Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32 : Từ ngày 22/4 đến 26/4 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng Tình cảm bạn bè HĐTN Bài đọc 1: Cu- ba tƣơi đẹp. Tranh T.Việt 2 MRVT về tình hữu nghị. sgk Bài đọc 1: Cu- ba tƣơi đẹp. T.Việt MRVT về tình hữu nghị. Toán Thu thập, phân loại, ghi chép Tranh sgk số liệu thống kê GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy Luyện tập tính diện tích hình B.phụ GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán chữ nhât, diện tích hình vuông 3 Tiếng Anh Bài 9. Làm đồ chơi (T3) Tranh GV chuyên trách dạy CN sgk Tiếng Anh Luyện tập về câu cảm B.phụ GV chuyên trách dạy L.TV Sách truyện HĐNGLL GVCT dạy ĐTV Cùng đọc T.Việt Bài viết 1: Ôn các chữ viết hoa Bảng con Toán Bảng số liệu thống kê Tranh sgk 4 Nghe-kể: Sự tích cây lúa Tranh Tranh sgk T.Việt sgk TNXH Bài 28: Bề mặt Trái Đất Toán Thu thập, phân loại, ghi chép B.phụ Đ.đức Bài 10: Em nhận biết quy tắc Tranh sgk số liệu thống kê ATGT Bài đọc 2: gặp gỡ ở Lúc- xăm- Tranh T.Việt Âm nhạc GV chuyên trách dạy bua. LT viết tên riêng nƣớc sgk ngoài. Bài đọc 2: gặp gỡ ở Lúc- xăm- 5 T.Việt bua. LT viết tên riêng nƣớc Mĩ thuật GV chuyên trách dạy ngoài. Bảng số liệu thống kê Tranh sgk Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐTN Hòa giải bất đồng với bạn Tranh sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Khả năng xảy ra của một sự Tranh sgk kiện T. Việt Bài viết 2:( Nhớ -viết) Cu- ba VBT tƣơi đẹp ..
- Bài 28: Bề mặt Trái Đất Tranh sgk TNXH 6 Tiểu phẩmvề hòa giải bất đồng HĐTN với bạn. Tuần 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Tình cảm bạn bè I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu về ý nghĩa của tình cảm bạn bè là tình yêu thƣơng, sự giúp đỡ nhau trong học tập và cuộc sống hằng ngày. - HS biết cách hòa giải bất đồng với bạn trong các tình huống cụ thể, thông qua đóng tiểu phẩm. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ. - GV tổ chức cho đại diện HS các nhóm - HS đại diện kể những câu chuyện đã kể chuyện trƣớc toàn trƣờng về chủ chuẩn bị trƣớc về chủ đề Tình bạn. đề Tình bạn. Đây chính là những câu chuyện hay và ý nghĩa về tình bạn mà HS đã chuẩn bị trong tiết Sinh hoạt lớp tuần trƣớc. - Kết thúc câu chuyện, GV mời một số HS - HS chia sẻ cảm nghĩ: xúc động, trân chia sẻ cảm nghĩ về câu chuyện đƣợc trọng tình bạn nhiều hơn, nghe. - Em thích câu chuyện nào nhất? Vì sao? - Hs trả lời. - GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa và vai
- trò của tình bạn trong cuộc sống: Tình bạn - HS lắng nghe và tiếp thu. là tình yêu thương, sự giúp đỡ trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày. - Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học đƣợc trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dƣơng HS - HS lắng nghe ------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài đọc 1: Cu – ba tươi đẹp. Mở rộng vốn từ về tình hữu nghị (2t) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tƣơi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nƣớc Cu-ba. - Phát triển năng lực văn học: + Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ. + Cảm nhận đƣợc những hình ảnh đẹp về đất nƣớc Cu-ba và tình cảm yêu quý, gắn bó của nhà thơ với đất nƣớc Cu-ba anh em. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của khổ thơ. Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nƣớc anh em, quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nƣớc: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nƣớc anh em qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới. qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trƣớc. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN PHƢƠNG - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về mối quan hệ tốt đẹp của nƣớc ta với bạn bè trên thế giới. Bài 1: Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn với đất nước nào? (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 + Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất nƣớc nào?
- - GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới thiệu dƣới tranh để nhận biết về đất nƣớc đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS trả lời miệng. - HS quan sát tranh và thực hiện - GV nhận xét, tuyên dƣơng. yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu thêm về đất nƣớc Nhật Bản, Cu – - HS trả lời theo suy nghĩ của Ba, Nga, Ô – xtrây- li – a, ... mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất nƣớc Nhật Bản, ...) Bài 2: Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc, - GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất nƣớc và con ngƣời Cu – ba. Mỹ, ... ) - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Phát triển năng lực văn học: + Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ. + Cảm nhận đƣợc những hình ảnh đẹp về đất nƣớc Cu-ba và tình cảm yêu quý, gắn bó của nhà thơ với đất nƣớc Cu-ba anh em. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
- những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (3 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đào bay. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bốn phương. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Cu - ba. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông - 2-3 HS đọc câu. trại,...) - Luyện đọc câu: Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đƣờng / Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nƣơng/ Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. Ong lạc đƣờng hoa / rộn bốn phƣơng// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lƣợt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lƣợt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu ý rèn cách trả + Nắng rực trời tơ, biển ngọc, lời đầy đủ câu. đảo giống nhƣ một dải lụa đào bay. + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ + Đƣờng – mía ngọt lịm, cam đẹp của đất nƣớc Cu-ba. ngon, xoài ngọt. + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- - HS lắng nghe. ba. - GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu
- nhiệt đới nhƣ nƣớc ta, nên cũng có những sản vật nổi tiếng nhƣ nƣớc ta. + Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để + Đƣờng ngọt lịm, mía xanh gợi tả sự hấp dẫn của các sản vật đó? đồng bãi, biếc đồi nƣơng; cam (HSMĐ 3, 4) ngon, xoài ngọt, vàng nông trại, khiến đàn ong “lạc đƣờng hoa”, bay rộn rã khắp nơi... + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của + Thể hiện tình yêu đối với hai tác giả với nƣớc bạn và với Tổ quốc Việt đất nƣớc Việt Nam và Cu-ba Nam? - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm - HS lắng nghe. nhớ thƣơng sâu nặng với đất nƣớc Cu-ba, giống nhƣ tình yêu đối với đất nƣớc mình (ở Cu-ba thì nhớ vô cùng đất nƣớc Việt Nam, về Việt Nam lại thấy nhớ đất nƣớc Cu-ba tƣơi đẹp). Điều đó cho thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với đất nƣớc Cu-ba thân thiết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
- - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 em, láng giềng + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân thiết, hữu nghị, thân thiện. - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp tác, giúp đỡ, viện trợ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét tuyên dƣơng. - HS làm việc chung cả lớp: suy 2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nghĩ đặt câu về tình hữu nghị nói về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. giữa nhân dân các nƣớc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dƣơng, gợi ý một số câu: + Nƣớc Việt Nam nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ của nƣớc Nhật Bản.
- + Lào, Cam – pu – chia là hai nƣớc láng giềng của Việt Nam. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh - HS quan sát video. về các nƣớc: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... + Em thích nhất hình ảnh của nƣớc nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dƣơng - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------------- Toán Thu tập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tƣợng trong tình huống đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. + Bức tranh vẽ gì? - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ đang tƣới hoa. + Trong vƣờn có những loại hoa nào? + Trong vƣờn có các loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa hƣớng dƣơng, hoa đồng tiền. + có 4 bông hoa hồng. + Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông hoa hồng ? + có 6 bông hoa hƣớng dƣơng + Có bao nhiêu bông hoa hƣớng dƣơng ? + có 7 bông hoa cúc + Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa ? + có 5 bông hoa đồng tiền + Còn Hoa đồng tiền ?
- - HS ghi kết quả ra giấy nháp - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tƣợng trong tình huống đơn giản. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - Mỗi bông hoa đƣợc ghi bằng 1 vạch cứ nhƣ vậy - HS báo cáo kết quả kiểm đếm số đến khi đếm xong. bông hoa mỗi loại. + có 4 bông hoa hồng. + có 6 bông hoa hƣớng dƣơng + có 7 bông hoa cúc + có 5 bông hoa đồng tiền - GV: tổng hợp kết quả: - HS lắng nghe.
- - HS lắng nghe - GV đọc thông tin trên bảng. - Ghi tên đối tƣợng kiểm đếm: Số - Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết quả lƣợng bông hoa kiểm điếm: + Ghi những loại hoa đƣợc kiểm đếm: hoa hồng, hoa hƣớng dƣơng, hoa cúc, hoa đồng tiền,. + Kiếm đếm số bông hoa mỗi loại bằng vạch đếm. + Mỗi bông hoa tƣơng ứng với một vạch đếm. + Sau đó ghi kết quả bằng cách đếm số vạch đếm tƣơng ứng. GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm - HS lắng nghe đếm - GV: cho HS vận dụng cách kiểm đếm và ghi chép - Kiểm đếm số bạn trong lớp có kết quả qua ví du thực tế trong lớp. sinh nhật vào tháng 4, tháng 5, - GV nhận xét tuyên dƣơng. tháng 6, tháng 7. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài 1 yêu cầu làm gì ? - - HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài. - ô số 1 có 3 vạch tƣơng ứng là số 3 - ô số 2 có 5 vạch tƣơng ứng là số 5 - ô số 3 có 12 vạch tƣơng ứng là số 12 - GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng - ô số 4 có 15 vạch tƣơng ứng là số hợp két quả sẽ nhanh hơn. Chẳng hạn với số lƣợng 15 12, chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12 vạch. - Vận dụng cách kiểm đếm GV đƣa ra những câu đố - 4 lần 5 vạch. nhanh, ví dụ biểu diễm số 20 thì cần ghi nhƣ thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dƣơng, khen thƣởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. -------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng Anh (GVCT) --------------------------------------------------------- Buổi chiều Tin học (GVCT dạy) ------------------------------------------------------------------
- Luyện Toán Luyện tập tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện tính đƣợc diện tích, chu vi hình chữ nhật khi biết độ dài các cạnh. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy -học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho 1HS lên điều khiển. - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - HS trao đổi lại trong nhóm đôi. - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - 1 vài HS nhắc lại. *Chốt: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn - Lắng nghe, ghi nhớ. vị đo) GV chốt chu vi hình chữ nhật HĐ2. Luyện tập
- Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, chiều rộng 9cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó? - HS đọc đề bài. - GV : gọi HS đọc yêu cầu và phân tích đề + Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, + Bài toán cho biết gì? chiều rộng 9cm + Tính diện tích hình chữ nhật đó. + Bài toán hỏi gì? + Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm (cùng đơn vị đo) thế nào? Nêu cách làm. - HĐ cá nhân: Làm bài. - 1HS lên bảng làm bài. - Yêu cầu HS làm bài. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. *Chốt: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) Bài 2: Tính và điền chu vi và diện tích HCN có kích thƣớc sau vào bảng: (bảng phụ) C. dài C.rộng D.tích Chu vi 23 cm 6 cm 18 cm 7 cm 25 cm 1 dm - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc; nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS Nêu độ dài các chiều ở từng - HS nêu. trƣờng hợp. - Y/c HS tự làm bài rồi h/d chữa; lƣu ý các - HS tự tính trong vở; chia sẻ trong nhóm em ghi cả phép tính và kết quả, chia sẻ trong đôi cách tính nhóm đôi cách tính. -1 HS chữa bài trên bảng lớp. - GV, HS nhận xét. - Nhận xét. *Chốt: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn - Ghi nhớ. vị đo) - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng( cùng đơn vị
- đo) rồi nhân với 2. Bài 3: Tính diện tích hình vuông biết hình đó có chu vi là 24 cm. - 2 HS đọc đề. - Hƣớng dẫn HS đọc và phân tích đề toán. - HS nêu, cần phải biết độ dài cạnh + Để tính đƣợc diện tích hình vuông này, cần phải có điều kiện gì? - HS nêu lấy chu vi chia 4 + Nêu cách tìm độ dài cạnh hình vuông ? - HS tự làm trong vở, chia sẻ cách làm trong cặp đôi. - Cho HS làm bài rồi hƣớng dẫn chữa bài. - 1 HS chữa bài trên bảng - GV chữa bài, nhận xét. * Chốt:Tính diện tích hình vuông khi biết chu vi: B1: Tính cạnh hình vuông= Chu vi: 4 B2: Tính diện tích HV = cạnh x cạnh Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi là 42 cm, - 1 HS đọc đề toán. chiều rộng là 9 cm. Tính diện tích HCN đó. - GV gọi HS đọc đề toán. - HS nêu - H/d phân tích bài toán: Bài toán hỏi gì ? Bài đã cho biết gì ? + Ta cần biết chiều dài và chiều rộng. + Để tính diện tích HCN đó ta cần biết gì ? - HS nêu bƣớc giải: 3 bƣớc: + Tính nửa chu vi - Y/c HS nêu các bƣớc giải bài toán. + Tính chiều dài của HCN. + Tính diện tích của HCN - HS làm bài trong vở, chia sẻ trong cặp đôi cách làm bài, đổi vở kiểm tra - Y/c HS tự làm bài rồi h/d chữa bài. - 1 em chữa bài - HS: Nhận xét và nêu câu lời giải, cách giải khác cho bài toán. - Mời HS nhận xét. - Lắng nghe. - GV nhận xét.
- GV chốt:Cách tính diện tích HCN khi biết HS nhắc lại chu vi và chiều dài( chiều rộng) B 1:Tính nửa chu vi B2: Tính chiều dài của HCN.( chiều rộng) + Tính diện tích của HCN 3. Vận dụng GV cho HS hoạt động nhóm 4 Bài 4: Vẽ 1 hình chữ nhật, sau đó đo và tính chu vi diện tích hình chữ nhật nhóm em vừa vẽ? - HS nêu yêu cầu của bài. - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật - HS làm việc trong nhóm. - GV cho HS làm việc trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dƣơng HS - Nhận việc. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. ______________________________________________ Công nghệ Làm đồ chơi (t3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Làm đƣợc mô hình xe đồ chơi đơn giản theo hƣớng dẫn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Nêu đƣợc đúng và đủ số lƣợng các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Kể tên các vật liệu, dụng cụ cần thiết để + Trả lời: Tấm pho-mếch hình chữ làm xe đồ chơi? nhật và hình vuông; que tre; ống hút bằng giấy; giấy màu; bút chì, thƣớc kẻ, compa, màu vẽ, băng dính. + Câu 2: Tấm pho-mếch hình vuông dùng làm bộ + Trả lời: Cần dùng 4 tấm pho-mếch phận nào của xe và cần số lƣợng bao nhiêu? hình vuông để làm bánh xe. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Thực hành làm đƣợc xe đồ chơi đơn giản theo hƣớng dẫn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành làm xe đồ chơi. (làm việc nhóm 2) - GV lần lƣợt chia sẻ các Hình 5, 6, 7 và 8. Đồng - HS quan sát GV làm mẫu, ghi nhớ thời ở mỗi hình nêu các thao tác làm và làm mẫu các bƣớc, thao tác làm. cho HS quan sát.
- - GV đặt các câu hỏi gợi mở, hƣớng dẫn HS quan sát nắm đƣợc các bƣớc làm. - HS lắng nghe, trả lời. * Bƣớc 1: Làm bánh xe và trục bánh xe: + Từ bốn tấm pho-mếch hình vuông có cạnh dài 4cm làm ra bốn bánh xe hình tròn theo mô tả trong hình 5 + Trang trí bánh xe bằng cách tô màu theo mẫu. - GV hỏi: Em có ý tƣởng nào khác để trang trí bánh xe? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV tiếp tục hƣớng dẫn: - Cả lớp lắng nghe, chú ý quan sát để ghi nhớ. + Dùng compa tạo lỗ ở giữa bánh xe. + Luồn que tre vào ống hút giấy để tạo thành trục bánh xe. + Lắp trục bánh xe theo mô tả trong hình 6. - GV lƣu ý HS: Đảm bảo an toàn khi lắp bánh xe vào trục. * Bƣớc 2: Làm thân xe + Dùng tấm pho-mếch hình chữ nhật có chiều dài 15cm và chiều rộng 10cm để làm thân xe nhƣ Hình 7.
- + Trang trí thân xe theo mẫu. * Bƣớc 3: Hoàn thiện: + Dùng băng dính gắn trục bánh xe vào thân xe nhƣ Hình 8. + Kiểm tra và điều chỉnh lại sản phẩm (nếu cần). - GV yêu cầu các nhóm đôi thực hành làm. - GV quan sát, hỗ trợ và đánh giá quá trình thực hành. - Sau khi HS hoàn thiện xong sản phẩm, GV hƣớng dẫn HS sử dụng phiếu đánh giá sản phẩm. - Các nhóm thực hành làm sản phẩm. - HS lắng nghe, hoàn thiện phiếu đánh giá. - GV yêu cầu HS cùng nhận xét và chia sẻ cách

