Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 71 trang baochau 04/12/2025 1870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 24 - Lớp 3B (Từ ngày 26/02 đến ngày 02/03) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt động Văn nghệ về chủ đề Bảo trải nghiệm vệ môi trường Bài đọc 3: Trận bóng trên Tiếng Việt Tranh đường phố. 2 Bài đọc 3: Trận bóng trên 26/02 Tiếng Việt đường phố. LT về dấu ngoặc kép. Toán Tháng - Năm(Tiết 1) Lịch Công nghệ Làm đồ dùng học tập (T3) Tranh Tin Gv chuyên trách dạy 3 Luyện tập: Mở rộng vốn từ về Luyện Tiếng 27/02 Việt đô thị L.toán Luyện bài tháng năm HĐNGLL GVCT dạy Bài viết 3: ( Nghe –viết) Tiếng Việt Em ôn lại những gì đã Chiều trên thành phố BC Toán Vinh học(Tiết 1) 4 Nói và nghe: Kể chuyện: Tiếng Việt Tranh Đạo đức Em hoàn thiện bản thân(T2) 28/02 Trận bóng trên đường phố Tự nhiên và Toán Tháng - Năm(Tiết 2) Lịch Xã hội Cơ quan tuần hoàn Tiết Đọc Thư Viện Đọc cá nhân Truaynệhn Bài đọc 4: Con kênh xanh Tiếng Việt Tiếng Anh giữa lòng thành phố. Bài đọc 4: Con kênh xanh Tranh Tiếng Việt giữa lòng thành phố. MRVT Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 5 về Đô thị. Em ôn lại những gì đã GV chuyên trách dạy 01/03 Toán Compa Tiếng Anh học(Tiết 2) HĐTN Em với môi trường Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tranh GV chuyên trách dạy Em vui học toán (Tiết 1) Đ hồ TiTếnogáVniệt Góc sáng tạo: Đô thị của em. Sơ đồ 6 TNXH 02/03 Cơ quan tuần hoàn TH Vẽ tranh về chủ đề Phòng, Hoạt động Giấy,.. TN chống ô nhiễm môi trường. 1
  2. Tuần 24 Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ về chủ đề bảo vệ môi trường I. Yêu cầu cần đạt: - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề: Bảo vệ môi trường. - HS nhiệt tình cổ vũ các bạn tham gia biểu diễn. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV nêu ý nghĩa của chủ đề Bảo vệ môi - Hs chú ý lắng nghe. trường và giới thiệu nội dung buổi biều - Bảo vệ môi trường là một việc làm hết diên văn nghệ về chủ đề Bảo vệ môi sức cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết, trường. và là nhiệm vụ không của riêng ai. Vậy học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp một phần công sức trong việc bảo vệ môi trường mà chúng ta đang học tâp, sinh hoạt: chúng ta cần phải xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp. - GV điều khiển chương trình văn nghệ - HS tham gia biểu diễn văn nghệ theo về chủ đề Bảo vệ mội trường theo kế tiết mục được phân công. hoạch. Tổ chức cho HS biểu diễn đa dạng - HS lắng nghe. các tiết mục hát, múa, nhảy, đóng kịch,... - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - Hs trả lời... + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau - Hs trả lời... khi xem buổi biểu diễn? - Qua buổi biểu diễn hôm nay, em đã biết - HS chia se thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe 2
  3. HS .. Tiếng Việt Bài đọc 3: trận bóng trên đường phố (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. + Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. + Tự rút ra được bài học cho bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui ve, phấn khởi trước giờ học. 3
  4. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh bóng đá “nhí” + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá? - HS trả lời + Có những bạn nào thích xem bóng đá? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào bài học nhé! - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. + Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. + Tự rút ra được bài học cho bản thân. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát 4
  5. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng) + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường) + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, - HS đọc từ khó. xích lô, cái lưng, xin lỗi - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi cụ.//” - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HSTL nhóm 2, chơi TC phóng lời đầy đủ câu. viên , trả lời lần lượt các câu + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: hỏi: a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi Câu 1: bóng. a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng. – Đoạn 1 b) Sự ân hận của Quang b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3 c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi c) Trận bóng gây nguy hiểm đường. cho người đi đường. – Đoạn 2 + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm Câu 2: những chi tiết thể hiện điều đó. Quang ân hận vì việc làm của mình đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo 5
  6. nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.” + Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi Câu 3: bóng trên đường phố không? Vì sao? Không đồng tình, vì đây là hành động vi phạm an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh. + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Câu 4: Không được đá bóng trên đường phố vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình và cả cho những người đi đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,... - GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: - HS trả lời theo suy nghĩ của ? Qua bài học này, em có mong muốn gì? mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, suy nghĩ của mình. không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn luyện sức khỏe. Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết, nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép,. + Biết vận dụng để đặt câu sử dụng dấu ngoặc kép. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để làm gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 6
  7. và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”. + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi liền sau dấu hai chấm. + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc kép. Đặt câu Hùng: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi! HÀ THU - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. đọc nối tiếp truyện vui. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui cho phù hợp. 7
  8. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Đặt câu - HS quan sát, chữa bài Hùng: - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói.”. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo” rồi! - GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - HS trả lời: Dùng để đánh kép? dấu từ ngữ hoặc câu văn - GV nhận xét tuyên dương. được trích dẫn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui ve, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video. sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút ra bài học. 8
  9. (Video youtube: + GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi + Trả lời các câu hỏi. đá bóng ở đâu? + Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bị dẫn truyền điện hay trên đường phố. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ............................................................................................... Toán Tháng - năm I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 9
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tờ lịch các tháng trong 1 năm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui ve, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS tham gia chơi trò chơi. đúng về tuần lễ, ngày, tháng. + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần: tên các thứ trong 1 tuần? Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày? - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu: - Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Cách tiến hành: a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số ngày trong tháng (Làm việc CN) - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo - HS quan sát và trả lời câu hỏi: khoa. - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: + Một năm có bao nhiêu tháng? - 1 năm có 12 tháng + Đó là những tháng nào? - Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai. - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - 2 HS đọc lại các tháng. một năm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 10
  11. b. Giới thiệu số ngày trong một tháng (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu. và trả lời theo đề bài. + GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ... - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những năm nhuận, tháng hai có 29 ngày. *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số ngày của mỗi tháng. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1. - HS quan sát và trả lời cá nhân + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? - Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30. + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5. - HS quan sát tờ lịch tháng 5. + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy? - Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 11
  12. Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS trả lời miệng a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có này có bao nhiêu ngày? 31 ngày. b. Những tháng nào trong năm có 30 + Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, ngày? tháng 6, tháng 9, tháng 11. c. Những tháng nào trong năm có 31 + Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1, ngày? tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu hỏi (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu. luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời) a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có 31 12 có bao nhiêu ngày? ngày. b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai. c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là Chủ mấy? nhật. d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? ngày: 3, 10, 17, 24, 31. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo - HS suy nghĩ, trả lời miệng. ngày: a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 - Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6 12
  13. tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi ngày. triển lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày? b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó - Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 tháng kết thúc vào ngày nào? 1. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui ve, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Thực hành - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn, thực hành xác định số - HS quan sát và thực hành theo GV. ngày trong mỗi tháng. - GV gọi HS lên bảng thực hành xác - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên định số ngày trong mỗi tháng. tay. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. .......................................................................................................... Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Buổi chiều Luyện Toán Luyện tập về tháng - năm I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về cách xem lịch, gọi tên các tháng trong năm; năm thường và năm nhuận; số ngày trong các tháng. 13
  14. - Rèn kĩ năng xem lịch; giải các bài toán về tháng, năm; đổi đơn vị đo tháng – năm. 2. Năng lực chung - HS có cơ hội phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Lịch năm 2023 ( BT2), BP - Bảng con BT3. III. Các hoạt động dạy, học: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” hỏi đố - HS chơi trò chơi theo yc GV. và trả lời về các ngày, tháng trong năm. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: ( BP) a) Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 3/2023. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. Thứ hai 4 18 25 Thứ ba 12 26 - GV gọi lần lượt HS lên điền. Thứ tư 20 5 Thứ năm 7 Thứ sáu 1 15 29 Thứ bảy 2 9 30 Chủ nhật 10 24 b) Xem tờ lịch trên rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: - Ngày 7 tháng 3 là thứ .... - Ngày 21 tháng 3 là thứ .... - Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ .... - Tháng 3 có ... ngày chủ nhật - Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày .... * GV chốt cách xem ngày,tháng, thứ trên lịch Bài 2: a)Xem lịch và cho biết tháng 1 năm 2023 có mấy ngày chủ nhật? Đó là những ngày nào - HS học nhóm đôi. trong tháng? b) Em sinh ngày nào? Xem lịch và cho biết sinh - 1 số HS nêu trước lớp. nhật của em năm nay là vào thứ mấy? Bài 3 : Điền vào chỗ chấm: 1 năm = .....tháng 3 năm =......tháng - HS làm trong bảng con lần 1 năm 5 tháng =....tháng lượt từng phần. 25 tháng = ....năm....tháng 14
  15. 1 năm = ...tháng 6 tháng =......năm - Giải thích cách làm. 3 * Củng cố cho HS quan hệ giữa hai đơn vị tháng- năm 3. Vận dụng Bài 4: Ngày 23 tháng 2 của một năm thường là - HS suy nghĩ và nêu ý kiến chủ nhật. Hỏi chủ nhật tiếp theo là ngày nào? * Củng cố số ngày trong tháng + giải thích cách tính - Năm 2023 có bao nhiêu ngày? Tháng 2/ 2023 có Đ/s: Ngày chủ nhật tiếp theo là bao nhiêu ngày? ngày 2/3. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về tiếp tục thực - HS nêu. hành xem lịch cho thành thạo. ..................................................................................................... Công nghệ: Làm đồ dùng học tập (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. - Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học - Thước ke, giấy, bút màu, kéo,... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 15
  16. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui ve, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi khởi động - GV đưa ra các bước làm thước ke, sau đó yêu cầu HS sắp xếp lại cho đúng. Ai sắp xếp nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng - HS trả lời Bước 1 Chia vạch trên thước Bước 1 Tạo hình của thước Bước 2 Tạo hình của thước Bước 2 Tạo khung thước Bước 3 Hoàn thiện sản phẩm Bước 3 Chia vạch trên thước Bước 4 Tạo khung thước Bước 4 Hoàn thiện sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Mục tiêu: Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Trưng bày sản phẩm - GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và + HS trưng bày sản phẩm theo giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình nhóm như ở tiết 2 + Đại diện nhóm giới thiệu về - GV mời HS khác nhận xét. sản phẩm của mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2. Hướng dẫn HS đánh giá (làm việc nhóm đôi) - GV YC HS cùng bạn lập bảng và đánh giá sản - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn phẩm theo mẫu gợi ý dưới đây thành bảng đánh giá sản phẩm theo yêu cầu - Đại diện nhóm báo cáo. HS nhận xét. - GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương những nhóm có sản phẩm đúng, 16
  17. đảm bảo các tiêu chí trên Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm - GV YC HS vẽ hình trang trí thước ke (tham - HS thực hành trong nhóm đôi khảo hình 9) - GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng - HS tiến hành đo và so sánh kết những chiếc thước ke thủ công để đo một số đồ quả dùng học tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh với kết quả đo từ một chiếc thước ke thật - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp HS phát triển các năng lực giao tiếp thông qua việc thuyết trình sản phẩm + Giúp HS đánh giá được sản phẩm thủ công được tạo ra - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ - Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng - Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí - GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm (thời - HS tập thuyết trình trong nhóm gian 5p) - GV Mời một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình - GV mời nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - Ban chấm sẽ theo dõi và chấm điểm cho từng nhóm 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 17
  18. + Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào việc sang tạo thêm một số kiểu dáng thước ke từ các loại vật liệu khác nhau + Tạo không khí vui ve, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước ke - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy - HS lắng nghe, về nhà thực hiện lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số thước ke có kiểu dáng khác nhau theo các bước đã học trên lớp và chia se với các bạn (theo gợi ý sau) - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đô thị I. yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Giúp HS ôn tập củng cố mở rộng vốn từ về thành thị - HS nắm được các từ ngữ phân biệt thành thị và nông thôn. 2.Năng lực chung. - Rèn kĩ năng tìm từ, dùng từ, đặt câu theo mẫu. 3. Phẩm chất. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: -Bản đồ các thành phố VN, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hỏi nhanh đáp gọn: - HS nối tiếp nhau trả lời Thi kể tên các thành phố ở nước ta mà em biết. -Gv nhận xét, chốt đáp án. 2. Luyện tập Bài 1: Lấy dữ liệu từ phần học sinh kể tên - HS đọc đề bài. các thành phố. Phân loại các thành phố đó theo ba miền Bắc, Trung, Nam -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 -Trưởng nhóm nhận bảng nhóm và 18
  19. bản đồ các thành phố Việt Nam để tìm hiểu. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trao đổi. - GV nhận xét. - Một số đáp án: + Các TP ở miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hạ Long, Điện Biên, Lạng Sơn, Việt Trì, Thái Nguyên, ..... + Các TP ở miền Trung: Thanh Hóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,... + Các TP ở miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha TRang, Quy Nhơn,.... - Củng cố thêm về các thành phố lớn trực -Hs lắng nghe thuộc trung ương của nước ta. - Chiếu slide về thành phố Hải Dương Bài 2. Phân loại các từ chỉ sự vật em thường thấy ở đô thị và nông thôn Công viên Giếng nước Ruộng vườn Siêu thị Rạp xiếc Khách sạn Lũy tre Nhà cao ốc Rạp chiếu phim Cánh đồng Nhà sàn Gánh lúa - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ. - HS làm việc nhóm đôi, báo cáo kết - GV nhận xét, chốt đáp án đúng quả. Các từ chỉ sự vật ở đô thị: công viên, siêu thị, rạp xiếc, nhà cao ốc, khách sạn, rạp chiếu phim Các từ chỉ sự vật ở nông thôn: lũy tre, cánh đồng, ruộng vườn, giếng nước, nhà sàn, gánh lúa -> Củng cố về sự khác nhau giữa đô thị và nông thôn. Bài 3: Em thích ở nông thôn hơn hay thành -Hs đoc đề bài, xác định yêu cầu thị. Hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) để lí giải điều đó. -Gv lưu ý lại cách viết 1 đoạn văn -Hs suy nghĩ viết bài cá nhân - 3-4 HS trình bày -Gv nhận xét chữa bài cho hs -HS khác nhận xét, góp ý -GV liên hệ: Dù ở bất cứ đâu thành thì hay nông thôn thì các em hs đều là cháu ngoan Bác Hồ. - Để trở thành cháu ngoan Bác Hồ chúng ta -Hs nối tiếp trả lời 19
  20. phải làm gì? 3. Vận dụng Bài 4: -Hôm nay các em đã được củng cố thêm về kiến thức gì? - Nhận xét giờ học và dặn hs chuẩn bị bài sau. .. Tin học: Giáo viên chuyên trách dạy .............................................................................................................. Thứ 4 ngày 28 tháng 2 năm 2024 Hoạt động ngoài giờ: Giáo viên chuyên trách dạy ..................................................................................... Tiếng Việt Bài viết 3: Nghe - viết: Chiều trên thành phố Vinh Phân biệt ch/tr, t/ch (t3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”. - Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần it/ich. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi trình bày bài viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng con, tranh ảnh thành phố Vinh III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 20