Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

pdf 68 trang baochau 05/12/2025 2110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_dan.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 : Từ ngày 11/12 đến 15/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy ngày dùng Góc vuông. Góc không HĐTN Tiếp nối truyền thống quê hương sgk Toán Ê-ke vuông ( T) Bài đọc 3: Trong nắng chiều.LT về Ôn tập Câu khiến. LT về Tiếng Việt Câu khiến Tranh sgk LTV từ có nghĩa trái ngược 2 nhau. Bài đọc 3: Trong nắng chiều.LT về Luyện tính giá trị biểu Bảng Tiếng Việt L.Toán Câu khiến ( t2) thức phụ Toán Góc vuông. Góc không vuông Ê-ke Bài viết 3:( Nghe –viết) Bảng GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Cùng vui chơi phụ Trao đổi: Em đọc sách Tranh GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt báo. sgk 3 Hình tam giác. Hình tứ Bảng GV chuyên trách dạy Toán Tiếng Anh giác phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GVCT dạy Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ Công Tranh Bảng phụ Bài 5. Sử dụng máy thu hình Toán giác nghệ (T1) sgk 4 Đạo đức Bài 5: Em giữ lời hứa Tranh sgk ĐTV Đọc cặp đôi HĐTN Truyền thống quê hương Tranh sgk Bài đọc 4:Người chạy cuối cùng.LT Tiếng Việt về so sánh Tranh sgk Âm nhạc GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Bài đọc 4:Người chạy cuối cùng.LT Bảng phụ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 về so sánh TNXH Bài 13: Một số bộ phận của thực vật Lá, cây Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Chu vi hình tam giác. Chu vi Bảng Toán hình tứ giác 6 phụ Góc sáng tạo: Bản tin thể Tranh Tiếng Việt thao. sgk 1
  2. Bài 13: Một số bộ phận của Tranh TNXH thực vật sgk HĐTN Trò chơi giải ô chữ TUẦN 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tiếp nối truyền thống quê hương I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và của quê hương mình. - HS có ý thức tự giác, tích cực hưởng ứng các hoạt động tiếp nối truyền thống quê hương do nhà trường và địa phương tổ chức. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. * GV triển khai các hoạt động tiếp nối truyền thống quê hương: - Giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam nói chung và của địa phương nói riêng. - Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp + Truyền thống yêu nước + Truyền thống bất khuất chống giặc của dân tộc Việt Nam mà em biết? ngoại xâm + Truyền thống đoàn kết + Truyền thông nhân nghĩa, tương thân tương ái. + Truyền thống cần cù lao động 2
  3. + Truyền thống hiếu học + Truyền thống tôn sư trọng đạo + Truyền thống hiếu thảo - Hs nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung. - Theo em, mỗi người dân Việt Nam nói - Mỗi người dân Việt Nam nói chung và chung và học sinh chúng ta nói riêng cần học sinh chúng ta nói riêng cần phải giữ có thái độ, việc làm như thế nào đối với gìn và phát huy những truyền thống tốt các truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Vì sao? đẹp của dân tộc. Bởi vì, đó là những giá trị tinh thần (những tư tưởng, tính cách, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp ) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đó cũng là tiền đề để phát triển của đất nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương. - Những việc làm mà em và các bạn đã - Cố gắng chăm ngoan học giỏi để trở và sẽ làm để góp phần giữ gìn truyền thành công dân có ích cho xã hội thống tốt đep của dân tộc, của địa phương - Cùng đoàn kết và giúp đỡ nhau trong học tập đó là gì? - Thăm và tưởng niệm các anh hùng đã hi sinh vì độc lập dân tộc - Tặng quà và thăm hỏi các thương bệnh binh ở địa phương . - Mua tăm ủng hộ người mù, khuyên góp sách vở quần áo cũ cho các bạn nghèo, các bạn miền trung bị bão lụt - GV nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn HS tham gia hoạt động tiếp - Hs lắng nghe nối truyền thống quê hương bằng một số việc làm cụ thể như: giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn; lịch sự lễ phép trong giao tiếp; tham gia các hoạt động tại nơi mình sinh sống do địa phương hoặc nhà trường phát động; mua tăm ủng hộ người mù, khuyên góp sách vở quần áo cũ cho các bạn nghèo, các bạn miền trung bị bão lụt - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia s thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. 3
  4. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS Tiếng việt Bài đọc 3. Trong nắng chiều. Luyện tập về câu khiến I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê, no cỏ, giữa sân. - Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn ) - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và v đẹp của nông thôn thanh bình. - Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến. - Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia s với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng quê thanh bình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 4
  5. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: ? Giờ đọc trước các con học bài gì - HS trả lời ? Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe - HS trả lời ? Để rèn luyện sức khỏe Các em thường - HS trả lời chơi trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở đâu? - HS quan sát tranh, GV đưa tranh + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ - HS lắng nghe. đang làm gì? Ở đâu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê, no cỏ, giữa sân, - Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn ) - Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia s với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng quê thanh bình. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. 5
  6. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến cười hê hê. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên, - HS đọc từ khó. bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Trọng tài đứng giữa sân/ Bụm tay làm còi thổi/ Cuồng nhiệt quên bắt lỗi/ Reo ầm : “ Sút! Sút đi!”.// Đợt phản công gió lốc Cú đá xoáy Pê – lê Thủ môn mồm méo xệch Đôi bạn cười hê hê - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì + Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng đặc biệt?? làng vừa gặt xong. Sân bóng không có cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận đấu diễn ra rất sôi nổi? + Các “cầu thủ” cởi trần đá bóng. “Trọng tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ các bạn cuồng nhiệt như khán giả, quên cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công 6
  7. nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn, + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt cười rất vui v . phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê? + Tác giả so sánh đợt phản công của đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống + Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình như cầu thủ đá bóng nổi tiếng thế giới được miêu tả qua những hình ảnh nào?? Pê-lê.. + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng - GV mời HS nêu nội dung bài. chiều rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / - GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ Đợi “cầu thủ”dắt về nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy Cảm nhận được niềm vui của các bạn nghĩ của mình. nhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến.. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm một câu khiến trong bài thơ - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Câu khiến trong bài: Sút! Sút đi! - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt một câu khiến. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu khiến a) Để cổ vũ cầu thủ trên sân: + Cố lên! - Sút đi! b) Để gọi bạn chuyền bóng cho mình: + Cậu chuyền bóng cho tớ đi! - Chuyền cho tới c) Để nhắc thủ môn đừng bỏ trống khung + Cậu đừng bỏ trống khung thành nhé! thành - Đừng đứng lên cao như thế! - Đứng lùi xuống! 7
  8. - Hãy giữ chặt khung thành! - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của - GV mời HS khác nhận xét. mình - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em cổ vũ cho bạn bằng cách nào? + Em gọi bạn như thế nào để bạn chuyền bóng cho mình? + Em cần nhắc nhở bạn điều gì? 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video trận đấu bóng - HS quan sát video. của các bạn chơi bóng đá ở sân cỏ ở thành phố + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi trong trận đấu bóng của các bạn thành phố có gì khác so với trận đấu của các bạn trong bài thơ + Đá bóng là môn thể thao mà các con rất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thích chơi, nhất là các bạn nam nhưng các con phải chơi ở đâu? Không được chơi ở đâu? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán 8
  9. Góc vuông – góc không vuông I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông. - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Thước k , ê ke. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh tạo hình xuất hiện góc vuông, góc không vuông. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua - HS tham gia trò chơi qua bài bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu hát: Thể dục buổi sáng. cầu học sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Qua bài hát các con đã tập những động tác nào? + Trả lời: Qua bài hát em được tập đông tác: Vươn thở, tay, chân... + Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo + Trả lời theo ý hiểu. được các góc như thế nào? - GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con - HS lắng nghe. vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân 9
  10. mình thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông – Góc không vuông. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Làm quen với góc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn - HS quan sát tranh và trả lời nghe: Tranh vẽ gì? câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình với các que tính, trên mặt bàn còn có cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái đồng hồ treo tường. - GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh cây kéo, ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo góc. thành góc. - GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi - Lớp quan sát và lắng nghe. những hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc. - HS thực hiện theo cặp, chỉ và - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho nó cho nhau nghe: Đây là góc. nhau nghe (thời gian: 1”) - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là theo yêu cầu. góc. *Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc không vuông. - GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông. 10
  11. - HS chỉ và luyện nói theo cặp tại bàn. - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói theo yêu cầu. - Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc - HS nhận dạng, chỉ và nói. vuông, góc không vuông. - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông, góc không vuông. - GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc vuông, góc không vuông. *Hoạt động 3: Làm quen với ê ke. - GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng - GV cầm ê -ke hỏi: Các con thấy ê kê có hình của mình và quan sát. dạng như thế nào? + HS nhận thấy chiếc ê ke có dạng hình tam giác, có 3 góc, trong đó có 1 góc vuông và 2 - GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông góc còn lại là góc không vuông. nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào - Lớp lắng nghe. đó có phải là góc vuông hay không vuông. - GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử - HS quan sát và ghi thớ thao dụng tấm bìa có góc vuông và góc không vuông tác của GV. được vẽ sẵn): + Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của góc. + Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc. + Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là 11
  12. góc vuông. Còn nếu không trùng là góc không vuông. - GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng - 5-7 HS lên thực hành, dưới lớp thực hành cho cả lớp quan sát. quan sát, nhận xét. - Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm - 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả. các góc sau đó nêu cách làm. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích HS dưới lớp quan sát, nhận xét. cực. - HS ghi nhớ. =>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc vuông hay không thì ta dùng ê ke. * Hoạt động 4: Đọc tên góc. - Lớp quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc. - GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi giới thiệu với HS cách đọc tên các góc: + Điểm O là đỉnh của góc. + Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB. + Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB. - 3-5 em nhắc lại cách đọc tên - Gọi HS nhắc lại cách đọc. các góc. - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ - Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói và nói cho bạn nghe đỉnh và các cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc cạnh của những góc khác nhau. khác nhau - Lớp lắng nghe, ghi nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình dưới đây. (Làm việc cá nhân) 12
  13. + HS đọc: Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình dưới đây. - HS quan sát GV làm mẫu tả - Yêu cầu Hs đọc đề. lời: Hình a là góc không vuông. - HS thao tác đo kiểm tra các hình. - Trả lời: - GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke + Góc vuông: Hình b, hình d. kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không + Góc không vuông: Hình a, vuông. hình c, hình e, hình g. - Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem - HS nhận xét, bổ sung. góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước. - Gọi HS nêu kết quả. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn - 1 HS nêu đề bài. cách đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu - Cả lớp lắng nghe. tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc - HS chia nhóm 2, làm việc trên trong các hình lần lượt từ trái sang phải. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG. + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ. + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK. + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML. 13
  14. b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST. góc nào là góc không vuông trong các hình trên. - GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực hành dùng ê ke kiểm tra các góc. - HS thực hành báo cáo kết quả: + Góc vuông: I, P. + Góc không vuông: B, E, P, M, - GV Nhận xét, tuyên dương. S. - HS nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Trò chơi “ Ai tinh mắt hơn”: - Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho HS quan sát - HS lắng nghe các hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4-5 hình vẽ ) - Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm - 3 nhóm lên chơi. cử 3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông và góc bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh sẽ được quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức tranh, nhóm nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc. - HS ghi nhớ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Buổi chiều Toán Góc vuông- góc không vuông (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. - Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy k ô li hoặc vẽ trên giấy trắng). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. 14
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Thước k , ê ke. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + + Câu 2: + + Câu 3: + - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: - Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong mỗi hình vẽ dưới đây: (Làm việc nhóm 4) - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS làm việc nhóm 4. thảo luận đánh dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình và đánh dấu các hình ảnh của 15
  16. vào phiếu bài tập nhóm. góc có trong mỗi hình vào phiếu bài tập nhóm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ hình ảnh của góc có trong: Cái bảng, cái ghế, cái xích đu. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. - HS đánh dấu lại vào VBT toán - Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của - HS quan sát các đồ vật cso góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình? trong lớp học và trả lời. - GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng. * Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” - Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn + HS lắng nghe dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình ảnh của góc vuông, góc không vuông. - Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong - Các nhóm lên chơi. thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông, góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy k ô li hoặc vẽ trên giấy trắng). + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke: - Lớp quan sát, ghi nhớ. + Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh vừa vẽ của góc. 16
  17. + Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc ê kê ra là có góc vuông. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào giấy + Các nhóm thực hành vào giấy ô li. ô li. - Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm mang sản phẩm lên trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - Câu hỏi lên hệ: ? Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc - HS nêu: Hình ảnh quạt giấy, vuông, góc không vuông? hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo thành các góc khác nhau... - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Luyện Tiếng việt Luyện tập: Câu khiến. LT về từ có nghĩa trái ngược nhau. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. -Củng cố nhận biết được câu khiến. - Tìm được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. -Nhận biết tác dụng của câu khiến, từ trái nghĩa. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: -Nêu tác dụng của câu khiến? -HS nêu GV chốt: Câu khiến được dùng để đề nghị hoặc yêu cầu. 2. Luyện tập Bài 1: Chuyển các câu kể sau thành câu khiến: - Thanh đi lao động. - Ngân chăm chỉ. - Giang phấn đấu học giỏi 17
  18. -Gọi HS đọc yêu cầu đề bài -HS nêu -Thảo luận nhóm bàn. - Thảo luận,đại diện nhóm trình bày kết quả: -Thanh đi lao động đi. -Ngân phải chăm chỉ lên! -Giang hãy phấn đấu học giỏi! -GV nhận xét chốt đáp án *GV chốt: Cách chuyển câu kể thành câu khiến ta cần phải thêm các từ: đi, hãy, phải, Bài 2: Đặt câu cầu khiến phù hợp với các tình huống sau: a. Vào giờ kiểm tra, chẳng may bút của em bị hỏng. Em biết bạn em có hai bút. Hãy nói với bạn một câu để mượn bút. b. Em gọi điện thoại cho bạn, gặp một người ở đầu dây bên kia là bố của bạn. Hãy nói một câu với bác ấy để bác chuyển máy cho em nói chuyện với bạn của em. c. Em đang tìm nhà bạn bỗng gặp một chú từ một nhà gần đấy bước ra. Hãy nói một câu nhờ chú ấy chỉ đường. -Gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS nêu -HS thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày: a. Lan ơi, cậu làm ơn cho tớ mượn chiếc bút nhé! b. Xin phép bác cho cháu nói chuyện với bạn Lan ạ! c. Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà bạn Lan với ạ! -GV nhận xét chốt đáp án. *GV chốt: Cách đặt câu khiến:ta thêm các từ cầu khiến, cuối câu có sử dụng dấu chấm than, dấu chấm. Bài 3: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong những thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng c) Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu -HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân đưa ra kết quả. a, Đục – trong b, Đen – sáng c, Rách – lành ; dở - hay. -GV nhận xét chốt đáp án. GV chốt: Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, các hoạt động, trạng thái, màu sắc đối lập nhau. 3. Vận dụng Bài 4: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ. 18
  19. a) Hẹp nhà . bụng b) Xấu người . nết c) Trên kính . nhường - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu. -HS làm việc độc lập - HS làm việc và đưa ra đáp án: a) Hẹp nhà rộng bụng b) Xấu người đẹp nết c) Trên kính dưới nhường -GV nhận xét chốt đáp án. -Tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác. -HS tìm. GV chốt: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. -Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị tiết học -HS chú ý lắng nghe. sau. -GV nhận xét tiết học. Luyện Toán Luyện tập tính giá trị biểu thức số I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Câu 1: Tính: 20 : (7- 5 )= ? + Câu 1: C A. 50 B. 2 C. 10 - Câu 2: Tính:( 45 – 25) : 5 = ? + Câu 2: B A. 115 B. 4 C. 120 - GV Nhận xét, tuyên dương. 19
  20. - GV chốt :Củng cố quy tắc tính giá trị của - HS lắng nghe.. biểu thức khi có dấu ngoặc. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. Tính: 6 x ( 4 + 5) = = 18: (25 – 22) = = - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yc. - Cho HS làm việc cá nhân vào vở - HS làm việc cá nhân vào vở - Tổ chức báo cáo. - HS liên tiếp báo cáo kết quả: Kết quả: 6 x ( 4 + 5) = 6 x 9 = 54 18: (25 – 22) = 18 :3 = 6 Nhận xét. - GV kết luận: Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc. Bài 2: Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng: (Làm việc chung cả lớp) Cho biểu thức 63 : (65 - 58) x 2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là: A.Nhân, chia, trừ B. Trừ, chia, nhân C.Trừ, nhân, chia D. Chia, trừ, nhân - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - HS làm bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - Nêu bài làm - HS trình bày bài làm - HS nhận xét - Các HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - Thực hiện trong ngoặc trước, sau - Con thực hiện tính như thế nào? đó thực hiện từ trái sang phải - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: ( Bảng phụ ) Mỗi chuồng gà có 10 con gà, mỗi chuồng thỏ có 50 con . Hỏi 4 chuồng gà và 1 chuồng thỏ có tất cả bao - HS đọc đề bài nhiêu con? - HS trả lời - GV gọi HS đọc đề bài - HS cùng GV tóm tắt bài toán - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài giải - GV cùng HS tóm tắt: 4 chuồng gà có số con là: Chuồng gà: 10 con 10 x 4 = 40 ( con ) Chuồng thỏ: 50 con 4 chuồng gà và 1 chuồng thỏ có số 3 chuồng gà và 1 chuồng thỏ : ...con? con là: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 40 + 50 = 90 (con) - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm Đáp số: 90 con gà và thỏ 20