Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 : Từ ngày 25/12 đến 29/12: Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Em với nghề yêu thích Giấy thủ HĐTN sgk Toán Em vui học Toán(Tiết 1) công 2 Tiếng Việt Bàn tay cô giáo. ( T 1) Tranh sgk LTV Luyện tập về so sánh 25/12 Bài đọc 3: Bàn tay cô giáo. LT về Luyện tính chu vi hình chữ Tiếng Việt L.Toán câu cảm nhật, hình vuông Em ôn lại những gì đã học(Tiết 2) Bảng phụ, Toán ê ke Bài viết 3: ( Nghe –viết) Tiếng Bảng GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt chim con GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo. sgk 3 Bảng 26/12 GV chuyên trách dạy Toán Em vui học Toán(Tiết 2) Tiếng Anh phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GVCT dạy Ôn tập về phép nhân, phép chia trong Bài 5. Sử dụng máy thu hình Bảng phụ Công nghệ Ti vi Toán phạm vi 1 000(Tiết 1) (T3) 4 Sách, 27/12 Đạo đức Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ Tranh sgk ĐTV Đọc cặp đôi màu, hồ dán HĐTN Nghề yêu thích của em Tranh sgk Bài đọc 4: Quà tặng chú hề. ( T1) Tiếng Việt Tranh sgk Âm nhạc GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Quà tặng chú hề. Ôn tập Tiếng Việt về câu hỏi Vì sao? LT về câu cảm ( Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 T2) 28/12 Chức năng một số bộ phận của thực Lá , thân TNXH Tiếng Anh GV chuyên trách dạy vật cây, rễ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Ôn tập về phép nhân, phép Bảng Toán chia trong phạm vi 1 000(Tiết phụ 2) Góc sáng tạo: Nghệ sĩ nhỏ Tranh Tiếng Việt 6 sgk 29/12 Một số bộ phận của động vật Tranh TNXH và chức năng của chúng sgk Sinh hoạt lớp – Tiểu phẩm về HĐTN nghề yêu thích 1
- Tuần17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Em với nghề yêu thích I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được một số nghề trong cuộc sống - Hiểu được nội dung hoạt động sưu tầm bài thơ, bài hát, tranh ảnh về nghề yêu thích. - Tích cực, hào hứng tham gia sưu tầm bài thơ, bài hát, tranh ảnh về nghề yêu thích. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. - GV giới thiệu về một số nghề nghiệp - Hs lắng nghe trong cuộc sống. - Nói về nghề nghiệp của người thân - HS thực hành trong gia đình em theo gợi ý: + Tên nghề nghiệp: Giáo viên + Các công việc cụ thể: Dạy học, làm các công tác liên quan đến giáo dục. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV phổ biến cho hs hoạt động sưu tầm bài thơ, bài hát tranh ảnh về nghê yêu thích. + Giới thiệu một số nội dung tranh - HS quan sát, lắng nghe ảnh có thể sưu tầm về nghề yêu thích: hình ảnh người lao động đang làm việc trong nghề, trang phục khi làm 2
- việc, công cụ lao động và sản phẩm của nghề, những tấm gương lao động trong nghề yêu thích,... + Hướng dẫn cách sưu tầm bài thơ, - HS sưu tầm,Ví dụ: bài hát, tranh ảnh: HS sưu tầm qua + Một số bài hát về nghề giáo viên các loại hình báo, tạp chí giấy, qua như: người thầy, người giáo viên mạng internet, sưu tầm với sự trợ giúp nhân dân... của người thân;... + Một số bài hát về nghề xây dưng như: bài ca xây dựng, trên công trường rộn tiếng ca... + Bài hát về chú bộ đội: Chúng tôi là chiến sĩ... + Tổ chức cho học sinh trưng bày giới - HS thực hiện thiệu tranh ảnh, bài hát, bài thơ, có thể cho hs hát hoặc đọc thơ... - Hiện tại em cảm thấy thích ngành - HS trả lời nghê nào nhất? Tại sao? - Em mong muốn lớn lên mình sẽ làm - HS trả lời nghề gì? Tại sao? - Theo em, để có thể thực hiện được - Chăm chỉ học tập, rèn luyện thể những mong muốn, ước mơ đó thì chất, nâng cao tầm vóc... ngay từ bây giờ em cần chuẩn bị những gì? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia s thông tin học được thêm điều gì? trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS Tiếng Việt Bài đọc 3. Bàn tay cô giáo. Luyện tập về câu cảm (2 T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 3
- - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn học sinh). - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia s với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên. + Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Nhận biết câu cảm và biết đặt câu cảm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bức tranh của cô giáo. - Phẩm chất nhân ái: Biết kính yêu thầy cô, yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui” 4
- - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: + Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã được học? - HS trả lời: Ông lão nhân hậu + Bài đọc có những nhân vật nào? - HS nêu: Ông lão, cô bé và bác + Cô bé trong bài có tâm sự gì? bảo vệ - HS nêu: Cô bé buồn vì không được chọn vào đội đồng ca thành phố. + Ông lão đã giúp cô bé như thế nào? - HS nêu: Những lời khen ngợi của ông lão đã giúp cô bé vui, tự tin hơn và sau này trở thành ca sĩ nổi tiếng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...). + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...). + Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia s với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 5
- - GV chia khổ: (5khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,... - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Một tờ giấy trắng/ Cô gấp cong cong/ - 2-3 HS đọc câu. Thoắt cái đã xong/ Chiếc thuyền xinh quá!// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. - HS lần lượt giải nghĩa từ: + Thoắt: rất nhanh và đột ngột. + Phô: để lộ ra, bày ra - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS + Màu nhiệm: rất tài tình, như có luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. phép lạ. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì? + Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn tạo nên từ những tờ giấy màu? Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh giấy) + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa nắng, có biển xanh rì rào sóng vỗ, + Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo có chiếc thuyền màu trắng đi trên 6
- rất khéo tay? mặt nước dập dềnh. + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, + Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay thoắt cái đã xong, cô cắt rất nhanh, của cô giáo? ... - GV mời HS nêu nội dung bài. + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang tay của cô như có phép lạ, ... cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy của cô đã mang lại niềm vui cho các em học nghĩ của mình. sinh). 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết được câu cảm. + Bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu câu nào? Chọn ý đúng: a, Câu khiến. b, Câu cảm. c, Câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc lại - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu hỏi; - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và sau đó chọn ý đúng. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Câu khiến được dùng để đưa ra lời đề nghị, cuối câu có dấu chấm cảm hoặc dấu chấm. + Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay chê, cuối câu có dấu chấm cảm. + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi. Chốt ý đúng: b, Câu cảm - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS thực hiện theo yêu cầu của 7
- - GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 kiểu GV. câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận diện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm cảm. 2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo trong bài thơ trên. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + Bức tranh đẹp quá! + Bức tranh thật sống động! + Cô giáo giỏi quá! - HS theo dõi, nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV: + Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về tiết học hôm nay. + HS tham gia chơi và nêu câu của Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín mình. VD: 8
- hiệu dừng lại của GV. Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn - Nhận xét, tuyên dương rất tuyệt! / Cô giáo dạy thật hay! - Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trường, yêu lớp, yêu bạn bè. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết 3. Toán Em ôn lại những gì đã học (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về: - Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước. - Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Ê ke, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 9
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các - 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn kiến thức đã học. chơi) và 1 HS trả lời ( HS tham gia Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa chơi) ra câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham - Muốn tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện gia chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực hiện tính giá trị biểu trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. thức có dấu ngoặc; mời bạn nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều hình vuông. dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời tất cả nhân 2 bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn độ dài một cạnh nhân với 4 trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có - HS lắng nghe. hiệu lệnh dừng lại của GV - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường về: + Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước. + Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn. Cách tiến hành: Bài 4: Làm việc cá nhân - Bài yêu cầu gì? - Nêu yêu cầu a, Mỗi hình sau có mấy góc? - HS quan sát hình và đếm: - Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có hình. trong mỗi hình sau đó trả lời GV. Hình A có 4 góc. Hình B có 3 góc. Hình C có 4 góc. 10
- Hình D có 4 góc. b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu b, Hình A và hình D có 4 góc vuông. a có bốn góc vuông. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - Vì sao em biết là hình đó? - Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 hình này có 4 góc vuông trùng với - Nhận xét góc vuông ở thước ê ke... Bài 5: Làm việc cá nhân a, Bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m như hình dưới đây. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét? - Gọi HS đọc bài toán - - 2 HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - - Bài toán cho biết bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m + Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét? - Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở nháp nháp. Bài giải a) Hàng rào đó dài số mét là 32 x 3 = 96 (m) Đáp số: 96m - Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu - Nhận xét cách làm khác 11
- b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để có thể ghép được thành hình chữ nhật. b, Nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát và suy nghĩ cách làm - Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể - Gọi HS nêu cách làm. ghép thành hình chữ nhật hoặc hình 2, 4, 1. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: Làm việc nhôm 4 Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn đinh (xem hình vẽ). Hỏi anh Phương quấn được bao nhiêu vòng? - Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Đọc bài toán + Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, 12
- anh Phương đóng một cái đinh và +Bài toán hỏi gì? dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào quanh tấm gỗ theo bốn đinh phiếu học tập nhóm. + Hỏi anh Phương quấn được bao Hướng dẫn giải: nhiêu vòng? + Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị + Các nhóm làm việc vào phiếu học đo. tập. + Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài - Đại diện các nhóm trình bày: một cạnh x 4. Bài giải + Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây : Đổi 4 m = 40 dm. Chu vi hình vuông. Chu vi của tấm gỗ hình vuông là: 2 x 4 = 8 (dm) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Anh Phương quấn được số vòng là: nhau. 40 : 8 = 5 (vòng) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5 vòng - Qua bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? - Nghe - HS trả lời: + Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước. + Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo diện tích là ml. - Những điều đó giúp ích gì được cho em + Thực hành tính chu vi hình vuông trong cuộc sống hàng ngày? và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn. - Vận dụng vào cuộc sống để tính toán.... Buổi chiều: Toán Em vui học Toán (t1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: 13
- - Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư với các số đã lập được. - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: SGK, vở, giấy thủ công có ô vuông 1 cm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. luật chơi. - Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: - Tham gia chơi. Từ ba th số khác nhau, các em lập các số a) Em lấy các th số 2, 3, 4. có hai chữ số từ ba th sổ đó và ghi lại b) Em lập được các số có 2 chữ số khác những số vừa lập được. nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42. - Sau đó các em lấy các số vừa lập được c) Em thực hiện các phép chia: thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu 23 : 2 = 11 (dư 1) 23 : 3 = 7 (dư 2) nhận xét về thương và số dư trong các phép 24 : 2 = 12 24 : 3 = 8 chia đó. 34 : 2 = 17 34 : 3 = 11 (dư 1) 14
- 32 : 2 = 16 32 : 3 = 10 (dư 2) 43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1) 42 : 2 = 21 42 : 3 = 14 - Số dư trong các phép chia như thế nào so với số chia? - Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số - GV Nhận xét, tuyên dương. chia. - GV dẫn dắt vào bài mới - Nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2: Thực hành: Cắt hình bằng giấy thủ công. (Làm việc nhóm) - - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ - Gọi HS nêu yêu cầu công. Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24 cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là 12 - HS thảo luận nhóm cách cắt các hình cm. chữ nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + 12 cm, hình vuông có chu vi 20 cm. HS 5 cắt những hình đó và trình bày sản phẩm. Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều dài 10 cm, chiều rộng 2 cm, - Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chu vi 12 cm, cắt hình vuông có chu vi 20 cm - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm 15
- khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản bạn. phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi - GV Mời HS khác nhận xét. xung quanh tham quan sản phẩm cùa - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? nhóm bạn, đặt câu hói cho nhóm bạn - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi. số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư. Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75 khác nhau. Câu 2: Có 4 góc vuông Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông? Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với Câu 4: -Số dư trong các phép chia như thế 2. nào so với số chia? Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số chia. Câu 5: 56 : 2 = ? Câu 6: 76: 3 = ? Câu 5: 56 : 2 = 28 - GV Nhận xét, tuyên dương. Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1) - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Củng cố về các sự vật được so sánh, các hình ảnh so sánh, từ so sánh và kiểu so sánh. - Phát triển năng lực văn học: + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 16
- 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Em hãy đặt một câu khiến để mượn - HS nối tiếp đặt câu bạn một đồ dùng học tập? - Lớp nhận xét - Câu khiến có tác dụng gì? - HS nêu GV chốt: 2. Luyện tập Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây tiếng mưa được so sánh với những gì? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió. a. tiếng thác dội b. tiếng gió thổi c. rừng cọ - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2 - HS nêu miệng - GV nhận xét, đánh giá Đáp án: a và b - Đây là kiểu so sánh gì? - HS nêu * GV chốt: So sánh âm thanh với âm thanh. - HS nghe và ghi nhớ Tiếng mưa được so sánh với tiếng thác dội, tiếng gió thổi là cho chúng ta tưởng tượng ra đây là một trận mưa rất to. Bài 2: Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh: a.Tiếng sáo diều vi vu như ..... b.Tôi nằm trên bãi cỏ nghe tiếng gió thổi bên tai êm như .... c.Trên những ngọn tre, tiếng chim hót ríu rít tựa như ...... - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 - GV nhận xét, đánh giá - HS chữa bài a.Tiếng sáo diều vi vu như cung đàn ngân nga. b.Tôi nằm trên bãi cỏ nghe tiếng gió thổi bên tai êm như tiếng nói thì thầm. c.Trên những ngọn tre, tiếng chim 17
- hót ríu rít tựa như tiếng của những chiếc chuông gió va vào nhau, thật vui tai. * GV chốt: Chốt: Hai âm thanh được so sánh với nhau phải là hai âm thanh có nét tương đối giống nhau, mục đích so sánh phải làm cho sự vật được đẹp thêm lên. Bài 3: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ các âm thanh được so sánh với nhau: a. Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. - Tiếng suối chảy được so sánh với .. b. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. - Tiếng chim kêu náo động được so sánh với . - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài - GV nhận xét, đánh giá - HS chữa bài * GV chốt: a. Tiếng suối chảy được so sánh với tiếng đàn cầm b. Tiếng chim kêu náo động được so sánh với tiếng xóc những rổ tiền đồng. 3. Vận dụng Bài 4: Đặt câu có hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh: - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu. - Một số HS lên bảng đặt câu VD: Tiếng đàn du dương như lời mẹ ru. Tiếng gió rì rào như tiếng mưa. - Khi đặt câu có hình ảnh so sánh đầu Tiếng hát ngân vang như tiếng câu viết thế nào, cuối câu dùng dấu gì? chim. - Trong câu em vừa đặt thì âm thanh nào - HS nêu được so sánh với nhau, từ dùng để so sánh là từ nào? - HS khác nhận xét * GV chốt: Khi đặt câu có hình ảnh so - HS nghe và ghi nhớ sánh đầu câu viết hoa, cuối câu dùng dấu chấm. Khi viết đoạn văn ta nên sử dụng các câu văn có hình ảnh so sánh để câu văn thêm sinh động, hấp dẫn hơn. - Dặn học HS ôn lại bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. 18
- Luyện Toán Luyện tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách tính chu vi HCN, chu vi HV. - Rèn kĩ năng tính chu vi HCN, chu vi HV, kĩ năng giải toán. 2. Năng lực chung: - Tạo điều kiện cho HS phát triển NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất trung thực chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học Khởi động: HS thực hiện hỏi đáp theo cặp: - Nêu cách tính chu vi hình chữ - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta nhật . lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - Muốn tính chu vi hình vuông ta - Nêu cách tính chu vi hình vuông. lấy độ dài một cạnh nhân với 4. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính chu vi hình vuông có cạnh dài: a. 10 cm b. 12 dm - HDHS đọc đề bài và phân tích đề - HS đọc đề và phân tích đề bài: bài toán. - Nêu cách tính chu vi HV. - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. - YCHS tính nhanh chu vi của 2 HV - HS thực hiện tính nhanh và nêu rồi nêu kết quả. kết quả: - GV đưa ra đáp án đúng. - HS tự kiểm tra đáp án của mình và của bạn bên cạnh. - YCHS thực hiện trình bày bài. - HS thực hiện trình bày bài. - Nhận xét. Bài giải a. Chu vi của hình vuông đó là: 10 × 4 = 40 (cm) Đáp số: 40 cm. b. Chu vi của hình vuông đó là: 12 × 4 = 48 (dm) Đáp số: 48 dm. -> GV chốt KT: Muốn tính chu vi - HS ghi nhớ. hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. 19
- P = a × 4 Bài 2: Tính chu vi của hình chữ nhật biết chiều dài và chiều rộng lần lượt là: 35cm và 28cm. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS khác chú ý theo dõi. - Bài toán yêu cầu làm gì? Bài toán - Bài toán yêu cầu tính chu vi HCN cho biết gì? và cho biết chiều dài, chiều rộng của HCN đó. - YCHS trình bày bài vào vở rồi - HS thực hiện trình bày bài: kiểm tra chéo. Bài giải Chu vi hình chữ nhật đó là: (35 + 28) × 2 = 126 (cm) - Nhận xét. Đáp số 126 cm. - Muốn tính chu vi HCN ta làm như - HS trao đổi chéo để so sánh kết thế nào? quả. - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. -> GV chốt KT: Củng cố cách tính - HS ghi nhớ. chu vi HCN. CT: P = (a + b) × 2 (a;b cùng đơn vị đo) Bài 3: Tính chu vi của hình chữ nhật có kích thước như hình: 4 m A B 18 dm C D - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trước lớp. - YCHS tự trình bày bài giải rồi kiểm Bài giải tra chéo theo kĩ thuật vòng bi trong Đổi: 4 m = 40 dm nhóm 4. Chu vi của hình chữ nhật đó là: - Nhận xét, chiếu bài giải. (40 + 18) × 2 = 116 (dm) Đáp số: 116 dm. - HS quan sát và so sánh, kiểm tra. -> GV chốt KT: Củng cố cách tính - HS ghi nhớ. chu vi hình chữ nhật. Chú ý: Nếu chiều dài và chiều rộng của HCN phải cùng đơn vị đo. 3.Vận dụng: Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 55dm, chiều dài hơn chiều rộng 2m. Hỏi chu vi thửa ruộng đó là bao nhiêu? - Gọi HS đọc đề và phân tích đề bài. - HS đọc đề bài và phân tích bài toán: bài toán cho biết: thửa rộng 20

