Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23: Từ ngày 19/2 đến 23/2 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Phong trào Chúng em bảo vệ môi HĐTN trường Bài đọc 1: Phố phường Hà Nội. LT Bảng con 2 T.Việt viết tên riêng Việt Nam Bài đọc 1: Phố phường Hà Nội. LT T.Việt viết tên riêng Việt Nam Khối hộp chữ nhật. Khối lập Khối CN, Toán phương LP GVCT dạy GDTC GV chuyên trách dạy Tin GDTC GV chuyên trách dạy Kéo, hồ CN Bài 7. Làm đồ dùng học tập (T2) dán 3 Tiếng Anh Luyện tập: khối hộp chữ nhật, khối GV chuyên trách dạy L.Toán lập phương Tiếng Ôn luyện chung GV chuyên trách dạy Anh L.TV Sách GVCT dạy Đọc cặp dội HĐNGLL ĐTV truyện Chữ mẫu Mô hình Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: Thực hành xem đồng hồ T.Việt R, S Toán đồng hồ 4 R,S Tranh Tranh Trao đổi: Bảo vệ môi trường Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ cơ T.Việt sgk TNXH sgk đô thị. quan tiêu hóa Thực hành xem đồng hồ Mô hình Bài 7: Em khám phá bản thân Tranh sgk Toán đồng hồ Đ.đức Bài đọc 2: Những tấm chân Tranh tình.LT về câu hỏi Bằng gì? Âm nhạc GV chuyên trách dạy T.Việt sgk Câu cảm. 1
- Bài đọc 2: Những tấm chân Bảng Mĩ thuật GV chuyên trách dạy T.Việt tình.LT về câu hỏi Bằng gì? phụ Câu cảm. 5 Thực hành xem đồng hồ(tt) Mô hình Tiếng GV chuyên trách dạy đồng hồ Toán Anh Em với môi trường Tranh sgk Tiếng GV chuyên trách dạy HĐTN Anh Toán Thực hành xem đồng hồ(tt) Mô hình đồng hồ T. Việt Bài viết 2: Đọc và viết thư điện tử. Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ cơ Tranh TNXH 6 quan tiêu hóa sgk Vệ sinh môi trường lớp học Tranh HĐTN sgk Tuần 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Phong trào chúng em bảo vệ môi trường I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những nội dung, yêu cầu để thực hiện phong trào chúng em bảo vệ môi trường. - HS nêu được một số biểu hiện ô nhiếm môi trường và những việc làm để bảo vệ môi trường. - HS nhiệt tình, tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 2
- 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Gv phát động phong trào: chúng em - Hs lắng nghe bảo vệ môi trường . - Nêu ý nghĩa, vai trò của hoạt động - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. bảo vệ môi trường nói chung và + Ý nghĩa: Giáo dục nhận thức, rèn phong trào: chúng em bảo vệ môi luyện cho HS thói quen bảo vệ môi trường. trường nói riêng. + Vai trò: · Góp phần giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp. · Bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta - Phổ biến nội dung, yêu cầu, hình - Hs lắng nghe Gv phổ biến thức hoạt động của phong trào? - Hướng dẫn các lớp tổ chức triển - HS lắng nghe. khai các hoạt động của phong trào: chúng em bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi. - Mời đại diện các nhóm lên nêu một - Trái đất nóng lên, băng tan ở hai số biểu hiện của ô nhiễm môi trường cực, nước biên dâng, đất liền bị xâm và những việc làm để bảo vệ môi nhập, nguồn nước ngày càng mất dần, con người ngày càng nhiều bệnh trường. tật, nước bẩn, không khí bụi bẩn - GV nhận xét, bổ sung + Theo em, tại sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường? + Em đã làm gì để bảo vệ môi trường - Hs trả lời... chưa? - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia s thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe 3
- - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dương HS Tiếng việt Bài đọc 1 : Phố phường Hà Nội. Luyện tập viết tên riêng Việt Nam (2T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ... - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của Hà Nội). + Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực để thực hiện các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô Hà Nội. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK 4
- III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Tìm hiểu về chủ điểm; Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị - Cách tiến hành: (1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh, thành phố) của em - GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở - HS quan sát tranh. HS nêu theo địa phương em suy nghĩ của mình. (2) Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất; HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả táo thứ hai, ...; lần lượt như vậy cho đến khi các quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS chọn được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc, năng động, tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào. (3) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ -HS lắng nghe điểm (4) Giới thiệu bài: 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ... + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. + Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học - Cách tiến hành: 5
- * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, - Hs lắng nghe. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, - 1 HS đọc toàn bài. vần, thanh - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, - HS đọc từ khó. Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh Luyện đọc câu: Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/ - 2-3 HS đọc câu. Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai// - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm 4. tiếp theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói + Tên bài cho biết bài ca dao nói về điều gì? về phố phường của Hà Nội xưa. + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày + Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có xưa có 36 phố. bao nhiêu phố? GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca dao, chúng ta có thể nhớ được tên các phố của Hà Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất của kinh thành Thăng Long. + HS nêu và lần lượt các bạn bổ + Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày sung. xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì? GV bổ sung: + Nhóm đoi thảo luận và đưa ra + Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội ý kiến. Ví dụ, 6
- thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa - Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài gì? Chọn ý em thích. ca dao, chỉ cần đặt tên của 36 GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có phố phường Hà Nội cạnh nhau thể đưa ra cách giải quyết riêng của mình. Cần đã tạo thành một bài thơ hay/ trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết - Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài phục người nghe bằng các lí do phù hợp. ca dao, có thể thấy Hà Nội rất đẹp/ - Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép được tên 36 phố của kinh thành Thăng Long thành bài thơ. - HS nêu - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam + Thực hành viết tên địa lí Việt Nam. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như thế nào? (dùng thẻ) - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. theo. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức giơ th - GV cho cả lớp giơ th (a / b/c) để nếu ý mình đã chọn - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét chốt ý C đúng - GV nhận xét tuyên dương. Viết hoa chữ cái đầu của mỗi GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm tiêng tạo thành tên đó 7
- hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,... 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết (BT 2). – GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. − HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở - Cá nhân tự viết vào bảng con Việt Nam mà em biết vào bảng con. sau đó trình bày trước lớp. - GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi - Lớp nhận xét, sửa lỗi - GV nhận xét tuyên dương. VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ ... TỰ ĐỌC SÁCH BÁO GV giao nhiệm vụ cho HS: -Nghe GV hướng dẫn về nhà 1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu thực hiện trong SGK (về nội dung bài đọc, loại bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc). 2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản thân. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà - HS quan sát video. Nội ngày nay + Em có cảm nhận gì khi được xem cuộn video? + Trả lời theo cảm nhận của 8
- - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt mình. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Toán Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh, quyển sổ. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương; biết được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hình dạng các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ - HS quan sát và trả lời. ra đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập phương. - GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. 10
- - YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, - HS quan sát tranh trong SGK GV yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên và lắng nghe. hình khối để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối - Nhiều HS thực hiện, thao tác hộp. trên bộ đồ dùng học tập. - YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật. - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 - Làm tương tự với khối lập phương. mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả - GV chốt đặc điểm của hai khối hộp các mặt đều là hình chữ nhật. - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần. - YCHS so sánh đặc điểm của hai hình khối. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông - HS trả lời: ... Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 3. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, đỉnh, cạnh của hai khối hộp. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp. - 2HS lên bảng. Lớp quan sát b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ và nhận xét. nhật và khối lập phương. - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau để nhận xét. - HS nêu. - GV nhận xét. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả - HS thực hiện. lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. 11
- - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời - 1 HS Đọc đề bài. theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối lập phương? a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông? và 2 khối lập phương. b) HS: Hình màu tím và màu c) Những hình nào có 12 cạnh? xanh ngọc. c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương là những hình - GV mời đại diện các nhóm trình bày. có 12 cạnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích - 1HS hỏi - 1HS trả lời. câu trả lời của mình. - HS trả lời. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” - GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có hình khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương lớn - HS tham gia trò chơi. nhỏ khác nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay vào trong túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên đặc điểm của khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng tài. - GV tổng kết, nhận xét chung. * Chốt kiến thức: - HS lắng nghe. Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh - HS ghi nhớ. Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 12
- + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4. - HS đọc. - Mời HS chia s ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của thích tại sao. bạn Vì khối lập phương có các - GV nhận xét. mặt đều là hình vuông bằng nhau nên tất cả các cạnh của khối lập phương đều bằng nhau. - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen - HS tự nêu theo hiểu biết của thuộc trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối bản thân lập phương, dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng hình khối cầu, dạng hình khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng anh (GVCT) Buổi chiều Công nghệ Làm đồ dùng học tập (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập 13
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học - kéo , hồ dán, bút chì, giấy màu III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các + Trả lời: thước k vạch k , dùng để k vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng + Trả lời: cặp sách sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: 14
- + Giúp HS xác định được đặc điểm và các yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thươc k + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia s các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát và trình bày: mời HS quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho + Hình 3: hình ảnh cái thước k , biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc có hình chữ nhật, dài 17 cm, thước k rộng 4cm. Chiếc thước k có màu hồng - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ cầu kĩ thuật của một chiếc thước k ? thuật của một chiếc thước k là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2) - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4 - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và - HS thảo luận và hoàn thành dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước k bảng theo yêu cầu. Các nhóm như yêu cầu và lập bảng sau khác nhận xét, bổ sung 15
- - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp HS sử dụng các dụng cụ đúng cách, an toàn để làm được thước k theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , mẫu, nhắc lại quy trình và cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. những lưu ý khi thực hiện các + Bước 1: Tạo hình của thước bước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hành trong nhóm đôi - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước k - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm 16
- của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Tin học (GVCT dạy) Luyện Toán Luyện tập: khối hộp chữ nhật, khối lập phương I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách nhận diện được khối hộp chữ nhật, khối lập phương, số cạnh, số mặt, số đỉnh của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt khối hộp chữ nhật, khối lập phương với các hình khối khác, một cách nhanh và chính xác (BT1, 2) - Vận dụng các bài toán thực tế liên quan đến phân biệt đặc điểm, nhận diện, đếm khối hộp chữ nhật, khối lập phương (BT3) 2. Năng lực chung. - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi “Quan sát đồ vật, trả lời các câu hỏi” + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình a) Đồ vật thuộc các dạng hình khối nào: nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV nhận xét, giới thiệu bài bánh, quyển sổ. b) Ôn tập khối hộp chữ nhật và khối lập - HS lắng nghe. 17
- phương. - Hãy chỉ ra khối hộp chữ nhật và khối lập phương trong 2 hình sau: -HS quan sát lên chỉ trên màn hình. -HS lần lượt lên chỉ ra các mặt, - Gọi HS lên chỉ ra các mặt, các cạnh, các cạnh, đỉnh của khối hộp chữ nhật đỉnh của khối lập phương và khối hộp chữ và khối lập phương. nhật. + Giống nhau: khối hộp chữ nhật - Khối lập phương và khối hộp chữ nhật và khối lập phương đều có 6 mặt, 8 giống nhau ở điểm nào? Khác nhau ở điểm đỉnh và 12 cạnh. nào? + Khác nhau khối hộp chữ nhật Chốt: toàn bộ 6 mặt đều là hình chữ nhật. - Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, các mặt đều Khối lập phương toàn bộ 6 mặt đều là HCN; có 8 đỉnh và 12 cạnh. là hình vuông. - Khối lập phương có 6 mặt, các mặt đều là HV; có 8 đỉnh và 12 cạnh. HĐ2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) - HĐCL : Đọc yêu cầu, phân tích đề bài. a) Gọi HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu hộp - Đặt tính rồi tính sáp màu, con xúc xắc các mặt, đỉnh, cạnh - HS lên bảng làm bài. của hai mẫu vật đó. - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp. b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ nhật và khối lập phương. - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau để nhận xét. Chốt điểm giống và khác nhau của khối hộp chữ nhật và khối lập phương: + Giống nhau: khối hộp chữ nhật và khối lập phương đều có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh. + Khác nhau khối hộp chữ nhật toàn bộ 6 mặt đều là hình chữ nhật. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình - 1 HS Đọc đề bài, quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi. ảnh. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. 18
- - Lớp chia nhóm và thảo luận. a) HS: Có 3 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương. - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và b) HS tự lên bảng chỉ ra những khối trả lời theo đề bài. lập phương. a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối lập phương? c) 3 khối hộp chữ nhật và 2 khối b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình lập phương là những hình có 12 vuông? cạnh. - 1HS hỏi - 1HS trả lời. c) Những hình nào có 12 cạnh? - HS trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải - HS tham gia trò chơi. thích câu trả lời của mình. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán hình . Mỗi tổ cử ra 2 bạn, một bạn bị bịt mắt bạn còn lại có nhiệm vụnhìn vào hình ảnh trên màn hình máy chiếu mô tả đặc điểm của hình khối vừa được quan sát mà không nói tên của hình khối đó sao cho - HS nêu các đồ vật trong lớp có bạn của đội nào trả lời đúng, nhanh và nhiều dang hộp chữ nhật, khối lập nhất là đội chiến thắng. phương. GV nhận xét - HS nêu 3. Vận dụng Bài 4: Em hãy chỉ ra các đồ vật trong lớp có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương - Nêu các đặc điểm của khối hộp chữ nhật và khối lập phương? - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau. 19
- Luyện Tiếng Việt Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về từ chỉ sự vật, hoạt động và từ chỉ đặc điểm 2. Năng lực chung. - Chủ động học tập, tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tạo không khí phấn khởi, vui v - HS nghe GV phổ biến luật chơi cho HS và chơi - GV cho HS chơi trò chơi: “Phản xạ nhanh” - HS nêu nối tiếp: -Thế nào là từ chỉ sự vật, từ chỉ - Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, hoạt động, từ chỉ đặc điểm? đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, - Từ chỉ hoạt động: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ - HS thi đua nêu chỉ hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? =>Chốt: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu - HS đọc yêu cầu bài. sắc, mùi vị, - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ kích thước, ) vật. + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, người, con 2. Luyện tập. gái, tên, Mị Nương, hoa, tính nết, vua cha, 20

