Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

pdf 64 trang baochau 05/12/2025 1740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_dan.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 12 (Từ ngày 20 đến ngày 24/11) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Chào mừng ngày Nhà giáo Việt HĐTN Luyện tập chung Tranh SGK Nam 20-11 Toán Bài đọc 1: Ông Trạng giỏi tính Tranh Luyện TV Ôn tập về câu hỏi Tiếng Việt toán. Từ có nghĩa trái ngược 2 SGK 20/11 nhau. Bài đọc 1: Ông Trạng giỏi tính Bảng Luyện tập tổng hợp Tiếng Việt toán. Từ có nghĩa trái ngược phụ L Toán nhau.( t2) Toán Luyện tập B.phụ Tiếng Việt Giáo dục Bài viết 1: Ôn chữ viết Chữ mẫu I, thể chất GV chuyên trách dạy hoa: I,K K Giáo dục Nghe-kể:Chiếc gương GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Tranh SGK 3 thể chất 21/11 So sánh số lớn gấp mấy GV chuyên trách dạy Toán B.phụ Tiếng Anh lần số bé Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GV chuyên trách dạy So sánh số lớn gấp mấy lần số Công Tranh Sử dụng máy thu thanh Tranh SGK Toán bé. nghệ 4 SGK Đạo đức Bài 4: Em ham học hỏi Tranh Đọc Thư Đọc to nghe chung Truyện 22/11 SGK Viện Sản phẩm tri ân thầy cô HĐTN Bài đọc 2:Cái cầu. LT về từ có Tiếng Việt Tranh Âm nhạc nghĩa trái ngược nhau. GV chuyên trách dạy SGK Bài đọc 2:Cái cầu. LT về từ có Tiếng Việt nghĩa trái ngược nhau.( T2) Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 23/11 Bài 10: Hoạt động sản xuất TNXH Tranh GV chuyên trách dạy thủ công công nghiệp Tiếng Anh SGK Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Giải bài toán có đến hai Toán Bảng phụ bước tính(Tiết 1) Bài viết 2: Tả đồ vật Tiếng Việt 6 Bài 10: Hoạt động sản TNXH Tranh SGK 24/11 xuất thủ công , công nghiệp HĐTN Trò chơi Hái hoa dân chủ Hoa,thăm về chủ đề Tri ân thầy cô 1
  2. Tuần 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 I. Yêu cầu cần đạt: - HS tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường. - HS thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20- 11 II. Đồ dùng dạy học: - Các tiết mục văn nghệ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 - Giới thiệu sự ra đời và ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. * Lịch sử ra đời Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Tháng 01/1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris - HS lắng nghe (thủ đô nước Pháp) lấy tên là FISE (Féderation International Syndicale des Enseignants - Liên hiệp quốc tế các Công đoàn Giáo dục). - Nǎm 1949, tại một hội nghị ở Warszawa (thủ đô của Ba Lan), Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục đã ra bản "Hiến chương các nhà giáo" gồm 15 chương với nội dung chủ yếu là đấu tranh chống nền giáo dục tư sản, phong kiến, xây dựng nền giáo dục trong đó bảo vệ những quyền lợi của nghề dạy học và nhà giáo, đề cao trách nhiệm và vị trí của nghề dạy 2
  3. học và nhà giáo. - -Công đoàn giáo dục Việt Nam, là thành viên của FISE từ năm 1953 (hội nghị có 57 nước tham dự), đã quyết định trong cuộc họp của FISE từ 26 đến 30/8/1957 tại Warszawa, lấy ngày 20/11/1958 là ngày "Quốc tế hiến chương các nhà giáo". - Ngày này lần đầu tiên được tổ chức trên toàn miền Bắc Việt Nam. Những nǎm sau đó, ngày lễ này còn được tổ chức tại nhiều vùng giải phóng ở miền Nam Việt Nam. Hàng nǎm vào dịp kỷ niệm 20/11, cơ quan tiểu ban giáo dục thường xuất bản, phát hành một số tập san đặc biệt để cổ vũ tinh thần đấu tranh của giáo giới trong các vùng khác, động viên tinh thần chịu đựng gian khổ của những giáo viên kháng chiến. - Khi Việt Nam thống nhất, ngày này đã trở thành ngày truyền thống của ngành giáo dục Việt Nam. Vào ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số 167-HĐBT thiết lập ngày 20/11 hằng năm là ngày lễ mang tên "Ngày nhà giáo Việt Nam". * Ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Ngày 20/11/1982, lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành - HS lắng nghe trọng thể trong cả nước. Từ đó đến nay, đây là ngày truyền thống của ngành giáo dục để tôn vinh những người làm công tác trồng người. Điều này hoàn toàn phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, một dân tộc có mấy nghìn năm văn hiến và có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. - Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của các thày cô, là dịp để lớp lớp học trò ghi nhớ 3
  4. sâu sắc, gửi lòng thành biết ơn đến những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. Các thế hệ học trò bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với những người thầy, để mọi ngành, mọi nghề và toàn xã hội chia sẻ niềm vui, tri ân tới những người đã góp công sức và tâm huyết cho sự nghiệp trồng người cao cả, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc. - Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các - Hs biểu diễn. khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11. - Tổ chức cho HS các lớp tham gia hoạt - Hs trưng bày báo tường. động trưng bày báo tường. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS Tiếng Việt Bài đọc 1: Ôn Trạng giỏi tính toán. Từ có nghĩa trái ngược nhau. (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực văn học: 4
  5. + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: bết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK , bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp: + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật - HS quan sát tranh, nêu: trong tranh. Những đồ vật có trong hình là: + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? Bàn học, hế, tủ sách, máy tính, + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. bút, thước, đèn, gấu bông, sách - GV Nhận xét, tuyên dương. vở, dép, thùng rác... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: 5
  6. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước Việt. + Khổ 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn - 2-3 HS đọc câu. sách, rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết gì về ông Lương + Qua đoạn 1, em biết ông Thế Vinh? Lương Thế Vinh đỗ Trạng 6
  7. nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có nhiều sáng kiến trong đời sống. + Câu 2: Câu 2: Ông Lương Thế Vinh làm cách + Ông Lương Thế Vinh cân voi nào để cân voi? bằng cách sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. + Câu 3: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để + Ông Lương Thế Vinh Ông lấy biết một trang sách dày bao nhiêu? thước đo cuốn sách, rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. + Câu 4: Đọc đoạn 4 và nêu những đóng góp của + Ông Lương Thế Vinh đã tìm ông Lương Thế Vinh. ra nhiều quy tắc tính toán được ông tóm tắt bằng thơ, viết thành một cuốn sách. Đó là cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị suy nghĩ của mình. Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhau? Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 7
  8. và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đại diện các nhóm nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. sau đó, ông cho voi lên bờ. - HS làm việc chung cả lớp: b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông - Một HS làm bảng phụ trình đo xem nó dày bao nhiêu. bày GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp là: - GV mời HS trình bày. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. b) Sứ thần lại xé một trang sách - GV mời HS khác nhận xét. mỏng, nhờ ông đo xem nó dày - GV nhận xét tuyên dương bao nhiêu. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông - HS quan sát video. trạng được vinh danh qua các giai đoạn ? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm + Trả lời các câu hỏi. gương quý giá đó. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 8
  9. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: + Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài -Nghe Gv hướng dẫn văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động sáng tạo. + Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung chính, cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Bài 37: Luyện tập – Trang 79 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, bảng phụ, . III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 9
  10. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Hỏi nhanh - HS tham gia trò chơi đáp gọn” cho học sinh để ôn lại các bảng chia, cách tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 25: 5 = 24 : 2 = 17 : 5 = 13 : 4 = 49 : 7 = 54 : 6 = - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (25 phút) - Mục tiêu: + Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số hoặc 3 chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) + Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng chục. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS thực hiện 36 3 48 2 96 3 88 8 3 12 4 24 9 32 8 11 06 08 06 08 6 8 6 8 0 0 0 0 - Gọi HS nhận xét -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2 làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết) trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia mới -Nêu kết quả của phép chia sau khi thực hiện các thao tác chia viết. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 10
  11. Bài 2. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) H: BT yêu cầu gì? a, 624 2 448 4 999 9 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng trăm. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: Hs theo dõi thực hiện 246 2 - 2 chia 2 được 1, viết 1 2 123 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0 04 - Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2 4 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. 06 - Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 0 Vậy 246 : 2 =123 - Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng làm. 624 2 448 4 999 9 6 312 4 112 9 111 02 04 09 2 4 9 04 08 09 4 8 9 0 0 0 Gọi hs nhận xét -HS nhận xét ? Các phép chia có đặc điểm gì? -Đây là phép chia ( chia hết) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - GV Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe Bài 3.Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) H: BT yêu cầu gì? a, 65 3 49 2 58 5 11
  12. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 87 4 - 8 chia 4 được 2, viết 2 8 21 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 07 - Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1 Hs theo dõi thực hiện 4 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3 3 viết 3 Vậy 87: 4=21 ( dư 3) - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ - HS thực hiện thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS 65 3 49 2 58 5 lên bảng làm. 6 21 4 24 5 11 05 09 08 3 8 5 2 1 3 - Gọi HS nhận xét ? Các phép chia ý a có đặc điểm gì? - Nhận xét. - Đây là các phép chia ( có dư) số có - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 chữ số cho số có 1 chữ số b, - Lắng nghe. - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? -Hs đọc đề bài: Tính 463 2 695 3 846 4 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng trăm. Hs theo dõi thực hiện 938 3 - 9 chia 3 được 3, viết 3 9 312 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0, 03 viết 0 3 - Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1 08 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0 6 viết 0 -Hạ 8, 8 chia 3 được 2, viết 2 2 2 nhân 3 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viêt 2 12
  13. Vậy 938 : 3 = 312 ( dư 2) - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS HS thực hiện lên bảng làm. 463 2 695 3 846 4 4 231 6 231 8 211 06 09 04 6 9 4 03 05 06 2 3 4 1 2 2 - Gọi HS nhận xét -HS nhận xét ? Các phép chia ý b có đặc điểm gì? - Đây là các phép chia ( có dư) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán - Cách tiến hành: Bài 4. Giải toán - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Nguyên xếp 44 bức ảnh gia đình vào quyển sưu tập ảnh. Mỗi trang xếp được 4 bức ảnh H: Bài toán hỏi gì? - Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất bao nhiêu trang - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt H: Muốn biết Nguyên chọn quyển sưu tập TL: Ta làm phép tính chia, lấy 44 : 4 ảnh có ít nhất bao nhiêu trang ta làm thế nào? - Gọi 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. - 1 HS dán bảng phụ, trình bày. Bài giải Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất số trang là: 44 : 4 = 11 ( trang) - HS nhận xét bài trên bảng. Đáp số : 11 trang - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs nhận xét 13
  14. - Lắng nghe Buổi chiều Toán Bài 38: Luyện tập chung – Trang 80 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng chia sócó 2 hoặc 3 chữ số cho số có 1 chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép chia đã học + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc 14
  15. + Tính 560 4 270 3 270 3 560 4 4 140 27 90 16 00 16 0 00 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 0 -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực hiện từng dạng phép tính, những lưu ý khi thực hiện - HS lắng nghe. 2. Khám phá:( 25 phút) - Mục tiêu: + Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư ); + Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Cách tiến hành: Bài 1: Tính ( làm việc cá nhân) a, Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính H: BT yêu cầu gì? 69 6 85 2 394 3 886 4 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả phép tính đã đặt tính sẵn 69 6 85 2 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính 6 11 8 42 chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 09 05 6 4 3 1 15
  16. 394 3 886 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 164 8 221 19 08 b, Đặt tính rồi tính 18 8 - Gọi HS đọc đề. 14 06 H: BT yêu cầu gì? 12 4 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính 2 2 chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. Lắng nghe - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - 1 HS đọc. TL: Đặt tính rồi tính. TL - HS thực hiện 86 2 57 5 8 43 5 11 06 07 6 5 0 2 939 3 668 6 - Gọi HS nhận xét 9 313 6 111 KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2; 3 03 06 chữ số cho số có 1 chữ số 3 6 09 08 9 6 0 2 -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách - GV nhận xét, tuyên dương. làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt Bài 2. Chọn kết quả đúng với mỗi phép chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt tính? (Làm việc cá nhân) chia mới - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, -Nêu kết quả của phép chia sau khi chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối thực hiện các thao tác chia viết. giữa phép tính với kết - Lắng nghe. 16
  17. - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết quả đúng của phép tính đó - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Theo em bạn nào tính đúng (Làm việc cá nhân) GV mời 1 HS nêu YC của bài -HS quan sát và nhận xét -HS nghe -Hs nêu: Theo em bạn nào tính đúng - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. trái sang phải bắt đầu từ hàng trăm. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở -Hs đặt tính rồi tính từng phép tính đã cho; đối chiếu lời giải của cá ? Vậy theo em bạn nào tính đúng? nhân với lời giải được nêu trong Bạn nào tính sai? sách Em hãy sửa lại bài của bạn Đức 848 4 368 3 8 212 3 122 04 06 4 6 08 08 8 6 0 2 TL: bạn Hoài tính đúng,bạn Đức tính sai 17
  18. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học để giải toán có lời văn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Chú Lộc chia đều 800 gam cá cơm thành 2 phần bằng nhau H: Bài toán hỏi gì? - Mỗi phần có bao nhiêu gam cá cơm - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt H: Muốn biết mỗi phần có bao nhiêu gam cá TL: Ta làm phép tính chia, cơm ta làm thế nào? lấy 800 : 2 - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào - 1 HS lên làm bài giải. vở. Bài giải Mỗi phần có số gam cá cơm là: 800 : 2 = 400 ( gam) Đáp số : 400g - HS nhận xét bài trên bảng. -Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. Luyện Tiếng Việt Ôn tập về câu hỏi I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Ôn luyện về câu hỏi: Nhận biết được câu hỏi biết đặt câu hỏi. - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: làm được các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia hoạt động tự tin, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. 18
  19. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hỏi đáp trước lớp: Em hãy hỏi đặt một câu hỏi cho bạn - Nhiều HS nối tiếp đặt câu của mình để hỏi điều em muốn biết về VD: bạn. - Hôm nay ai đưa bạn Lan đi học? Hôm nay mẹ đưa bạn tôi đi học. - Bạn Mai thích học môn nào nhất? Tôi thích học môn Toán nhất. - Lớp thảo luận, nhận xét - Câu hỏi dùng để làm gì? Khi viết, cuối - Câu hỏi dùng để hỏi điều chưa biết. câu dùng dấu câu gì? Cuối câu dùng dấu chấm hỏi. - Tổ chức nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Câu hỏi dùng để hỏi điều mình muốn biết. Khi viết, cuối câu dấu chấm hỏi. 2. Luyện tập Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu hỏi trong các câu dưới đây: a. Con đang làm gì?. b. Bạn Tùng phải chăm chỉ học hành hơn! c. Bà có đi chợ không? d. A, bầu trời đẹp quá! - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1-2 HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài. - HS thảo luận cặp đôi. - Tổ chức báo cáo, nhận xét. - Một số đại diện HS báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Câu a và câu c là câu hỏi. đúng. * GV chốt cách nhận biết dựa vào đặc - HS nghe và ghi nhớ điểm của câu hỏi: Dùng để hỏi điều chưa biết, cuối câu có dấu hỏi chấm. Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu hỏi: a. Nam đi học. b. Giang phấn đấu học giỏi. c. Ngân rất chăm chỉ học bài. - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm 4 để làm bài. - HS làm việc nhóm 4 - Tổ chức báo cáo, nhận xét. - Đại diện lên bảng chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Đáp án: đúng. a. Nam có đi học không? b. Giang phấn đấu học giỏi phải không? c. Ngân có chăm chỉ học bài không? 19
  20. - Muốn chuyển câu kể thành câu hỏi ta - HS nêu: ta thêm từ để hỏi vào câu đó làm thế nào? cho phù hợp và cuối câu dùng dấu chấm hỏi. *GV chốt: Muốn chuyển câu kể thành - HS nghe và ghi nhớ câu hỏi ta thêm từ để hỏi vào câu đó cho phù hợp và cuối câu dùng dấu chấm hỏi. 3. Vận dụng Bài 3: Hãy đặt 3 câu hỏi tương ứng với 3 tình huống sau: a. Em hỏi cô giáo em bao nhiêu tuổi. b. Em hỏi mẹ đã mua cặp sách mới cho mình chưa? c. Em hỏi về ngày sinh nhật của bạn. - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào - HS làm việc cá nhân vở. - Tổ chức báo cáo, nhận xét. - Một số HS lên bảng đặt câu VD: a. Cô ơi, năm nay cô bao nhiêu tuổi ạ? b. Mẹ đã mua cặp sách mới cho con chưa ạ? c. Sinh nhật của bạn vào thời gian nào vậy? *GV chốt: Khi đặt câu hỏi cho người - HS nghe và ghi nhớ lớn, ngoài việc dùng đúng từ để hỏi và cuối câu có dấu chấm hỏi thì em cần lưu ý dùng thêm từ “ạ” ở cuối câu để thể hiện sự lễ phép. - Dặn học HS ôn lại bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. Luyện Toán Luyện tập tổng hợp I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất 20