài. Cháu hứa với ông bà sẽ chăm ngoan học giỏi. Hè này, cháu lại về quê thăm ông bà nhé. Cháu của ông bà. Huy Nguyễn Văn Huy .. Tin học: Giáo viên chuyên trách dạy .............................................................................................................. Thứ 4 ngày 27 tháng 3 năm 2024 Hoạt động ngoài giờ: Giáo viên chuyên trách dạy 19
  20. ..................................................................................... Tiếng Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: U, Ư (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng: + Viết tên riêng: Uông Bí. + Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương. - Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơ Chú hải quân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta. II. Đồ dùng dạy học. - Mẫu chữ , bảng con III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. * Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các câu sau: + Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với + Câu 1: Nước có ý nghĩa vô con người ... Tèo nói ... nước có ích lợi như thế cùng to lớn đối với con người. nào ...” Tèo nói: nước có ích lợi như thế nào? + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu bé đã tiến bộ + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi, 20