Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 60 trang baochau 05/12/2025 2080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 : Từ ngày 4/12 đến 8/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Kể chuyện về tấm gương người Tranh HĐTN Toán Luyện tập chung ( t2) Bảng phụ tốt việc tốt sgk Tranh Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? Luyện Tiếng Việt Bài đọc 1: Cùng vui LTV 2 chơi.MRVT về thể thao. sgk tập về dấu hai chấm Tiếng Việt Bài đọc1:Cùngvui chơi.MRVT L.Toán Luyện tập :Tính giá trị của Bảng phụ về thể thao. ( T 2) biểu thức số Bảng Toán Luyện tập chung con Tiếng GDTC GV chuyên trách dạy Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: Chữ mẫu Việt L Tiếng Trao đổi: Em thích thể Tranh GDTC GV chuyên trách dạy Việt thao. sgk 3 Tranh GV chuyên trách dạy Toán Mi-li-lít Tiếng Anh sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Công Bài 4. Sử dụng máy thu nghệ thanh (T4) Tin học GVCT dạy Mi-li-lít ( t2) Mô hình Toán 4 Tranh Đạo đức Bài 5: Em giữ lời hứa ĐTV Đọc cặp đôi sgk HĐTN Em và những ngƣời xung Tranh quanh sgk Bài đọc 2:Lời kêu gọi toàn dân Tranh Âm Tiếng Việt tập thể dục.. sgk nhạc GV chuyên trách dạy Bài đọc 2:Lời kêu gọi toàn dân Bảng Tiếng Việt tập thể dục. Câu khiến. LT về Mĩ thuật GV chuyên trách dạy phụ từ có nghĩa trái ngược nhau. ( t 5 2) Bài 12: Ôn tập chủ đề Cộng Tranh Tiếng TNXH GV chuyên trách dạy đồng địa phƣơng sgk Anh Tiếng GV chuyên trách dạy Anh Toán Nhiệt độ Nhiết kế 6 Tiếng Bài viết 2: Làm đơn tham Tranh Việt gia câu lạc bộ thể thao. sgk 1
  2. Bài 12: Ôn tập chủ đề Tranh TNXH Cộng đồng địa phương sgk (T2) HĐTN Kết quả tham gia thử thách TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Kể chuyện về tấm gương người tốt việc tốt I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được một số gươngngười tốt, việc tốt trong cuộc sống xung quanh vềviệc giúp đỡ ngƣời gặp khó khăn. - HS có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành ngƣời sống có trách nhiệm với cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung câu chuyện về tấm gƣơng ngƣời tốt việc tốt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV tổ chức cho đại diện học sinh các - Hs kể. lớp kể câu chuyện về tấm gƣơng ngƣời tốt, việc tốt mà các em đã sƣu tầm hoặc chứng kiến. - GV gọi hs tóm tắt lại câu chuyện của - HS trả lời bạn vừa kể? - Trong câu chuyện trên có những nhân - HS trả lời vật nào? - Nhân vật trong câu chuyện đã làm đƣợc - HS trả lời việc gì tốt? - Việc làm của nhân vật trong câu chuyện - HS trả lời đã mang lại những kết quả gì? - HS nhận xét, bổ sung. 2
  3. - GV nhận xét, bổ sung. - Kết thúc hoạt động kể chuyện, GV mời - HS chia sẻ 2 đến 3 học sinh chia sẻ cảm nghĩ về những câu chuyện vừa nghe. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học đƣợc trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dƣơng - HS lắng nghe HS Tiếng việt Bài đọc 1. Cùng vui chơi (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trƣờng; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu đƣợc nội dung bài. Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nƣớc: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trƣờng, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. 3
  4. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý -Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau nghĩa chủ điểm RÈN LUYỆN nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh: THÂN THỂ. -HS nói tên môn thể thao: 1. Đua ngựa 4. Bóng rổ 2. Đua xe đạp 5. Bóng 3. Bắn súng chuyền 6. Nhảy cao - Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết? + HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng ném, chạy vƣợt rào, đua xe đạp, nhảy ba bƣớc,... - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phƣơng dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trƣờng; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá 4
  5. cầu. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến quanh quanh. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến xuống đất. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp - HS đọc từ khó. nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, - Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: Ngày đẹp lắm / bạn ơi / Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bóng lá / Ra sân / ta cùng chơi. // - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lƣợt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lƣợt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên cảnh nhƣ thế nào? sân trƣờng, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp nơi, chim hót trong + Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lƣợn bóng lá. nhƣ thế nào? + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay qua lại trên chân những ngƣời chơi, bay lên lộn xuống,đi 5
  6. từng vòng quanh quanh, nhìn rất + Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh vui mắt. quanh” ? + Vì những ngƣời chơi chuyền quả cầu giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ đƣợc di chuyển từ ngƣời này sang ngƣời khác tạo + Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn thành một vòng quanh. nhỏ đá cầu rất khéo léo? + Những câu thơ sau: “Anh nhìn cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay trên sân. Đừng + Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì? để rơi xuống đất.” + “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ hƣớng bay của quả cầu; “dẻo chân” nghĩa là phải đƣa chân thật nhanh và chính xác để đỡ và đá đƣợc quả cầu đi tiếp, không cho + Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có nó rơi xuống đất. nghĩa là gì? + “Chơi vui học càng vui.” có nghĩa là: Các trò chơi giúp học sinh học tập tốt hơn, vui hơn/ Chơi vui, khoẻ ngƣời thì học sẽ - GV mời HS nêu nội dung bài. tốt hơn, - GV chốt: Khi đến trƣờng, các HS không chỉ - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập suy nghĩ của mình. thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các môn thể thao, các HS đƣợc rèn luyện sức khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu thích trƣờng lớp và học tập tốt hơn. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng vốn từ về thể thao. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể thao có thể ghép với những từ sau: a) Chơi:chơi cờ,.. b) Đánh:đánh cầu lông, 6
  7. c) Đấu:đấu võ, d) Đua:đua thuyền, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 4 theo hình thức khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên quay vòng để viết - GV mời đại diện nhóm trình bày. tiếp các từ còn lại. - Đại diện nhóm trình bày: + Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, chơi bịt mắt bắt dê,... + Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,... + Đấu: đấu kiếm, đấu vật,... + Đua: đua xe đạp, đua ngựa, đua - GV mời các nhóm nhận xét. voi, đua mô-tô, đua xe lăn, ... - GV nhận xét tuyên dƣơng. - Đại diện các nhóm nhận xét. 2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể thao) của em. - GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về một hoạt động - GV mời HS trình bày. vui chơi (thể thao) của em. - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dƣơng, gợiý một số câu: quả của mình + Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần. + Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp vào giờ ra chơi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 7
  8. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh. giờ ra chơi. + Trả lời các câu hỏi. + Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì? + Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho ngƣời khác? - Nhắc nhở các em không nên chơi những trò - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chơi dễ gây nguy hiểm nhƣ bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn địa điểm chơi an toàn. - Nhận xét, tuyên dƣơng - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. Toán Luyện tập chung (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 8
  9. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờhọc. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 100 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc cá nhân) - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm bảng a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 con 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998 424 : 2 × 3 = 636 c) 998 – (302 + 685) b) 750 – 101 × 6 = 144 ( 421 – 19) × 2 100 : 2 : 5 = 10 c) 998 – (302 + 685) = 11 ( 421 – 19) × 2 = 804 - GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. + HS khác nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). 9
  10. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài. + HS làm bài vào nháp. 2 HS (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 làm bảng lớp. 300 + (70 + 500) 178 + (214 86) (300 + 70) + 500 = 870 300 + (70 + 500) = 870 (178 + 214) + 86 = 478 - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. 178 + (214 + 86) = 478 -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở phần a? -HS trả lời: Giá trị của các biểu thức trong từng cột đều bằng -Các biểu thức này có đặc điểm gì? nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính ngoặc. cùng cột? -HS trả lời: Các số hạng trong các phép tính ở từng cột giống nhau. Vị trí dấu ngoặc của các => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị phép tính trong cột khác nhau. của biểu thức nhƣ thế nào khi thay đổi vị trí các - HS trả lời: Trong các biểu thức dấu ngoặc? chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu thức không thay đổi khi -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tƣơng tự các biểu thức thay đổi vị trí các dấu ngoặc. ở câu a. -HS tự nêu ví dụ. + Chẳng hạn: 123 + (45 +300) -Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) (123 + 45) +300 - Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468 mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao -HS trả lời:(123 + nhiêu? Vì sao em biết? 45)+300=468. Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu thức Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). không thay đổi khi thay đổi vị - GV yêu cầu HS nêu đề bài trí các dấu ngoặc. - GV cho HS làm bài. + 1 HS đọc đề bài. (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 + HS làm bài vào nháp. 2 HS 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) làm bảng lớp. (2 × 6 ) × 4= 48 2 × (6 × 4) = 48 10
  11. - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. (8 × 5) × 2= 80 -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng 8 × (5 × 2)= 80 cột ở phần a? -HS trả lời: Giá trị của các biểu -Các biểu thức này có đặc điểm gì? thức trong từng cột đều bằng nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu cùng cột? ngoặc. -HS trả lời: Các thừa số trong các phép tính ở từng cột giống => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị nhau. Vị trí dấu ngoặc của các của biểu thức nhƣ thế nào khi thay đổi vị trí các phép tính trong cột khác nhau. dấu ngoặc? - HS trả lời: Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị của -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tƣơng tự các biểu thức biểu thức không thay đổi khi ở câu a. thay đổi vị trí các dấu ngoặc. -HS tự nêu ví dụ. -Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà (3 × 4 ) × 5 không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60 Vì sao em biết? -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60. Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu thức không thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân. quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng đƣợc khen. + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18 + 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16 11
  12. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - Nhận xét tiết học. Buổi chiều Toán Luyện tập chung (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờhọc. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16 + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5 12
  13. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Vận dụng đƣợc các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về - Bài toán hỏi gì? quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng. -HS trả lời: Bài toán hỏi: a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của - GV cho HS làm nhóm 2 ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + 1 nhóm làm bài vào bảng phụ Giải: a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là: 15 + 5 = 20 (l) b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 40 – 20 = 20 (l) Đáp số: a) 20l , b) 20l. - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 5: (Làm việc cá nhân). 13
  14. a) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Nhung hái đƣợc 60 quả dâu tây. Xuân hái đƣợc 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp. - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số quả dâu tây trong mỗi - HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí hộp do? - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào hộp. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: + HS làm bài tập vào vở. b) Ngƣời ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi b) Giải: dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, Ngƣời ta xếp đƣợc số dây sữa mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi ngƣời ta xếp đƣợc bao là: nhiêu thùng sữa? 800 : 4 = 200 (dây) Ngƣời ta xếp đƣợc số thùng sữa là: 200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. -HSNK giải đƣợc theo cách khác. Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 ( hộp) Ngƣời ta xếp đƣợc số thùng sữa là: 800 : 20 = 40 (thùng) - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. Đáp số: 40 thùng sữa. - GV nhận xét từng bài, tuyên dƣơng. - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 14
  15. theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: tìm đƣợc kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ đƣợc khen, + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 thƣởng. Trả lời sai thì nhóm + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 khác đƣợc thay thế. + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 + Nam là bạn có kết quả đúng. - GV nhận xét, tuyên dƣơng, khen thƣởngnhững - HS giải thích lí do. nhóm làm nhanh, đúng. - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? Luyện tập về dấu hai chấm I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?). - Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia học trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: - Em hãy đặt một câu khiến để mƣợn bạn - HS nối tiếp đặt câu một đồ dùng học tập? - Lớp nhận xét - Câu khiến có tác dụng gì? - HS nêu GV chốt: 2. Luyện tập Bài 1:Gạch chân dƣới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thƣờng Tín, tỉnh Hà Tây. b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm trại ở công viên. c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng. -Gọi HS đọc yêu cầu. -HS nêu -Tổ chức làm việc cá nhân. - HS làm bài, 4 HS lên bảng. a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thƣờng Tín, tỉnh Hà Tây. b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm trại ở công viên. c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng. 15
  16. -GV nhận xét kết quả. GV chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu thƣờng nằm ở đầu câu hoặc cuối câu. Khi ở đầu câu thƣờng đƣợc ngăn cách câu bởi dấu phẩy. Bài 2:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ở ngoài vườn. b,Trên các vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ. c,Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. -Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm nêu kết quả. a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ở đâu? b, Những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ ở đâu? c, Từ đâu, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô? GV chốt: Cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu. Bài 3. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a, Cơn mƣa rào làm cho mọi thứ trên đƣờng phố trở lên sạch đẹp hơn con đƣờng bóng loáng, cây cối xanh mƣớt, không khí trong lành,... b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki- ma măng cụt sum sê nhẫy nhƣợt. c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nƣớc dần hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngƣợc xuôi - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS nêu. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận, đại diện nhóm nêu kết quả. a, Cơn mƣa rào làm cho mọi thứ trên đƣờng phố trở lên sạch đẹp hơn: con đƣờng bóng loáng, cây cối xanh mƣớt, không khí trong lành,... b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhƣợt. c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nƣớc dần hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với - GV nhận xét chốt đáp án. những đoàn thuyền ngƣợc xuôi GV chốt: Dấu hai chấm có tác dụng dùng để liệt kê, dẫn lời nói trực tiếp, 3. Vận dụng 16
  17. Bài 4: Đọc câu văn dƣới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì? a. Giờ đây, cô Ve xanh có một thân hình bề ngoài giống hệt các cô Ve khác: một cái đầu mƣợt nhƣ nhung tơ, một dáng vẻ cân đối thon thả, một bộ cánh sành điệu, mỏng tang. b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu -HS làm việc độc lập. -HS làm việc đƣa ra kết quả: a, Dấu hai chấm dùng để liệt kê. b, Dấu hai chấm dùng để liệt kê. -GV nhận xét, chốt kết quả. GV chốt: Cách sử dụng dấu hai chấm. -Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị tiết học -HS chú ý lắng nghe. sau. -GV nhận xét tiết học. Luyện Toán Luyện tập: Tính giá trị của biểu thức số I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Câu 1: Tính: 20 : (7- 5 )= ? + Câu 1: C A. 50 B. 2 C. 10 - Câu 2: Tính:( 45 – 25) : 5 = ? + Câu 2: B A. 115 B. 4 C. 120 - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - GV chốt :Củng cố quy tắc tính giá trị của - HS lắng nghe.. 17
  18. biểu thức khi có dấu ngoặc. Hoạt động 2. Thực hành - HS nêu yc. Bài 1. Tính: - HS làm việc cá nhân vào vở 6 x ( 4 + 5) = - HS liên tiếp báo cáo kết quả: = Kết quả: 18: (25 – 22) = 6 x ( 4 + 5) = 6 x 9 = = 54 - Cho HS nêu yêu cầu bài 18: (25 – 22) = 18 :3 - Cho HS làm việc cá nhân vào vở = 6 - Tổ chức báo cáo. Nhận xét. - GV kết luận: Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì trƣớc tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc. Bài 2: Chọn chữ đặt trƣớc câu trả lời đúng: - HS đọc đề bài (Làm việc chung cả lớp) - HS làm bài Cho biểu thức 63 : (65 - 58) x 2. Thứ tự thực - Nêu bài làm hiện các phép tính trong biểu thức đó là: - HS nhận xét A.Nhân, chia, trừ B. Trừ, chia, nhân - HS lắng nghe C.Trừ, nhân, chia D. Chia, trừ, nhân - Thực hiện trong ngoặc trƣớc, sau - GV gọi HS đọc đề bài đó thực hiện từ trái sang phải - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS trình bày bài làm - Các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dƣơng - HS đọc đề bài - Con thực hiện tính nhƣ thế nào? - HS trả lời - HS cùng GV tóm tắt bài toán - GV nhận xét, tuyên dƣơng - 1 HA làm bảng phụ Bài 3: Mỗi chuồng gà có 10 con gà, mỗi Bài giải chuồng thỏ có 50 con . Hỏi 4 chuồng gà và 4 chuồng gà có số con là: 1 chuồng thỏ có tất cả bao nhiêu con? 10 x 4 = 40 ( con ) - GV gọi HS đọc đề bài 4 chuồng gà và 1 chuồng thỏ có số - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? con là: - GV cùng HS tóm tắt: Chuồng gà: 10 con Chuồng thỏ: 50 con 3 chuồng gà và 1 chuồng thỏ : ...con? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của mình. 40 + 50 = 90 (con) - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. Đáp số: 90 con gà và thỏ 18
  19. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS nhận xét bài bạn Hs lắng nghe Bài 4: Chọn dấu (+, -, x, :) hoặc dấu ngoặc () vào vị trí thích hợp để biểu thức có giá trị đúng: (Làm việc nhóm đôi) 9 : ? x 5 = 15 ? : 3 x 7 = 42 5 x 8 : ? = 10 30 : 3 x ? = 50 - GV gọi hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài - Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học - Hs làm việc nhóm đôi tập - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm trình bày bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dƣơng Hoạt động 3. Vận dụng - Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức gì? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại bài. Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất, Tiếng anh (GVCT ) Buổi chiều Tiếng Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa : L I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thƣờng cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Lê Quý Đôn. - Viết câu ứng dụng Lụa Nam Định đẹp tƣơi mát rƣợi/ Lƣợc Hàng Đào chải mái tóc xanh. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ ca ngợi một số sản vật thủ công của nƣớc ta. 2. Năng lực chung. 19
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nƣớc: Biết yêu đất nƣớc, yêu các sản phẩm của địa phƣơng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Chữ mẫu L III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờhọc. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học: Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể + Bóng: bóng đá, bóng chuyền, thao có thể ghép với những từ: bóng, nhảy. bóng rổ, bóng nƣớc, bóng bàn; bóng bầu dục, bóng hơi; bóng ném; ... + Nhảy : nhảy cao, nhảy xa, nhảy dây, nhảy dù, nhảy sào, nhảy cầu, nhảy cừu ; nhảy ngựa ; ... + GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thƣờng cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. L 20