Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 77 trang baochau 12/12/2025 1930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 6 Phiếu báo giảng tuần 6 từ ngày 14/10 đến ngày 20/10 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Bảng chia 3 (t1) Tranh HĐTT Chào cờ Bài đọc 3: chú Tự chọn Luyện Tiếng BP gấu mi-sa (2 Việt: Luyện tập T.Việt Tranh tiết) tổng hợp Tự nhiên Bài 5: Một số Bài đọc 3: chú và Xã hội hoạt động kết nối 2 gấu mi-sa (2 với xã hội của 14/10 T.Việt Tranh trường học (t1) tiết) Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5 Toán BP Hướng Cô Thủy dạy dẫn tự Toán Bảng chia 4 (t1) 3 học 15/10 T.Việt Bài viết 2 : BP Bài 5: Một số TNXH Nhớ viết : Thả hoạt động kết nối
  2. diều với xã hội của trường học (t2) KC: Chiếc răng rụng Bài đọc 4: Hai T.Việt T.Việt bàn tay em Bảng chia 3 Toán (t2) Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 16/10 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy Toán Đạo đức Bài 2: Em yêu Tổ Bảng chia 4 quốc Việt Nam ( 5 (t2) BP T3) BP 17/10 T.Việt ĐTV Bài đọc 4: Hai BP Đọc to nghe Tranh bàn tay em chung
  3. T.Việt HĐTN Góc sáng tạo: Chuyện của em Nét riêng của em Thể dục Cô Thức dạy 6 Cô cúc dạy Luyện Luyện tập chung T. Anh BP toán BP 18/10 Cô cúc dạy Công Bài 2. Sử dụng T. Anh BP nghệ Tranh đèn học ( T4) Bài 2: Lập thời Mỹ thuật Cô Quỳnh dạy BP GDKNS gian biểu (tiết 1) Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm: Tổ chức chào cờ đầu tuần ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt
  4. Chủ điểm: Măng non Bài 3: Niềm vui của em Bài đọc 3: Chú gấu mi-sa (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh dễ sai như: Mi – sa, dễ thương, giáng sinh, nhấc cao chân, túp lều, . . . Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Hiểu được nghĩa các từ: tủi thân, chạc cây, tuần lộc, rền rỉ, ủng đựng quà, trả lời được các câu hỏi về nội dung. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: * Khởi động: GV mở nhạc cho HS - HS cùng nghe và hát theo. cùng hát theo bài hát: Gấu bông ngón tay. * Kết nối: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng HS đọc và trả lời câu hỏi của bài và 3 khổ thơ đầu của bài “ Thả diều” và nhắc lại nội dung bài. trả lời câu hỏi của bài và nhắc lại nội dung bài. - Giới thiệu-ghi bài: - HS nhắc tên bài: Chú gấu Mi - sa. B. Hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Đọc thành tiếng: - GV đọc mẫu bài Chú gấu Mi – sa. - HS đọc thầm theo. * GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc.
  5. + Đọc nối tiếp câu: GV chỉ định HS - HS luyện đọc nối tiếp câu đọc nối tiếp từng câu. GV phát hiện - HS đọc cá nhân: Mi – sa, dễ thương, và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế giáng sinh, nhấc cao chân, túp lều, . . . đọc của HS. + Đọc nối tiếp đoạn: GV hỏi HS để + Bài được chia 4 đoạn. 4 HS đọc nối chia ra các đoạn. tiếp 4 đoạn trong bài. - Nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi ở - HS đọc cá nhân: Chú đi mãi,/ thấm câu văn dài mệt,/ bèn trèo lên chạc cây cao/ và ngủ một giấc.// + Đọc theo nhóm: GV YCHS đọc - Từng cặp HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo nhóm mỗi bạn đọc mỗi đoạn trong bài ( luân phiên đổi đoạn cho bài. nhau. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp ( cá tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn nhân) bạn đọc hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. * HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH . - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH, cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ trả bài, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm lời CH theo nhóm đôi. đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn. Mỗi nhóm cử phỏng vấn. VD: 1 đại diện tham gia đại diện nhóm 1 + Câu 1: đóng vai, phỏng vấn đại diện nhóm HS 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. nhà ra đi? HS2: Vì cô chủ cư xử không thân thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà kho, khiến chú tủi thân. + Câu 2:
  6. HS2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp tuần lộc làm việc gì? HS 1: Gấu bông cùng đi phát quà với tuần lộc. + Câu 3: HS 1: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì? HS2: Đến túp lều có một cậu bé đang ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn gì, Mi- sa bước vào lều. Chú ngồi lên chiếc ủng, trở thành quà Giáng sinh tặng cậu bé đang ốm. + Câu 4: HS2: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi-sa? HS 1: Mi-sa rất thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. / Mi-sa rất dễ thương cậu bé nghèo bị ốm lại không được nhận quà Giáng sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt bụng, nhân hậu. - GV nhận xét, chốt đáp án kết hợp - HS TL để tìm nghĩa của các từ: tủi giảng từ bằng cách GV nêu CH. thân, chạc cây, tuần lộc, rền rỉ, ủng đựng quà. + Qua bài đọc em hiểu gì ? - HS nêu : Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - GV chốt lại và trình chiếu - HS nối tiếp nhắc. C. Thực hành luyện tập:
  7. HĐ 3: Luyện tập * Ôn tập về các từ ngữ chỉ sự vật, mở rộng vốn từ về Giáng sinh: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 - 1 HS đọc YC của BT 1. Lớp đọc thầm theo. - YC HS trao đổi bài tập theo nhóm - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. đôi. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. BT1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ len, hợp: đồng hồ, đồ chơi, bít tất, bánh kẹo, truyện, quần áo, Mi-sa, ủng.. + Vật đựng quà: ủng, bít tất. + Nhân vật đi phát quà: Ông già Nô-en, tuần lộc, Mi-sa. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen - HS lắng nghe. ngợi HS. BT2: Gọi 1 HS đọc YC BT2 - 1 HS đọc YC BT2 lớp đọc thầm theo. - Giải thích yêu cầu bài tập, YCHS - HS làm bài vào vở, đọc lại bài, tìm ít làm bài vào vở, đọc lại bài, tìm ít nhất 1- 2 món quà. nhất 1- 2 món quà. - Mời 1 số HS báo cáo kết quả. - 1 số HS báo cáo kết quả. Nói tên món quà mong ước được VD: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, tặng trong dịp Tết hoặc sinh nhật. hộp chì màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, bóng bàn,... - Cùng lớp nhận xét và sửa sai, - HS sửa bài khen ngợi. D. Vận dụng: - YC 4 HS đọc lại 4 đoạn văn trong - 4 HS đọc lại 4 đoạn văn trong bài. bài * Giáo dục: Có lòng nhân ái, biết - HS lắng nghe và thực hiện thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi
  8. người. - Về nhà học bài. Chuẩn bị bài : Góc - HS lắng nghe và về nhà chuẩn bị. sáng tạo Chuyện của em. -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe --------------------------------------------------------------- Toán Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5 I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập về phép chia, Bảng chia 2, Bảng chia 5. - Bước đầu làm quen với giải bài toán có phép chia. -Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 4. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Bắn tên - Chơi trò chơi. - Nêu luật chơi. + Cách chơi: Lớp trưởng (người quản trò) sẽ nêu phép tính đầu tiên (liên quan đến các bảng nhân đã học) và mời bạn trả lời. Bạn trả lời đúng sẽ tiếp tục nêu phép tính và mời bạn tiếp theo trả lời trong thời gian 1 phút. Nếu bạn trả lời đúng, cả lớp sẽ nhận xét bằng tràng pháo tay. Nếu bạn trả lời sai, cả lớp sẽ nhận xét bằng cách phát âm “ú ù” Ví dụ: 2 x 5 = 10
  9. 4 x 6 = 24 . B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Nêu phép tính chia thích hợp với mỗi tranh vẽ -Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài tập. của bài tập. - Bài tập 1 yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh rồi nêu phép tính chia thích hợp. - Tổ chức cho học sinh thảo luận - Thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau: trên. + Em hãy nêu bài toán ứng với bức VD: Trong tranh a, có 16 quả trứng, tranh trên. được chia đều vào 2 hộp. Mỗi hộp có + Em hãy nêu phép tính thích hợp. bao nhiêu quả trứng? Ta được phép chia là: 16 : 2 = 8 - Các bạn nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. - Thực hiện tương tự với câu b. Tranh b: Có 20 quả bóng, xếp đều vào 5 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu quả bóng? Ta được phép chia là: 20 : 5 = 4 - Hai bài toán trên có gì giống nhau? - Giống nhau: tìm số quả trứng, quả bóng trong mỗi hộp. - Muốn tìm số quả trứng, quả bóng - Lấy số quả trứng, số quả bóng có tất trong mỗi hộp ta làm như thế nào? cả chia cho số hộp. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích hợp: - Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài tập: Quan sát của bài tập. tranh, nêu các phép tính thích hợp. - Bài tập 2 gồm những yêu cầu gì? - Quan sát tranh, nêu phép tính. - Tranh vẽ gì? - Có 5 tấm thẻ, trên mỗi tấm thẻ có 2 - Em hãy nêu bài toán ứng với bức con bươm bướm.
  10. tranh trên. - Mỗi tấm thẻ có 2 con bướm. Hỏi 5 - Em hãy nêu phép tính thích hợp. tấm thẻ có bao nhiêu con bướm? -2 x 5 = 10 - Có 10 con bươm bướm, chia đều vào 5 tấm thẻ. Hỏi mỗi tấm thẻ có bao nhiêu con bươm bướm? - 10 : 5 = 2 - Có 10 con bươm bướm, chia đều vào các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ có 2 con bươm bướm. Hỏi chia đều vào được bao nhiêu tấm thẻ? - 10 : 2 = 5 - Các bạn nhận xét phần trình bày của - Tổ chức cho học sinh trình bày bài bạn. vào vở. - Viết các phép tính vào vở. 2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 - Từ một phép nhân ta hình thành - Em hãy nêu mối quan hệ giữa phép được hai phép tính chia tương ứng. nhân và phép chia. Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất sẽ được thừa số thứ hai và ngược lại. Bài 3: Tính nhẩm - Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm rồi viết kết quả. - Các phép tính trong bài thuộc bảng - Bảng nhân 2 và bảng nhân 5. phép tính nào đã học? - Vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 - Làm bài vào vở. để thực hiện các phép tính trong vở. 18 : 2 = 9 14 : 2 = 7 10 : 2 = 5 20 : 2 = 10 4 : 2 = 2 2 : 2 = 1
  11. 30 : 5 = 6 50 : 5 = 10 10 : 5 = 2 35 : 5 = 7 25 : 5 = 5 45 : 5 = 9 - Tổ chức sửa bài bằng trò chơi: - Chơi trò chơi. Truyền điện. - Nêu luật chơi. + Cách chơi: Bạn đầu tiên nêu phép tính. Sau đó đập tay (hoặc đập vai) bạn (ở trước, ở sau, ở bên trái, bên phải) để bạn là người tếp tục cho đến hết các phép tính. + Nếu bạn trả lời đúng, cả lớp sẽ nhận xét bằng tràng pháo tay. Nếu bạn trả lời sai, cả lớp sẽ nhận xét bằng cách phát âm “ú ù” - Đổi vở chấm bài bạn. - Tổ chức cho học sinh đọc bảng chia - Đọc bảng chia 2, bảng chia 5. 2 và bảng chia 5. C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Giải bài toán sau (theo mẫu): - Tổ chức cho học sinh đọc đề bài - Đọc đề bài toán: Mẹ làm được 10 toán mẫu. chiếc bánh, Đức giúp mẹ xếp đều vào 2 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy chiếc bánh? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Có 10 chiếc bánh, xếp đều vào 2 đĩa. - Muốn tìm được số cái bánh ở mỗi - Tìm số cái bánh ở mỗi đĩa. đĩa, ta làm như thế nào? - Lấy số cái bánh chia cho số cái đĩa. - Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài giải mẫu.
  12. Số chiếc bánh ở mỗi đĩa có là: 10 : 2 = 5 (chiếc) Đáp số: 5 chiếc bánh - Tổ chức cho học sinh đọc đề bài toán. - Đọc đề bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy - Bài toán cho biết gì? nhóm? - Có 15 người, chia đều vào các - Bài toán yêu cầu tìm gì? nhóm, mỗi nhóm 5 người. - Muốn tìm được số nhóm chia được, - Tìm số nhóm chia được. ta làm như thế nào? - Lấy số người có tất cả, chia cho số người mỗi nhóm. - Làm bài giải vào vở. Số nhóm đoàn tham quan đã được chia thành là: 15 : 5 = 3 (nhóm) Đáp số: 3 nhóm - Sửa bài. - Nhận xét bài làm của bạn. Đổi vở chấm bài của bạn. - Hai bài toán trên có gì giống nhau - Giống nhau: đều thực hiện phép tính và khác nhau? chia. - Khác nhau: Bài toán a, tìm số bánh trong mỗi đĩa. Ở bài toán b, tìm số nhóm được chia. - Muốn tìm số bánh trong mỗi đĩa ta - Lấy số bánh có tất cả chia cho số làm như thế nào? đĩa. - Muốn tìm số nhóm chia được ta làm như thế nào? - Lấy sỗ người có tất cả chia chố số người trong mỗi nhóm.
  13. D. Củng cố, dặn dò - Qua bài học hôm nay, em biết được - Bảng chia 2, bảng chia 5 và giải bài điều gì? toán liên quan đến phép chia. - Em muốn nhắn nhủ các bạn của - Cần học thuộc bảng nhân 2 và bảng mình điều gì? nhân 5 từ đó sẽ hình thành được bảng chia 2 và bảng chia 5 tương ứng. - Cần ghi nhớ cách giải bài toán liên quan đến phép chia. --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bảng chia 3 (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập bảng chia 3. - Vận dụng bảng chia 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập 4, thẻ chấm tròn, đồ dùng hình tổ chim và chim. - 10 tấm thẻ - mỗi tấm thẻ có 3 chấm tròn. III. Hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Vòng quay kì diệu - Chơi trò chơi. - Nêu luật chơi: Mỗi vòng quay có 10 Ví dụ: 3 x 5 = 15 ô số đánh số từ 1 đến 10. Trên mũi tên 3 x 8 = 40 là “3 x”. Lần lượt các bạn sẽ quay 3 x 7 = 21 vòng quay và nêu kết quả phép tính 3 3 x 6 = 18, nhân với số vừa quay được. + Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội lần lượt sẽ quay vòng quay
  14. và nêu to kết quả phép tính. Thời gian chơi trong 1 phút. Nếu đội bạn trả lời đúng, đội còn lại sẽ nhận xét bằng tràng pháo tay. Nếu bạn trả lời sai, cả lớp sẽ nhận xét bằng cách phát âm “ú ù” 2. Kết nối - Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ - Hai bạn đang chơi trò chơi đố nhau gì? về kết quả của phép tính 12 : 3 - Bạn nữ đã thực hiện tìm kết quả phép tính bằng cách thao tác với các tấm thẻ có 3 chấm tròn. - Bạn nam đã thực hiện tìm kết quả bằng cách dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Giới thiệu bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới. - Tổ chức thảo luận nhóm 4: Các em - Các em thảo luận nhóm 4 và hình có thể sử dụng các tấm thẻ chấm tròn thành bảng chia 3 vào bảng nhóm. các em đã chuẩn bị, hoặc vận dụng 3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 mối quan hệ của phép nhân và phép 9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 chia để thành lập bảng chia 3. 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9 30 : 3 = 10 - Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp - Đọc bảng chia 3. bảng chia 3. - Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng - Đọc bảng chia 3 trong nhóm. bảng chia 3 trong nhóm đôi. - Tổ chức thi học thuộc lòng bảng - Thi học thuộc lòng bảng chia 3. chia 3.
  15. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm -Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm rồi viết kết quả. - Các phép tính trong bài thuộc bảng - Bảng chia 3 phép tính nào đã học? - Vận dụng bảng chia 3 để thực hiện - Làm bài vào vở. các phép tính trong vở. 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 30 : 3 = 10 27 : 3 = 9 18 : 3 = 6 - Tổ chức sửa bài bằng trò chơi: - Chơi trò chơi. Truyền điện. - Nêu luật chơi. + Cách chơi: Bạn đầu tiên nêu phép tính. Sau đó đập tay (hoặc đập vai) bạn (ở trước, ở sau, ở bên trái, bên phải) để bạn là người tếp tục cho đến hết các phép tính. + Nếu bạn trả lời đúng, cả lớp sẽ nhận xét bằng tràng pháo tay. Nếu bạn trả lời sai, cả lớp sẽ nhận xét bằng cách phát âm “ú ù” - Đổi vở chấm bài bạn. - Tổ chức cho học sinh đọc bảng chia - Đọc bảng chia 3. 3. Bài 2: Tính: - Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài tập: Tính của bài tập.
  16. - Bài tập 2 yêu cầu gì? - Tính - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Viết các phép tính vào vở. 3 x 5 = 15 3 x 6 = 18 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6 15 : 5 = 3 18 : 8 = 3 3 x 8 = 24 24 : 3 = 8 24 : 8 = 3 - Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Tiếp - Nhận xét bài làm của bạn. sức. + Cách chơi: Một bạn sẽ lên bảng ghi - Đọc từng nhóm phép tính. kết quả đầu tiên. Sau đó chuyền phấn cho bạn tiếp theo. Cứ như vậy cho đến hết. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa phép - Từ một phép nhân ta hình thành nhân và phép chia. được hai phép tính chia tương ứng. Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất sẽ được thừa số thứ hai và ngược lại. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho học sinh thảo luận - Thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi: Thi đọc thuộc phép chia vừa học. E. Củng cố, dặn dò - Qua bài học hôm nay, em biết được - Bảng chia 3 và giải bài toán liên điều gì? quan đến phép chia. - Em muốn nhắn nhủ các bạn của - Cần học thuộc bảng chia 3. mình điều gì? - Cần ghi nhớ cách giải bài toán liên quan đến phép chia.
  17. ------------------------------------------------------ Tự chọn Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và khắc sâu cho HS về biện pháp nghệ thuật so sánh. Nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ, điền thêm các từ chỉ sự vật để hoàn thiện câu có hình ảnh so sánh. - Biết tác dụng của biện pháp so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung (BT2,3); phiếu học tập (BT1). - Máy chiếu, tivi. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tìm các hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây: (GV chiếu trên tivi) - GV mời HS nêu lại yêu cầu. - HS nêu lại. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ - 4HS đọc, lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các - HS hình thành nhóm, trao đổi và hình ảnh so sánh. Chia lớp thành các hoàn thành vào bảng phụ.
  18. nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một bảng phụ để trình bày. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trình bày bài trên - Mời nhóm HS khác nhận xét. bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Những sự vật được so sánh với nhau Các hình ảnh so sánh: phải có điều kiện gì? + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè + Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng rộng, hứng mưa. gì? + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây + Có đặc điểm nào đó giống nhau. => GV Chốt kiến thức: Hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau sẽ được so + Tác dụng của các hình ảnh so sánh với nhau . Sử dụng hình ảnh so sánh: sánh làm cho câu văn thêm hay, sinh Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc động hơn. Mỗi hình ảnh so sánh thường điểm, miêu tả người, sự vật... cụ thể có 2 sự vật được so sánh với nhau. hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận 2. Luyện tập hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong hiểu hơn. câu văn sau và hoàn thành bảng dưới đây: a) Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực. b) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. c) Mỗi cánh buồm nổi trên dòng sông - HS đọc yêu cầu bài. nom cứ như là một con bướm nhỏ. - HS làm việc nhóm đôi theo yêu d) Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây cầu vào phiếu học tập. xinh xắn.
  19. đ) Những đêm nào trăng khuyết - Đại diện một số nhóm, chia sẻ Trông giống con thuyền trôi. trước lớp: e) Tán lá bàng xòe rộng như một chiếc Sự vật 1 Từ SS Sự vật 2 dù khổng lồ. Bông hoa là đốm lửa Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 phượng đỏ rực Cây gạo như tháp đèn - Yêu cầu HS đọc bài. Cánh buồm như Con - GV phát cho mỗi cặp 1 phiếu học tập bướm có ghi nội dung bài tập, yêu cầu HS nhỏ trao đổi hoàn thành bài. Chiếc nhãn vở tựa đám mây - GV quan sát, nhắc nhở các nhóm như xinh xắn - GV mời đại diện nhóm báo cáo. Trăng khuyết giống con - GV cùng HS theo dõi nhận xét thuyền + Chỉ ra điểm giống nhau của các sự Tán lá bàng như chiếc dù vật trong từng cặp so sánh. - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương HS. sung =>GV chốt: So sánh 2 sự vật với nhau + HS nối tiếp chia sẻ phải dựa trên đặc điểm giống nhau nào - HS lắng nghe. đó. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp: + Vầng trăng khuyết tựa như một cách diều trắng bay lượn trên bầu trời. Bài 2: Đặt câu có hình ảnh so sánh dựa + Chiếc lá trầu bà có hình giống như vào gợi ý: một hình trái tim. - Lớp nhận xét. + Từ so sánh là: tựa như; giống như; như là; - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc bài.
  20. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GV mời HS báo cáo - GV ghi nhanh một số câu lên bảng - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em đã dùng từ so sánh nào để đặt câu so sánh hai hình ảnh tương đồng. =>GV chốt: Dùng các từ so sánh: là, như, như là; tựa như; giống như; ... để so sánh hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau. Bài 3: Viết tiếp để được câu văn có - HS đọc yêu cầu bài. hình ảnh so sánh: - HS làm bài theo cặp vào vở. a) Đôi mắt bé đen tròn như........... b) Mặt trời đỏ rực như ................. - Đại diện HS nối tiếp chia sẻ trước c) Dòng sông tựa như .................. lớp: d) Những tòa nhà cao tầng như............ a) Đôi mắt bé đen tròn như hạt nhãn. e) Trưa hè, tiếng ve như............. b) Mặt trời đỏ rực như lửa cháy. g) Những vì sao đêm.....những ngọn c) Dòng sông tựa như một dải lụa đèn nhấp nháy. mềm. h) Mỗi ngày đến trường......một ngày d) Những tòa nhà cao tầng như vui. những tòa lâu đài trong truyện cổ - Yêu cầu HS đọc bài. tích. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn e) Trưa hè, tiếng ve như tiếng nhạc. hoàn thành bài. g) Những vì sao đêm giống như - GV mời đại diện nhóm báo cáo những ngọn đèn nhấp nháy. - GV cùng HS theo dõi nhận xét h) Mỗi ngày đến trường là một ngày =>GV chốt: Khi viết câu văn so sánh, vui. cần lưu ý sự vật được so sánh phải có - Lớp nhận xét, đối chiếu bài. đặc điểm nào đó giống nhau; trong câu - HS lắng nghe, ghi nhớ. phải có từ dùng để so sánh ( là, như, như là, tựa, tựa như, gần như, giống - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh như, ...). so sánh, VD: