Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 68 trang baochau 05/12/2025 2090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33 : Từ ngày 29/4 đến 3/5 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng Bài đọc 3: Một kì quan. LTvề sắp xếp Tranh An toàn trong ăn uống Tranh sgk T.Việt HĐTN các đoạn văn. sgk Bài đọc 3: Một kì quan. LTvề sắp xếp Trao đổi: Thực hành giao lưu Tranh 2 T.Việt các đoạn văn. T.Việt sgk Ôn lại những gì đã học Bảng phụ Bài viết 3: Viết thư làm quen Tranh sgk Toán TV Ôn lại những gì đã học Tranh Em vui học Toán Tranh sgk Toán sgk Toán 3 Nghỉ lễ Nghỉ lễ Nghỉ lễ Nghỉ lễ 4 T.Việt Bài đọc 4: Nhập gia tùy tục. LT về Tranh câu khiến sgk T.Việt Bài đọc 4: Nhập gia tùy tục. LT về 5 câu khiến Em vui học Toán Tranh sgk Toán Nguy cơ ngộ độc thực phẩm HĐTN Tranh sgk Ôn tập về số và phép tính trong phạm Toán Bảng phụ vi 100 000(Tiết 1
  2. Bài viết 4:( Nghe-viết) Hạt mưa T.Việt Bài 11: Em tuân thủ quy tắc ATGT Tranh sgk Đạo đức 6 Bài 9. Làm đồ chơi (T4) Tranh sgk Công nghệ TNXH Bài 29: Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Tranh sgk Trăng Tuần 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt Bài đọc 3: Một kì quan. Luyện tập về sắp xếp các đoạn văn (2t) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm, kiến trúc, - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài. - Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp theo trình tự không gian. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
  3. + NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; biết viết tên địa lí nước ngoài; phân tích được bố cục của bài viết + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua bài học. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tên bài và hỏi: Kì quan là gì? - HS trả lời theo ý hiểu. Gợi ý: công trình kiến trúc hoặc cảnh vật đẹp kì lạ, hiếm thấy. - HS quan sát. - GV chiếu màn hình giới thiệu một số kì quan trên thế giới: Kim Tự Tháp ở Ai Cập; Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quốc; Đấu trường La Mã ở I-ta-li-a; Đền Ta-giơ Ma-han ở Ấn Độ; Tượng Chúa Giê-su ở Bra-xin;...
  4. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm, kiến trúc, ... - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm bằng đá. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tranh đá này.
  5. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bốn hướng. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến Cam-pu-chia. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: Phnôm Pênh, Ăng-co, - HS đọc từ khó. Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu- chia, nói lên, niềm, kiến trúc, ... - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Nằm cách thủ đô Phnôm Pênh 317 ki-lô-mét,/ Ăng-co là một quần thể đền đài nguy nga,/ hoàn toàn làm bằng đá.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2. đọc khổ thơ theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc miêu tả kì quan nào? + Bài đọc miêu tả kì quan Ăng-co, một quần thể đền đài nguy nga, ở nước Cam-pu-chia. + Các chi tiết đó là 5 toà tháp + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp khổng lồ; những hành lang hun đặc sắc của Ăng-co Vát? hút có tác phẩm điêu khắc bằng tay trên đá lớn nhất thế giới với hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt đến cứ chỉ không ai giống ai + Câu 3: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng-
  6. co Thom? + Đó là đền Bay-on với hàng trăm pho tượng đá có bốn mặt, nhìn ra bốn hướng. + Câu 4: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự hào của người dân Cam-pu-chia? + Vì đó là một quần thể đền đài nguy nga với kiến trúc phi thường, kì vĩ, đẹp không giấy bút nào tả xiết. + Qua bài văn, em hiểu điều gì? + Bài văn ca ngợi kiến trúc kỉ vĩ, phi thường không giấy bút nào tả xiết của kì quan Ang-co, niềm tự hào của đất nước Cam-pu-chia. - GV Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - 1 HS đọc lại nội dung. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài. + Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp theo trình tự không gian. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm đoạn văn mở đầu, đoạn văn kết thúc bài đọc trên - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Đoạn mở đầu: từ đầu đến làm bằng đá. + Đoạn kết thúc: từ Kinh ngạc đến ... đất nước Cam- pu- chia
  7. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Các đoạn còn lại miêu tả kì quan Ăng -co theo trình tự nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ tìm trình tự miêu tả của kì quan Ăng-co. - Một số HS trình bày theo kết quả - GV mời HS trình bày. của mình - Gợi ý: Các đoạn còn lại (đoạn 2, đoạn 3) miêu tả kì quan Ăng-co theo từng bộ phận của kì quan (khu đền Ăng-co Vát, khu đến Ăng-co-Thom) - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương: Khi viết bài văn - HS lắng nghe. miêu tả sự vật, người ta thường miêu tả từng bộ phận của sự vật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời 4 HS (sau đó 4 tổ) tiếp nối nhau thi - HS tham gia thi đọc. đọc lại 4 đoạn văn. - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn.
  8. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt, - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Em ôn lại những gì đã học I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
  9. - Một số trò chơi khởi động tạo không khí vui vẻ cho lớp học. - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Chơi trò chơi ―Lời mời chơi‖ cả lớp. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi, nhắc lại cách chơi, + HS đưa ra những lời mời ôn luật chơi. lại kiến thức đã học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện lời mời. VD: + A: Mời bạn nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và VD. + B: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). VD: tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 3cm là: 6 x 3 = 18 (cm). - GV nhận xét, củng cố kiến thức. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. * Cách tiến hành:
  10. Bài 1. Đặt tính rồi tính (làm việc cá nhân). - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. a) 40 279 + 1 620 18 043 + 42 645 78 175 – 2 155 58 932 – 21 316 - HS đặt tính và tính vào vở, đổi b) 2 123 x 4 7 540 : 5 vở kiểm tra chéo, nói cách làm 12 081 x 7 12 419 : 2 cho bạn nghe. - HS nêu một số chú ý khi thực - Yêu cầu HS làm bài vào vở. hiện cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau: (12 726 + 10 618 ) x 2 ; 54 629 – 48 364 : 4 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý - HS nêu lại các quy tắc khi tính điều gì? giá trị của biểu thức: + khi biểu thức chứa dấu ngoặc thực hiện tính trong ngoặc trước. + khi biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau. - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS thực hiện làm bài theo yêu bảng lớp. cầu, chữa bài, nhận xét bài bạn. - GV chốt kiến thức, nhấn mạnh lại các quy tắc khi tính giá trị của biểu thức và những lưu ý khi tính giá trị của biểu thức. Bài 3. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm làm bài vào vở. - 1 HS nêu đề bài, phân tích bài.
  11. - Bài tập yêu cầu gì? - Bài tập yêu cầu tính chu vi của khung tranh hình vuông có cạnh là 75cm. - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. - 1 vài HS nhắc lại: muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài của 1 cạnh nhân 4. - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, đại diện 1 - Đại diện nhóm làm bảng phụ, nhóm trình bày bài làm. chia sẻ bài làm với cả lớp. - GV nhận xét, củng cố cho HS quy tắc tính chu vi hình vuông. - Hướng dẫn HS làm bài tương tự phần a. + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - HS đọc đề, phân tích bài. + Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ + HS nêu: muốn tính diện tích nhật. hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). - HS làm bài vào vở, 1 nhóm trình bày bảng phụ. - GV chốt bài, củng cố cho HS quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. 4. Vận dụng.
  12. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6. - HS thực hiện theo nhóm. a) Chọn 2 đồ vật muốn mua và tính số tiền phải - HS làm bài theo nhóm. trả. - Đại diện từng nhóm trình bày: lựa chọn món đồ cần mua rồi tính số tiền phải trả. b) Với 100 000 đồng lựa chọn những đồ vật để mua được nhiều loại nhất. - Nêu đồ vật có thể mua được. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV chốt lại, liên hệ một số hoạt động thực tế cho HS trải nghiệm. VD: trò chơi đi chợ, đi siêu - HS liên hệ thực tế và nêu. thị. - GV nhận xét, tuyên dương. Toán Em ôn lại những gì đã học I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
  13. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn lại những gì đa học qua các bài tập tiếp theo: Em ôn lại những gì dã học (T2)
  14. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2): Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019: - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Năm học nào có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất? a) Năm học 2015-2016 có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất. b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 b) Số lượng trường Tiểu học ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học 2016- năm học 2017-2018 ít hơn số 2017 là bao nhiêu trường? lượng trường Tiểu học năm học 2016-2017: 88 trường. c) Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm 000; 16 000, 15 000, 14 000. tròn. d) Tuấn nhân xét: ―Số lượng trường Tiểu học ở d) Em đồng ý với nhận xét của Việt Nam giảm dần qua các năm học‖. Em có Tuấn. đồng ý với nhận xét của Tuấn không? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Ước lượng tầm 1 000g - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Ước lương tầm 6 000 ml 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi: a) Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua và tính số tiền cần trả. - HS lắng nghe b) Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để mua được nhiều loại nhất.
  16. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn - HS làm việc theo nhóm. theo yêu cầu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: VD: a) Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng. b) Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển sách và rubic. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm An toàn trong ăn uống I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn. - Biết và hiểu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu được các nguy cơ an toàn trong ăn uống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết giữ gìn và thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những hiểu biết của mình về an toàn thực phẩm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ mà bạn đưa ra.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về ―an toàn thực phẩm - HS lắng nghe. trong cuộc sống‖ để khởi động bài học. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn. + HS nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nhận diện thực phẩm không an toàn (làm việc nhóm). - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS tiến hành chia nhóm.
  18. - GV tổ chức cho các nhóm quan sát tranh trong - HS quan sát tranh và thảo luận SGK và thảo luận về các loại thực phẩm không an về các thực phẩm an toàn và toàn. Có thể cho HS xem thêm các hình ảnh, không an toàn. video clip khác về các thực phẩm an toàn và không an toàn. - GV mời các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. - GV tổng kết và đưa ra kết luận: Trong cuộc sống, có rất nhều loại thực phẩm không an toàn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cho sức khỏe chúng ta. VD các loại hoa quả bị mốc, đồ văn hết hạn sử dụng, đồ ăn không được bảo quản cẩn thận, đồ ăn để lâu ngày bị hỏng... Các loại thực phẩm đó rất nguy hiểm đối với sức khỏe của con người. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Nhận biết nguy cơ của việc ăn uống không an toàn. (Làm việc nhóm) - GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
  19. - GV chia lớp thành các nhóm. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho các nhóm quan sát và mô tả nội dung 2 - Học sinh chia thành các nhóm. bức tranh trong SGK trang 91. Trình chiếu yêu cầu của hoạt động. - HS nêu yêu cầu của hoạt động: Các nhóm thảo luận về những nguy cơ do ăn uống không an toàn theo gợi ý: + Mô tả các biểu hiện, triệu chứng của người bị ngộ đọc thực phẩm VD: đau bụng, chóng mặt, buồn nôn, đi ngoài,... + Nêu các nguy cơ có thể xảy ra do ăn uống không an toàn. - GV mời 1 số nhóm lên trình bày thảo luận. VD: nguy cơ mắc về bệnh tiêu hóa, tim mạch. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét đóng góp ý kiến cho phần trình bày của - GV nhận xét, kết luận: Ăn uống không đảm bảo nhóm bạn. vệ sinh sẽ có nguy cơ rất lớn bị ngộ độc thực phẩm. Một số dấu hiệu và triệu chứng bị ngộ độc - HS lắng nghe. thực phẩm thường gặp bao gồm: đau bụng dữ dội, buồn nôn, chóng mặt, sốt, đi ngoài,... Điều này rất có hại cho sức khỏe, vì vậy chúng ta phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. 4. Vận dụng.: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  20. - Cách tiến hành: - GV mời HS nhắc lại các cách để đảm bảo vệ - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh an toàn thực phẩm (hoặc cho HS xem video và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tình huống cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm). - Hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nguy cơ gây ra ngộ độc thực phẩm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Tiếng việt Trao đổi: Thực hành giao lưu I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào nội dung bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hướng dân trong SGK, biết thực hiện các lời đối thoại, giới thiệu theo đúng nội dung câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi giao lưu. Hiểu được ý nghĩa của hoạt động giao lưu: thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết và quan hệ tốt đẹp giữa các bạn HS tiểu học Lúc-xăm-bua và nhân dân Việt Nam. - Lắng nghe, quan sát bạn thực hành giao lưu, biết nhận xét, đánh giá kết quả thực hành (về nội dung, cử chỉ, hành động) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về hoạt động giao lưu. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích trước những câu nói, cử chỉ chân thành, tự nhiên và thú vị trong hoạt động giao lưu tái hiện câu chuyện Gặp gỡ ở Lúc-xăm- bua. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn về thông tin đã được nghe một cách chủ động.